Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
Lời mở đầu
Quá trình quốc tế hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ giữa các nớc trên
thế giới. Quá trình này thúc đẩy sự lu thông hàng hoá, thông tin, vốn đầu t
giữa các nớc trên thế giới với nhau. Toàn cầu hoá đa tới những cơ hội và
thách thức đối với các nớc đang phát triển dặc biệt là Việt Nam. Nó tạo cơ
hội và thách thức mạnh mẽ trong việc đổi mới công nghệ, đổi mới cơ cấu
ngành, thành phần kinh tế, nâng cao trình độ tri thức ngời lao độngnhằm
theo kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới. Nguồn lực trong nớc có giới
hạn, đòi hỏi phải sử dụng nó cho đúng, sao cho hiệu quả. Trong các nguồn
lực thúc đẩy phát triển kinh tế, đầu t có vai trò, vị trí hết sức quan trọng.
Chính vì vậy việc nghiên cứu nhằm tìm ra mối quan hệ tác động qua lại giữa
đầu t với sản lợng là một vấn đề cần thiết. Việc nghiên cứu này giúp ta hiểu
rõ hơn sự tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng, đồng thời tìm ra những
biện pháp để mối quan hệ nay tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế
trong ngắn hạn và dài hạn.
Do việc nghiên cứu "Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản
lợng " có tầm quan trọng nh vậy, chúng tôi dã tiến hành nghiên cứu những lí
luận, đi sâu tìm hiểu thực tiễn mối quan hệ này. Đồng thời, nghiên cứu mối
quan hệ này đợc thể hiện trong nền kinh tế Việt Nam trong một số năm gần
đây. Thông qua đó, chúng tôi đa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
đầu t và tăng sản lợng ở nớc ta, nhằm góp phần đa thêm ý kiến góp phần vào
việc hoàn thành kế hoạch, mục tiêu kinh tế đã định.
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 1 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
Chơng I: Một số lý thuyết về đầu t
và sản lợng.
N
: đầu t thuần
dK: tỉ lệ khấu hao
Kt: vốn đầu t năm t
2. Đầu t phát triển và các lĩnh vực của đầu t phát triển.
Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại, ta có thể phân
biệt các loại đầu t: đầu t tài chính, đầu t thơng mại, đầu t tài sản vật chất và
sức lao động ( đầu t phát triển).Trong đó, ta đi sâu xem xét đầu t phát triển.
2.1 Khái niệm đầu t phát triển.
Đầu t phát triển là đầu t trong đó ngời bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt
động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh
doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm,
nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội.
Đầu t phát triển gồm các công việc cụ thể sau:
- Xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng.
- Mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ.
- Bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực.
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 3 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
- Thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài
sản nhằm 2 mục đích: duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và
tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế, cho xã hội.
2.2 Đặc điểm của đầu t phát triển.
Hoạt động đầu t phát triển có đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu t
khác.
- Trớc hết, hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu t.
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 4 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
P
E1
S
E0
P2
E2
S'
P0
P1
D
D
Q1 Q0 Q2
-Đầu t tác động 2 mặt tích cực và tiêu cực tới sự ổn định của nền kinh tế.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi đầu t, dù là tăng
hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá
vỡ sự ổn định của một quốc gia. Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố
của đầu t tăng làm cho giá của các hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí
vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình
trạng lạm phát. Đến lợt mình, làm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống
của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm
ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn
chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực. Do đó, ở các nớc phát triển,
tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng trởng thấp.
- Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ngành, vùng, địa phơng.
Cơ cấu ngành: kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất
yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn từ 9 đến 10% là tăng cờng
đầu t nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các
ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh
học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn. Nh vậy, chính đầu
t quyết định quá trính chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc
tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ: đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh
tế, chính trịcủa những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,lám bàn đạp
thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
- Đầu t có vai trò tác động tới sự phát triển khoa học, công nghệ của đất
nớc. Để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải có
các công nghệ, thiết bị tiên tiến. Để có công nghệ, thiết bị hiện đại thì chỉ
có 2 con đờng là nghiên cứu phát minh ra công nghệ hoặc mua ngoài. Dù
là phơng án nào cũng cần phải có vốn đầu t. Công nghệ là trung tâm của
công nghiệp hoá. Do đó đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và
tăng cờng khả năng công nghệ ở nớc ta hiện nay. Và mọi phơng án đổi
mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án
không khả thi.
b. Xét trên góc độ các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế của đất nớc.
