MC LC
NộI DUNG TRANG
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung
Chơng I: CƠ Sở Lý LUậN CủA VấN Đề NGHIÊN CứU
1. khái niệm trí nhớ
2. đặc điểm trí nhớ học sinh tiểu học
3. Ôn tập và luyện tập
a. ôn tập
b. luyện tập
Chơng II: thực trạng và kết quả nghiên cứu
I.Giới thiệu nét cơ bản của trờng tiểu học Minh Phơng
1.Cơ sở vật chất
2.Đội ngũ giáo viên
3.Số lợng học sinh của trờng
II. Những biện pháp ôn tập tác động đến chất lợng giáo dục
một cách tích cực.
Chơng III: Kết luận về vấn đề nghiên cứu
1. Kết luận về vấn đề nghiên cứu
2. Bài học kinh nghiệm về vận dung phơng pháp ôn tạp
luyện tập ở trờng tiểu học
3. Đề xuất một số biện pháp nhằ vân dụng hiệu quả ôn tập
luyện tập
Phần III: Kết luận chung cho đề tài
3
5
5
5
9
10
10
a. Lý do khách quan
Ghi nhớ và tái hiện có vai trò rất quan trọng trong đời sống của con
ngời.không có nghi nhớ và tái hiện thì không có kinh nghiệm, mà không có
kinh nghiệm thì không có bất cứ hoạt động nào cũng nh không thể hình
thành nhân cách. Ghi nhớ và tái hiện có ảnh hởng rất lớn đến kết quả học tập
của học sinh.
b. Lý do chủ quan
khả năng ghi nhớ và tái hiện của mỗi cá nhân có sự khác nhau khả
năng ghi nhớ và tái hiện đợc hình thành và phát triển trong quá hoạt động và
rèn luyện, nó phụ thuộc vào đặc điểm lứa tuổi và sụ tích cực rìn luyện của
học sinh, tổ chức ôn, rèn luyện tốt, thì khẳng ghi nhớ và tái hiện của học
sinh sẽ phát triển và giúp các em nhận thức tốt tích lũy đợc kiến thức trong
quá trình học tập.
Với những lý do trên tôi, mạnh dạn tiến hành về vấn đề Tìm hiểu
khả năng ghi nhớ và tái hiện của lớp 2B trờng tiểu học Minh Phơng thông
qua việc sử dụng phơng pháp ôn tập và rèn luyện.
2- Mc ớch nghiờn cu
- Tìm hiểu khả năng ghi nhớ và tái hiện của học sinh lớp 2B trờng tiểu
học Minh Phơng đa ra những biện pháp phù hợp để nâng cao chất lợng của
quá trình đào tạo.
3- Gi thit khoa hc
Nu giỏo viờn t chc ụn luyn tt ỳng phng phỏp v h thng thớ
hc sinh s ghi nh hn tỏi hin y v chớnh xỏc hn do ú kt qu hc
tp cng c nõng lờn.
4- Nhi m v nghiờn c u
a. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Lý luận về trí nhớ ,vai trò đặc điểm trí nhớ của học sinh tiểu học.
- Khái niệm về trí nhớ
3
- Vai trò của trí nhớ
1, Khái niệm, trí nhớ, vai trò phân loại trí nhớ
2, Đặc điểm trí nhớ của học sinh Tiểu học
3, Ôn tập, luyện tập
Chơng II: Kết quả nghiên cứu
1, Thực trạng, khả năng trí nhớ, tái hiện của học sinh lớp 2B trờng tiểu
học Minh Phơng, Phờng Minh Phơng TP Việt Trì Tĩnh Phú Thọ.
2, Những biện pháp tác động
Chơng III. Kết luận về vấn đề nghiên cứu.
Phần 3: Kết luận chung về đề tài
8, Kế hoạch thời gian nghiên cứu
Bắt đầu từ ngày 07/03/2011đến ngày 29/04/2011.
