Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 4
I. Lý do chọn đề tài 4
II. Mục đích nghiên cứu 5
III. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu 6
V. Phạm vi nghiên cứu 6
VI. Phương pháp nghiên cứu 6
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
I. Khái niệm chung về trí nhớ 7
1. Định nghĩa 7
2. Các quá trình cơ bản của trí nhớ 7
3. Các loại trí nhớ 8
II. Vai trò của trí nhớ và ghi nhớ có chủ định 9
III. Đặc điểm phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo 10
1. Đặc điểm phát triển trí nhớ nói chung 10
2. Đặc điểm phát triển trí nhớ của trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo
lớn (5 – 6 tuổi) 10
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU 12
A. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
I. Nội dung nghiên cứu 12
II. Phương pháp nghiên cứu 12
1. Phương pháp thực nghiệm 12
2. Phương pháp trò chuyện 13
3. Phương pháp thống kê 13
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
cháu Trường mầm non Thịnh Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội.
Trong thời gian thực hiện bài tập tốt nghiệp tôi không thể tránh khỏi
những sai sót, vậy kính mong thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp quan
tâm đóng góp ý kiến giúp tôi có kinh nghiệm trong việc thực hiện nghiên
cứu tiếp theo.
Qua đây cho tôi gửi lời chúc sức khỏe và hạnh phúc đến toàn thể
thầy cô, gia đình và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2004
Người thực hiện
Hoàng Thị Thu Phương
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
3
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. Lý do chọn đề tài
Trí nhớ giữ vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người, không
có bất cứ hoạt động nào của con người mà không dựa vào trí nhớ. Nhà sinh
lý học người Nga Cetrenov đã nói: “ không có hoạt động trí nhớ thì sẽ
không có sự phát triển, con người mãi mãi trong tình trạng mới ra đời ”.
Với một người không có trí nhớ thì nước đó chỉ sống với những Ên
tượng tức thời khi đang tri giác một sự vật nào đó chứ không có quá khứ,
không có tương lai. Những người mất trí nhớ thường không giữ được ý
thức bản ngã và do đó họ cũng đánh mất nhân cách của mình. Vì vậy trí
nhớ là điều kiện không thể thiếu được để con người có đời sống tâm lý
bình thường, ổn định, lành mạnh. Trí nhớ cũng là điều kiện để con người
có và phát triển được các chức năng tâm lý bậc cao, để con người tích lũy
vốn kinh nghiệm sống của mình và sử dụng vốn kinh nghiệm đó ngày
càng tốt hơn trong đời sống và trong hoạt động, đáp ứng ngày càng cao
đề tài: “ Tìm hiểu khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh của trẻ mẫu giáo
lớn 5 – 6 tuổi”.
Nghiên cứu đề tài này với hy vọng tìm ra biện pháp giúp trẻ phát
triển khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ mẫu giáo 5 – 6tuổi.
II. Mục đích nghiên cứu
Điều tra thực trạng khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ 5 – 6 tuổi.
Qua đó đề xuất một số ý kiến góp phần nâng cao khả năng ghi nhớ có chủ
định của trẻ 5 – 6 tuổi.
III. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh của trẻ mẫu giáo
lớn 5 - 6 tuổi.
2. Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ mẫu giáo lớn 5 - 6
tuổi.
Tổng sè 30 trẻ trong đó có 15 trẻ trai
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
5
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
15 trẻ gái
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến nội dung đề tài.
2. Điều tra thực trạng khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh của trẻ mẫu
giáo lớn 5 - 6 tuổi.
3. Đề xuất một số ý kiến góp phần nâng cao khả năng ghi nhớ có chủ định
của trẻ.
V. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh của trẻ tại một
số lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi, trường mầm non Thịnh Liệt – Hoàng Mai – Hà
Để thực hiện được mục đích của hành động thì con người cần phải sử dụng
ý chí.
b. Sự tái hiện
* Nhận lại: là hình thức tái hiện khi tri giác đối tượng được lặp lại.
Nó giúp con người định hướng trong hiện thực tốt hơn và đúng hơn.