Đầu t quyết định sự ra đời, sự tồn tại và sự phát triển của mỗi cơ sở. Để tạo
dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự ra đời của bất kì doanh nghiệp nào cúng
cần phải xây dựng nhà xởng, cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị và lắp đặt, thực
hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động của 1 chu kỳ của các cơ sở vật
- GO dợc tính theo giá thị trờng.
- GO phản ánh giá trị toàn bộ của sản phẩm đợc sản xuất.
GO = C + V + m
Hay GO = C1 + C2 +V + m
Trong đó: C1: khấu hao tài sản cố định
C2: chi phí trung gian
V: thù lao lao động
m: thặng d sản xuất
- GO phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất
GO = giá trị nửa thành phẩm + giá trị nửa thành phẩm còn phải tiếp tục chế
biến + giá trị chênh lệch nửa thành phẩm.
2.2.Tổng sản phẩm quốc nội GDP.
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 7 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
GDP là tổng sản phẩm trong nớc hay quốc nội, là tổng giá trị các hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng đợc sản xuất ra trong phậm vi lãnh thổ của 1 nớc
trong 1 thời kì nhất định thờng là 1 năm.
Theo khái niệm của hệ thống tài khoản quốc gia SNA: GDP là tổng sản phẩm
quốc nội, là một bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí
trung gian, đó là bộ phận giá trị mới do lao động sản xuất tạo ra và khấu hao
tài sản cố định trong 1 thời kì nhất định.
ý nghĩa: Tổng sản phẩm quốc nội GDP là 1 trong những chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất,
của các ngành, các thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong 1
thời ki nhất định. GDP là nguồn gốc của mọi nguồn thu nhập, nguồn gốc của
sự giàu có và phồn vinh của xã hội. Nó là căn cứ quan trọng để dánh giá sự
tăng trởng kinh tế của một quốc gia, nghiên cứu khả năng tích luỹ, huy động
sản lợng tăng lên số nhân lần.
Khía cạnh cầu: cầu đầu t tăng thì y tăng
Khía cạnh cung: sản xuất thành phẩm tăng sẽ làm y tăng
Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn do đó độ khuyếch đại sản lợngcàng
lớn dẫn đến sản lợng tăng, công ăn việc làm tăng.
Quan hệ dây chuyền giữa đầu t và sản lợng. Mỗi sự gia tăng đầu t đều
kéo theo sự gia tăng bổ sung lao động, nguyên vật liệu và gia tăng tiêu dùng và
việc làm do đó gia tăng cầu lại làm gia tăng đầu t mới, lại tạo ra việc gia tăng
thu nhập mới (sản lợng) và quá trình mang tính dây chuyền.
b. Lý thuyết Tân Cổ Điển: theo lý thuyết này thì I=S; S =s.y (0 < s <1).
Theo hàm sản xuất: vốn và lao động là 2 nhân tố sản xuất có thể thay
đổi cho nhau trong tơng quan sau;
Y = A. e
r
. K
. N
(1-
)
Với N
(1-
)
: lao động
A . e
r
: công nghệ
K
thiếu cho sự phát triển kinh tế. Giữa vốn, khoa học công nghệ và lực lợng lao
động có mối qua lại mật thiết với nhau.
Xét về công nghệ: một quy trình công nghệ sản xuất ra một sản phẩm
chính là điều cách mạng nhất để nâng cao hiệu quả, năng suất lao động xã
hội. Công nghệ càng cao càng phát triển thì hàm lợng tri thức trong sản xuất
càng lớn, trong khi hàm lợng vật chất vẫn nh cũ hoặc ít hơn thì giá trị sử dụng
cao hơn nhiều.