PHầN II. NộI DUNG NGHIÊN CứU
CHƯƠNG I: CƠ Sở Lý LUậN CủA VấN Đề NGHIÊN CứU
1, Khái niệm trí nhớ
Trí nhớ là quá trình tâm lí phản ánh vốn kinh nghiệm của con ngời dới
hình tợng bằng cách ghi nhớ, giữ gìn và và ghi nhớ những điều mà con ngời
đã trải qua.
Thực vậy nội dung phản ánh với trí nhớ và toàn bộ vốn kinh nghiệm của
con ngời đã tri giác.Trớc đây những ý nghĩa mà con ngời đã trải qua, những
rung cảm mà con ngời đã thể nghiệm những việc làm mà con ngời đã tiến
hành .
Nói khác đi toàn bộ vốn kinh nghiệm của con ngời đã để lại dấu vết
trong trí nhớ sản phẩm đợc tạo ra trong trí nhớ gọi là biểu tợng( còn gọi là
biểu tợng của trí nhớ )
Biểu tợng là hình ảnh của sự vật và hiện tợng này sinh trong óc chúng ta
khi còn sự tác động trực tiếp của chúng ta vào giác quan ta.
5
Biểu tợng vừa mang tính chất khái quát vừa mang tính chất trực quan
của hình tợng, những dấu hiệu chung của nhiều sự vật hiện tợng, những biểu
con ngời.
Chính nhờ có hoạt động trí nhớ mà con ngời tích lũy đợc vốn kinh
nghiện xã hội, tạo nên kinh nghiệm phong phú, đa dạng của mỗi cá nhân làm
cơ sở cho việc hình thành và phát triển nhân cách. Không có trí nhớ thì
không có một sự phát triển nào trong lĩnh vực trí tuệ cũng nh trong hoạt động
thực tiễn của loài ngời.Vì vậy LÊNIN đã viết. Ngời ta chỉ có thể trở thành
ngời cộng sản khi làm giàu trí óc mình bàng sự hiểu biết cả những kho tàng
tri thức mà nhân loại đã tạo ra
Trong lĩnh vực dạy học và giáo dục, không có trí nhớ, không thể học tập
đợc, không thể t duy và sự hiểu biết thế giới không thể diễn ra, tất nhiên
trong học tập, nghiên cứu và hoạt động thực tiễn, con ngời không chỉ dừng
lại ở sự tích lũy tri thức mà còn phải phát huy khả năng t duy, có t tởng và
nhiều phẩm chất tâm lí khác của một nhân cách hoàn chỉnh
Việc rèn luyện phát triển trí nhớ cho học sinh là một trong những nhiệm
vụ quan trọng của công tác giảng dạy và giáo dục.
- Các loại trí nhớ.
* Căn cứ vào nội dung phản ánh trong trí nhớ, ngời ta chia trí nhớ
thành
- Trí nhớ vận động
- Trí nhớ cảm xúc
- Trí nhớ hình ảnh
- Trí nhớ từ ngữ, lôgic
* Căn cứ vào tính chất mục đích hoạt động mà chia thành.
- Trí nhớ không chủ định
- Trí nhớ có chủ định
* Căn cứ vào thời gian củng cố và giữ gìn tài liệu mà phân biệt thành.
- Trí nhờ giới hạn
- Trí nhờ dài hạn
7
* Căn cứ vào u thế, chủ đạo của giác quan nào trong trí nhớ mà ngời ta
+ Trí nhớ ngắn hạn: Là loại trí nhớ diễn ra ngắn ngủi, chốc lát, nhất
thời gian cùng với những hành động diễn ra cấp bách.