* Nhớ lại: là hình thức tái hiện không diễn ra sù tri giác lại đối
tượng.
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
7
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
* Hồi tưởng: là hình thức tái hiện phải có sự cố gắng rất nhiều của trí
tuệ.
c. Sự quên và sự giữ gìn tri thức trong trí nhớ
Quên là không tái hiện được nội dung đã ghi nhớ trước đây vào thời
điểm cần thiết. Một thời điểm khác nó có thể xuất hiện lại, thường ta không
còn nhớ những hình thức cụ thể của một cái gì đó nhưng bản chất và ý
nghĩa ổn định của nó đã nhập vào tri thức và hành vi của ta. Đó là sự giữ
gìn tri thức trong trí nhớ.
Quên có nhiều nguyên nhân như do quá trình ghi nhí, do các quy
luật ức chế của hoạt động thần kinh. Sự quên diễn ra có quy luật.
3. Các loại trí nhớ
a. Trí nhớ vận động, trí nhớ xúc cảm, trí nhớ hình ảnh và trí nhớ từ ngữ
lôgic
* Trí nhớ vận động: là trí nhớ nhớ những quá trình vận động Ýt
nhiều mang tính chất tổ hợp. Loại trí nhớ này có vai trò đặc biệt quan trọng
để hình thành kỹ xảo trong lao động chân tay.
* Trí nhớ xúc cảm: là trí nhớ về những xúc cảm tình cảm đã diễn ra
trong hoạt động trước đây. Những xúc cảm tình cảm đó trở thành một loại
tín hiệu đặc biệt hoặc thúc đẩy con người hành động hoặc nhắc nhở họ
dụng vốn kinh nghiệm đó ngày càng tốt hơn trong đời sống trong hoạt
động.
- Trí nhớ là công cụ để lưu giữ lại các kết quả của các quá trình cảm giác
và tri giác.
- Trí nhớ có chủ định là trí nhớ người ta thường có động cơ, mục đích và
phải dùng các biện pháp kỹ thuật để ghi nhí.
- Ghi nhớ có chủ định giúp ta ghi nhớ được nhiệm vụ trong các hoạt động,
trong công việc.
- Ghi nhớ có chủ định giúp ta ghi nhớ tài liệu một cách chính xác và chi
tiết.
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
9
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
- Ghi nhớ có chủ định giúp con người hiểu nội dung gắn với vốn tri thức
kinh nghiệm hiện có trong trí nhớ và dùng những nội dung đó để giải quyết
các nhiệm vụ mới.
III. Đặc điểm phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo.
1. Đặc điểm phát triển trí nhớ nói chung
- Ở lứa tuổi mẫu giáo, năng lực ghi nhớ và nhớ lại của trẻ em phát triển rất
mạnh. Thời gian ghi nhớ người, ghi nhớ sự kiện ở tuổi mẫu giáo có thể kéo
dài vô hạn định.
- Sù ghi nhớ và nhớ lại diễn ra độc lập với ý chí và ý thức của trẻ. Trẻ ghi
nhớ những gì mà mình chú ý trong khi hoạt động, những cái gây Ên tượng
với mình.
- Ở trẻ mẫu giáo nhỡ, ghi nhớ không chủ định và nhớ lại không chủ định là
hình thức làm việc duy nhất của trí nhớ.
- Các hình thức ghi nhớ và nhớ lại có chủ định bắt đầu hình thành ở tuổi
mẫu giáo nhỡ và được hoàn thiện rất nhiều ở tuổi mẫu giáo lớn.
2. Đặc điểm phát triển trí nhớ của trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi)
Tìm hiểu khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh của trẻ mẫu giáo
lớn (5 – 6 tuổi)
II. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp thực nghiệm
a. Nội dung thực nghiêm: tìm hiểu khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh
của trẻ mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi)
b. Dụng cụ thực nghiệm
Sử dông 4 tranh sau:
- Tranh 1: Mèo đi câu cá
- Tranh 2: Cô bé quàng khăn đỏ
- Tranh 3: Thả diều
- Tranh 4: Nàng Bạch Tuyết và 7 chú lùn
c. Cách tiến hành:
- Hình thức thực nghiệm tiến hành trong điều kiện tự nhiên
- Thực hiện với từng trẻ (cho trẻ ngồi đối diện với cô). Cô cho từng trẻ
xem tranh và yêu cầu trẻ ghi nhí.