Xét về lĩnh vực lao động: nhìn nhận cả về phơng diện quy mô lẫn chất l-
ợng lao động thì đều đòi hỏi phải có sự đầu t thích đáng thì mới đem lại hiệu
quả cao hơn. Nh vậy, một cách gián tiếp đầu t ảnh hởng tới sản lợng thông
qua yếu tố lao động.
Xét về khía cạnh tài nguyên: đây là yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất. Nó sẽ là nhân tố tạo điều kiện hoặc hạn chế tới khả năng sản xuất của
nền kinh tế. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay, đây
không còn là vấn đề mang tính quyết định do có sự thay thế bằng các nguyên
liệu nhân tạo, hoặc sự chuyển nhợng, mua bán nguyên liệu giữa các quốc gia.
Muốn khai thác nguồn tài nguyên cho dù là trong hay ngoài nớc thì cũng cần
phải có sự đầu t thích đáng và có hiệu quả.
Nh vậy, theo hàm sản xuất thì xét một cách trực tiếp hay gián tiếp thông
qua các yếu tố đầu vào khác thì đầu t là nhân tố chủ đạo quyết định tới sản l-
ơng đầu ra của nền kinh tế.
d. Hệ số ICOR: Là tỷ lệ gia tăng của vốn đối với sản lợng (suất đầu t), là
tỉ số giữa vốn đầu t tăng thêm với sản lợng gia tăng hay phơng án để tạo ra 1
đơn vị sản lợng cần bao nhiêu đơn vị vốn đầu t.
ICOR = I/Y = I/Y
ICOR = VĐT/GDP/ Tốc độ tăng trởng kinh tế
Ưu diểm:
- Hệ số ICOR tơng đối ổn định trong một thời kỳ do đó nếu biết đợc tốc
độ tăng trởng kinh tế và hệ số ICOR có thể dự báo đợc quy mô vốn đầu t cần
thiết.
để thay thế lao động, do sử dụng công nghệ có giá cao. Còn ở các nớc chậm
phát triển, ICOR thấp tử 2 -3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và rất cần
phảI sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ lạc hậu giá
rẻ.
Nh vậy, xét trên tổng thể nền kinh tế, hay xét trên giác dộ vi mô, đầu t
là nhân tố quyết định tới sản lợng đầu ra một cách trực tiếp hay thông qua các
nhân tố khác nh lao động, công nghệ Tác động của đầu t có thể đợc thể
hiện ngay trong chu kỳ đầu t, nhng cũng có thể có độ trễ trong sự phát huy
hiệu quả tuỳ theo mức độ, phạm vi, lĩnh vực đầu t.
3.1.2 Đầu t tác động gián tiếp đến sản lợng.
Do đầu t và sản lợng nằm trong mối quan hệ kinh tế chịu ảnh hởng, tác
động và có mối quan hệ mật thiết với mối quan hệ khác. Do vậy, đầu t còn tác
động đến sản lợng một cách gián tiếp thông qua các nhân tố khác.
a. Đầu t tác động tới yếu tố đầu vào còn lại của sản lợng.
Đầu t tác động tới yếu tố lao động
Một trong các hoạt động của đầu t phát triển là đầu t cho nguồn nhân
lực.
Trớc hết, đầu t làm tăng thêm máy móc thiết bị, từ đó thúc đẩy làm tăng
thêm số lợng lao động cần sử dụng. Đặc biệt đối với những ngành cần nhiều
lao động khi tăng thêm thiết bị, dụng cụ lao động sẽ làm tăng thêm các yếu tố
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 11 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
đầu vào của sản xuất.Từ đó làm sản lợng tăng làm tăng thêm thu nhập cho xã
hội .
Đầu t làm tăng thêm tri thức tăng khả năng ứng dụng khoa học máy
móc thiết bị hiện đại qua hoạt động giáo dục bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực.
Với trình độ cao hơn tính sáng tạo cao dẫn tới việc kích thích sản xuất nâng
bu chính viễn thông...