+ Trí nhớ dài hạn: Là loại trí nhớ có khả năng ghi ngớ chốc lát giữ gìn
tài liệu lâu dài và bền vững trên cơ sở thờng xuyên nhắc lại và tái hiện nó
- Cả hai loại trí nhớ ngắn hạn và dài hạnm đều có vai trò quan trọng
trong cuộc sống
- Tất cả các loại trí nhớ nói trên có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên
một thể trong kho tàng kí ức của con ngời
2 . Đặc điểm trí nhớ của học sinh tiểu học
Trí nhớ có vai trò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của con ngời.
Đối với hoạt động học tập cũng vậy, không có trí nhớ thì không thể
học tập một cách bình thờng, nội dung và đặc điểm trí nhớ của con ngời đợc
hình thành và phát triển cùng sự phát triển nhân cách trong từng giai đoạn
lứa tuổi.Trẻ mẫu giáo sau khi đã hình thành trí nhớ không chử định. Bớc vào
trờng phổ thông trí nhớ của bé đợc xây dựng trên cơ sở mới của quá trình học
tập, đợc điều khiển một cách có ý thức.Tính chất của trí nhớ đợc thay đổi
phù hợp với sự thay đổi của hoạt động chủ đạo.Trí nhớ trở thành điều kiện
đồng thời là kết quả của quá trình học tập.
Do ảnh hởng của học tập, trí nhớ của học sinh tiểu học đợc phát triển
theo hai hớng
- Tăng cờng vai trò trí nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ logic so với trí
nhớ trực quan hình tợng trẻ có khả năng điều khiển một cách có ý thức. Trí
nhớ của mình cũng nh điều khiển sự nhận lại và nhớ lại một cách có chủ
định.
- Trẻ ở các lớp đầu cấp tiểu học có khuynh hớng ghi nhớ máy móc.
Chúng thờng đọc thuộc lòng tài liệu theo đúng từng câu từng chữ. Các em
cha biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, cha biết sử dụng sơ đồ logic và dụa
điểm tựa để ghi nhớ. Dần dần cùng với quá trình học tập ở học sinh Tiểu học,
học ở các cấp 4-5 việc ghi nhớ có ý nghĩa đợc hình thành và phát triển. Các
em dần dần hiểu đợc mối quan hệ có ý nghĩa bên trong các tài liệu cần ghi
hhuy tích cực, độc lập của học sinh.
10
Ôn tập cũng nh luyện tập đợc tiến hành dới hình thứ bài tập nói và tập
viết
Có các hình thức ôn tập hàng ngày và ôn tạp tổng kết.Việc ôn tập hằng
ngày đợc thực hiện trong giờ học. Phơng pháp chính của nó là hỏi đáp của
ngời giáo viên với học sinh và làm các bài tập ôn tập. Ôn tập tổng kết đợc
tiến hành theo đề tài và các phần, nhát là vào cuối năm.
Phơng pháp ôn tập phụ thuộc vào đặc điểm môn học. Khi học Tiếng
Việt, Tiếng nớc ngoài và Toán học tài liệu cũ luôn luôn đợc nhắc lại.
Muốn đảm bảo hiệu quả ôn tập cần:
- Có kế hoạch có hệ thống và kịp thời với nhiều hình thúc khác nhau.
- Ôn rải ra tốt hơn chung vào một thời gian ngắn xen kẽ nhiều môn tốt
hơn ôn tập trung vào một môn.
- Chỉ ôn tập cái cơ bản nhất ôn tập bằng cách đối chiếu phân tích và so
sánh.
3.2. Luyện tập
Luyện tập là lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất định nhằm
hình thành và củng cố những kỹ năng, kỹ sảo cần thiết qua đó củng cố kiến
thức
Cơ sở tâm lí của luyện tạp là sự hình thành các mối quan hệ để đảm
bảo chủ yếu đa tài liệu mới vào hệ thống các mối liên hệ cũ, củng cố chúng
và trong nhiều trờng hợp để xây dựng nếp sống động hình. Nh vậy luyện tập
là thông qua lặp đi lặp lại nhiều lần làm cho học sinh có khả năng đa ra các
câu trả lời tự động hiện ngay những sự kiện, tên gọi, thuật ngữ phơng pháp
luyện tập đợc sử dụng nhiều khi dạy môn Toán( ví dụ cho biết kết quả của
phép tính 3 x 9 và 4 x 2) khi dạy đánh vần và khi học một số sự kiện khi học.