Việc đầu t vào kết cấu hạ tầng thông qua quá trình tu bổ sửa chữa xây
mới kết cấu hạ tầng từ đó thuận lợi cho việc thuận lợi cho việc vận chuyển
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 12 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất, và vận chuyển hàng hoá đến nơi
tiêu thụ nhanh chóng. Do đó đẩy nhanh quá trình sản xuất, lu thông tiêu thụ
sản phẩm.
Mặt khác, kết cấu hạ tầng phù hợp và hiện đại còn thu hút lợng vốn đầu
t từ nơi khác đến, thu hút công nghệ mới, các nguồn vốn công nghệ từ nớc
ngoài. Nhờ đó làm cho vốn sản xuất tăng làm cho sản lợng tăng.
c. Đầu t tác động tới cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế phù hợp sẽ làm cho sản lợng tăng nhiều hay ít.
Nếu cơ cấu không phù hợp sẽ làm cho sản lợng nền kinh tế giảm. Nền kinh tế
thông thờng chia làm 3 lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Cơ cấu
ngành có tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ cao là cơ cấu thích hợp làm
thúc đẩy tăng trởng kinh tế, đa nền kinh tế phát triển nhanh hơn do giá trị sản
lợng của 2 ngành cao hơn so với ngành nông nghiệp rất nhiều.
Để đạt đợc cơ cấu kinh tế hợp lý cần phải đầu t cho các ngành theo tỷ lệ
khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu vốn đầu t đa vào ngành nào nhiều hơn,
ngành đó sẽ phát triển và chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành.
Do đó, phải có tỷ lệ vốn đầu t cho các ngành phù hợp với điều kiện của từng n-
ớc, để phát huy lợi thế của mình.
3.1.3 Các yếu tố ảnh hởng tới sự tác động của đầu t tới sản lợng
Có rất nhiều yéu tố ảnh hởng tới sự tác động của đầu t tới sản lợng, các
yếu tố này có thể tác động mạnh hay yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của nó
tới sản xuất, vào điều kiện sản xuất cụ thể của từng nớc.
vốn đầu t nớc ngoài tăng lợng vốn đầu t cho nền kinh tế. Những rủi ro chính trị
các nhà đầu t phải cân nhắc khi đầu t vào 1 nớc hay 1 khu vực lĩnh vực nào đó
nh: tài sản bị xung công, bị tịch thu hoặc phong toả, bạo lục chính trị, sự thay
đổi ngời đứng đầu dẫn tới các chính sách đa ra khác nhau. Do vậy, khi một
quốc gia hoặc vùng có môi trờng chính trị ổn định sẽ thu hút đợc vốn đầu t
nhiều hơn do có giảm sự rủi ro trong đầu t. Còn dân số có tác động tới đầu t,
thể hiện ở số lọng dân, hình thành nên thị trờng tiềm năng để sản xuất, thu hút
các nhà đầu t đầu t vào thị trờng này.
Còn có rất nhiều các yếu tố khác ảnh hởng tới sự tác động của đầu t tới
sản lợng, do đó ta cần phải nghiên cứu các nhân tố này nhằm nâng cao tác
động của đầu t trong việc nâng cao sản lợng
3.2 Sản lợng tác động ngợc lại đầu t.
3.2.1 Sản lợng tác động trực tiếp tới đầu t .
Không chỉ có đầu t tác động tới sản lợng mà sản lợng bản thân nó cũng
có tác động ngợc lại tới đầu t trên cả khía cạnh quy mô lẫn chất lợng đầu t.
Tác động này có thể đợc xem xét dựa trên các khía cạnh nh:
Theo lý thuyết gia tốc đầu t: x = Kt/Yt
I
n
= x. Y
Ta thấy, sản lợng bản thân nó có ảnh hởng trực tiếp tới đầu t ròng I
n
.
thông thờng, x là một hệ số ít có sụ thay đổi trong một thời kỳ khá dài, do vậy
lợng đầu t cần thiết để tạo ra sản lợng Y thì cần bỏ ra I
n
có thể xem xét thêm
chỉ số ICOR.
ICOR = I/Y
I = ICOR. Y
Nh vậy, sản lợng là một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp tới đầu t.
Nó không chỉ là kết quả hoạt động đầu t mà còn là nhân tố thúc đẩy kinh tế.
3.2.2 Sản lợng tác động gián tiếp tới đầu t .
Xét theo quan hệ cung cầu , sản lợng tăng giá cả giảm lợi nhuận của các
nhà đầu t giảm dẫn đến thu hẹp quy mô đầu t. Vốn đầu t đợc dịch chuyển sang
các ngành khác có lợi nhuận cao hơn. Sản lợng tăng làm cho vốn đầu t dịch
chuyển tạo ra sự cân bằng trong các nền knh tế, đồng thời có thể tạo ra những
ngành mới do sự tìm kiếm cơ hội đầu t.
Sản lợng tăng làm cho tiết kiệm trong nền kinh tế tăng cả về mặt tỷ lệ
giữa tiết kiệm với sản lợng và cả về mặt số lợng. Tiết kiệm của nền kinh tế là
nguồn lực lớn cho đầu t phát triển chính là nguồn gốc của đầu t. Khi tỷ lệ tiết
kiệm tăng lợng vốn gửi vào các ngân hàng tăng làm cho chi phí đầu t giảm do
đó tăng lợng vốn đầu t. Mặt khác sản lợng tăng làm cho chi phí đầu t giảm làm
tăng khả năng sinh lời của đầu t khi đầu t cho1 dự án nào đó .
Sẽ khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn ra nhiều hơn. Nh vậy, sản lợng
tăng làm tăng tiết kiệm từ đó làm tăng đầu t cho nền kinh tế. Một ngành hoặc
1 nền kinh tế có sản lợng gia tăng 1 cách đều đặn qua hàng năm tạo ra tâm lý
yên tâm khi đầu t vào tạo sự hy vọng mức thu nhập cao hơn trong tơng lai khi
bỏ vốn vào ngành này sẽ làm cho vốn đầu t tăng lên.
3.2.3 Các nhân tố ảnh hởng tới sự tác động của sản lợng tới đầu t.
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 15 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
Một nhân tố có thể ảnh hởng tới sự tác động của sản lợng tới đầu t là
dân số. Khi dân số của quốc gia đó đông, sản lợng chia cho đầu ngời giảm. do
đó nền kinh tế bị thiếu vốn trong việc phát triển những công trình mới. Nh vậy,
số lợng dân số có thể ảnh hởng tới sản lợng đầu t. Mặt khác, cơ cấu dân số già
hay trẻ cũng là nhân tố ảnh hởng, theo thống kê những ngời trẻ tuổi ít tiết
trong tơng lai, việc dự kiến khả năng tăng trởng dựa trên thực lực kinh tế, khả
năng huy động vốn và các tiềm lực khác. Từ đó đề ra đợc những biện pháp,
phơng thức có hiệu quả cho việc thực hiện.
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 16 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 17 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
Chơng II: Tình hình đầu t và tăng sản lợng ở
Việt Nam .
i. tình hình đầu t ở Việt Nam trong những năm qua
Trong những năm qua, đặc biệt la giai đoan 1991 trở lại đây mặc dù gặp rất
nhiều khó khăn nhng tình hình kinh tế xã hội nói chung, đầu t nói riêng đã có
nhiều khởi sắc. Cùng với sự tăng lên về qui mô cũng nh chất lợng vốn đầu t là
sự chuyển dịch cơ cấu vốn đầu t nói chung và các vùng miền nói riêng dã có
những chuyển biến theo hớng tích cực đợc cụ thể hoá qua các kết quả sau:
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 18 -
Đề tài: Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu t với sản lợng
Kinh tế đầu t 45c
1.Quy mô vốn đầu t trong nền kinh tế.
Vốn đầu t toàn xã hội là một chỉ tiêu quan trọng, đóng vai trò quyết
định trong việc phát triển và tăng trởng kinh tế của đất nớc, nhất là đối với nớc
108.37 117.13
4
131.17 145.83
3
163.54
3
183.8
0
219.7 252.4
3
324
Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hơng Giang; Phạm Thị Ngọc Hà; Nguyễn Thị Nhật Nga; Mai Thị
Ngọc; Đinh Thị Thuỷ
- 19 -