Luyện tập có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển tính tích cực và tính độc
lập của học sinh, giúp các em hình thành đợc nhiều phẩm chất nh tính kiên
trì, ý thứ khắc phục khó khăn .
dục cho các đơn vị bạn noi theo và học tập
12
1.Cơ sở vật chất
Trớc đây vì điều kiện xã hội của huyện cha vững chắc nên cha nâng
cấp, xây dựng trờng theo đúng tiêu chuẩn. Các thầy cô giáo và học sinh phải
làm việc và học tập trong ngôi nhà cấp 4 thiếu thốn .Nhng trong nhiều năm
gần đây dới sự lãnh đạo quan tâm cửa đảng uỷ, chính quyền địa phơng đã
tạo điều kiện giúp đỡ trờng về cơ sở vật chất nâng lên đảm bảo các điều kiện
dạy học, ngoài ra cũng phục vụ các hoat động khác của nhà trờng.
Tổng số phòng học hiện có là:10 phòng, tơng đơng với 10 lớp học có
150 bộ bàn ghế đạt tiêu chuẩn. 100% học sinh ngồi.
- Làm tốt công tác tham mu với chính quyền địa phơng, tăng cờng cơ
sở vật chất cho giảng dạy, số phòng.
- Các phòng chức năng đã gần đầy đủ.
- Trang bị dạy học đẩm bảo yêu cầu tối thiểu cho giảng dạy.
- Th viện có đầy đủ sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo
cho giáo viên và học sinh sử dụng. Có đầy đủ thiết bị phục vụ cho thí nghiệm
quan sát và thực hành trong các giờ, trờng có xây dựng th viện tiên tiến đã đề
nghị kiểm tra và đợc công nhận.
Trờng chú trọng phát triển hạ tầng cho việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong giảng dạy.
Tuy nhiên vẫn cha có điều kiện sử dụng thiết bị hiện đại nh: Máy
chiếu, máy vi tính nên việc giáo viên tiếp cận với giảng dạy bằng giáo án
điện tử còn hạn chế.
Bên cạnh đó còn nhiều khó khăn về phòng chức năng. Trong hè, địa
phơng đã tu sửa quét vôi lớp học xây dựng các phòng học.
2. Đội ngũ giáo viên:
Trong trờng hiện nay có tổng dố 21 giáo viên biên chế là 20. Hợp đồng
là 1
- Số giáo viên thiếu là 0
trờng Tiểu học Minh Phơng, Phờng Minh Phơng TP Việt Trì -Tỉnh
Phú Thọ.
14
Trong thời gian tiến hành thực tập không dài nhng chúng tôi có công
tác làm việc cụ thể tại lớp 4B Minh Phng, đặc biệt đóng vai trò khích lệ
hơn nữa là chúng tôi đã kịp thời nghiên cứu thành công khả năng ghi nhớ và
tái hiện của học sinh lớp 2B nói riêng cũng nh vấn đề nói chung trong toàn
khối .
Theo đánh giá từ khía cạnh khách quan và chủ quan đã mang lại cho
tôi thông tin bổ ích, rất thuận lợi cho quá trình đổi mói giảng dạy và điều
chỉnh phơng pháp hợp lý. Thể hiện ở chất lợng học tập ở 2 khối
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã thống kê đợc bảng số liệu
đáng giá kết quả học tập đầu năm ở lớp và
Mức
Lớp
Tốt Khá Trung bình Yếu
2B
Số l-
ợng
%
Số l-
ợng
%
Số l-
ợng
%
Số l-
ợng
%
6 22,2 13 48,9 8 29,6 0 %
dạy cũng nh kĩ năng tiếp thu của các em điều có sự khác biệt so với các lớp
đại trà khác. Dới sự khác biệt so với các lớp và sự quản lí của cô Nguyễn Thị
Dinh, một giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy rất tốt. Cùng lòng yêu nghề
mến trẻ, tận tình và năng động trong các hoạt động dạy và học. Các em lớp
2B đợc cô chăm sóc gảng dạy rất chu đáo. Các em đều ở gần trờng. Các bậc
phụ huynh rất quan tâm về việc học tập của con em mình. Các em ham học
hỏi và ngoan đạt đợc nhiều kết quả đáng khích lệ.
Có thể thấy đợc sự khác biệt giữa lớp 2 và lớp 4. Nếu ở lớp 2 Tỉ lệ
giỏi đạt 22,2%, khá 48,9%, trung bình 29,6% thì ở lớp 4 Tỉ lệ giỏi đạt
16.6%, khá 0%, trung bình 58.3%. Qua bảng số liệu cho ta thấy, kết quả học
tập của học sinh lớp 4 rất có tơng ứng với khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến
thức đã học của các em cao, các em đã biết ghi nhớ và tái hiện có mục đích .
Không chỉ có sự khách biệt ở 2 lớp về kết quả học tập cũng nh khả
năng ghi nhớ và tái hiện. Mà ở một lớp cũng có sự khác biệt rõ ràng giữa các
em nam và nữ.
Chúng ta sẽ thấy đợc điều này qua bảng số liệu của lớp:2B
Mức
Giới
Tốt
Khá Trung bình Yếu
Nam
Số l-
ợng
%
Số l-
ợng
%
Số l-
ợng
%
chuyên môn của giáo viên trong quá trình soạn giảng, chấm bài cho học sinh
để kịp thời đôn đốc, nhắc nhở học sinh để khắc phục và hạn chế những thiếu
sót.
* Chất lợng chung của toàn trờng
- Học sinh giỏi: 84=37,5%
- Học sinh tiên tiến 80=35,7%
17
- Số học sinh yếu kém giảm so với đầu năm.Môn tiếng việt khảo sát:
8 em đến cuối kì 1 số học sinh yếu môn tiếng việt còn 6 em giảm 2 em.
* Kết quả và chất lợng đợc đánh giá và xếp loại thông qua bảng số liệu
Nội dung
TSHC
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 LớP 5
Tổng số
224 49 51 32 46 46
Giỏi
84 20 40,8% 21 41,1% 10 31,2% 18 39,1% 15 32,6%
Khá
80 15 30,6% 18 35,2% 12 37,6% 18 39,1% 17 36,9%
trung bình
58 13 26,5% 12 23,5% 10 31,2% 9 19,6% 14 30,4%
Yếu
2 1 03,7% 0 0 0 0 1 03,7% 0 0
II .Những biện pháp ôn tập tác động đến chất lợng
giáo dục một cách tích cực.
Qua thời gian nghiên cứu và thay đổi hợp lí khi sử dụng phơng pháp
ôn tập, luyện tập chủ yếu để củng cố kiến thức và luyện kĩ năng, kỹ xảo
cho các em.Với tác dụng cơ bản của phơng pháp ôn tập, luyện tập đãcó sự
chuyển biến đáng kể ở khối lớp 2B và lớp 4B. Thể hiện qua bảng số liệu
%
5 20,8 13 54,1 6 25 0 0
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy, tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng lên
đáng kể khi sử dụng phơng pháp ôn, luyện tập.
18
Lớp : 2B
- Học sinh giỏi tăng lên 2 em
- Học sinh khá tăng lên 2 em
- Học sinh trung bình giảm 4 em
Lớp: 4B
- Học sinh giỏi tăng lên 1 em
- Học sinh khá tăng lên 13 em
Sự thay đổi này không chỉ ở hai khối lớp mà còn trong 1 khối lớp
cũng thay đổi rõ rệt.
Sử dụng phơng pháp ôn tập, luyên tập thì tỉ lệ nam, nữ đạt học sinh
trung bình yếu hẳn, số học sinh nam nữ đạt giỏi tăng lên.
CHƯƠNG III. kết luận về vấn đề nghiên cứu
1. kết luận về vấn đề nghiên cứu
Đợc sự giúp đỡ của nhà trờng và sự hớng dẫn tôi đã nghiên cứu và
hoàn thành đề tài. Trong quá trình làm việc tích cực say mê, đề tài mà
chúng tôi nghiên cứu có tính thực tiến to lớn. Chủ tịch Hồ Chí Minh khi
còn sống ngời đã dạy: Vì lợi ích mời năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm
trồng ngời và trong văn bia Quốc Tử Giám còn đề câu Hiền tài là
nguyên khí của quốc gia đúng vậy, phải quan tam đến công tác chăm lo
bồi dỡng thế hệ trẻ là điều hết sức đúng đắn.
Phơng pháp ôn tập luyện là con đờng để củng cố những hiện tơng tri
thức đã bíêt cho trẻ, ngoài ra còn sử dụng phuơng tịên, con đờng để
chuyền tải tri thức, kiến thức mới cho các em.
Chính vì vậy chúng tôi khẳng định điều nghiên cứu của chúng tôi là
rất cần thiết, có lợi trong dạy học và làm giáo viên tiểu học tơng lai tôi sẽ
kiện sống của chúng.
Tóm lại các em bắt đầu đợc tiếp xúc với nhng kiến thức mới và sự
hứng thú của các em cần đợc phân hoá bền vững tạo nên cho hoc sinh ý
20
thức học để tiếp thu tri thức mới cùng với ôn tập của mình một cách
đúng đắn hơn, nhờ vậy những kĩ năng tự kiểm tra đánh giá đợc hình
thành.
Thông qua việc ôn tập, luyện tập ở học sinh tiêủ học giúp các em
tiếp cận chính xác hơn chúng ta những trí thức chính vì vậy mỗi chúng ta
cần quan tam đến việc tổ chức ôn tập, luyên tập để hình thành các em
những kiến thức ban đầu phục vụ cho việc học tập những kiến thức mới
.từ đó các em luôn ý thức đợc việc học tập của bản thân để đạt kết quả
cao nhất trong học hành và các sẽ vững vàng hơn trong các năm học tiếp
theo.
Phần iii: kết luận chung cho đề tài
Thông qua việc ôn tập, luyện tập ở trờng tiểu học, giúp các em học
sinh nắm bắt kiến thức tốt hơn trong học tập cũng nh trong lao động. Tạo
cho các em có sự t duy nhạy bén nắm bắt đựơc những điều hay mới lạ,
thú vị. Trong sự vận dụng phơng pháp ôn tâp, luyện tập các em phát huy
tốt khả năng ghi nhớ và tái hiện các tri thức đựơc học tập một cách chủ
đông và có mục đích.
Vì vậy, là ngời giáo viên cần quan tâm tới việc tổ chức ôn tập, luyện
tập một cách hợp lý sáng tạo trong học tập. Bên cạnh đó cũng phải tổ
chức một số trò chơi khác để làm bớt sự căng thẳng của các em với ph-
ơng châm chơi mà học, học mà chơi.
Tạo điều kiện sức và quan tâm chu đáo tận tình của các thầy cô,
gia đình và xã hội sẽ giúp các em vững vàng hơn trong suy nghĩ và học
tập để đạt kết quả cao nhất, góp phần sây dựng quê hơng đất nớc , theo
lời bác dặn Non sông Việt Nam có trở nên tơi đẹp hay không? dân tộc
việt nam có bớc tới đài vinh quang đợc hay không . chính là nhờ một