- Cô giáo có thể giới thiệu cho trẻ em tranh trong khoảng 3 phót sau đó
cho trẻ nghỉ ngơi khoảng 3 – 5 phút và yêu cầu trẻ kể lại xem các tranh vẽ
gì.
d. Tiêu chuẩn đánh giá
* Khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ được đánh giá theo từng
tranh và được đánh giá theo 4 mức độ sau:
- Mức 1: Trẻ kể đúng được nội dung tranh, các sự vật hiện tượng có trong
tranh và mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng đó (3 điểm)
- Mức 2: Trẻ chỉ kể được mối quan hệ giữa chúng (2 điểm)
- Mức 3: Trẻ chỉ kể được một vài sự vật hiện tượng riêng lẻ (1 điểm)
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
12
Tranh cã bè côc vµ t« mµu ®Ñp
Tranh vÏ ®êng nÐt vµ
trẻ trai (N=15) Trẻ gái (N=15)
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Mức 1 (3 điểm) 15 50,0 7 46,7 8 53,3
Mức 2 (2 điểm) 13 43,3 6 40,0 7 46,7
Mức 3 (1 điểm) 2 6,7 2 13,4 0 0
Mức 4 (0 điểm) 0 0 0 0 0 0
Nhận xét:
Qua 30 trẻ ở độ tuổi mẫu giáo lớn được điều tra về khả năng ghi
nhớ có chủ định qua tranh 1 (Mèo đi câu cá) tranh có bố cục và tô màu
đẹp).
* Kết quả thu được nh sau:
Mức 1: Có 15 trẻ chiếm 50,0 %
Mức 2: Có 13 trẻ chiếm 43,3 %
Mức 3: Có 2 trẻ chiếm 6,7 %
Mức 4: Không có trẻ nào
Trong đó :
* Trẻ trai đạt
Mức 1: Có 7 trẻ chiếm 46,7 %
Mức 2: Có 6 trẻ chiếm 40,0 %
Mức 3: Có 2 trẻ chiếm 6,7 %
Mức 4: Không có trẻ nào
* Trẻ gái đạt
Mức 1: Có 8 trẻ chiếm 53,3 %
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
14
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
Mức 2: Có 7 trẻ chiếm 46,7 %
Mức 3 và 4: Không có trẻ nào
Nhìn vào bảng 1 cho thấy mức độ ghi nhớ có chủ định ở trẻ mẫu
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
Mức 2: Có 13 trẻ chiếm 43,3 %
Mức 3: Có 1 trẻ chiếm 3,3 %
Mức 4: Không có trẻ nào
Trong đó :
* Trẻ trai đạt
Mức 1: Có 8 trẻ chiếm 53,3 %
Mức 2: Có 6 trẻ chiếm 40,0 %
Mức 3: Có 1 trẻ chiếm 6,7 %
Mức 4: Không có trẻ nào
* Trẻ gái đạt
Mức 1: Có 8 trẻ chiếm 53,3 %
Mức 2: Có 7 trẻ chiếm 46,7 %
Mức 3 và 4: Không có trẻ nào
Nhìn vào bảng 2 cho thấy mức độ ghi nhớ có chủ định ở trẻ mẫu
giáo lớn qua tranh 2 là tương đối tốt. Hầu hết là trẻ đạt ở mức độ I và II.Cụ
thể mức độ 1 có 53,3% số trẻ. Mức độ 2 có 43,3% số trẻ đạt.
Khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh 2 giữa trẻ trai và trẻ gái hầu
nh không có sự khác biệt. Tuy nhiên qua trò chuyện chúng tôi nhận thấy trẻ
gái có xu hướng nhớ tốt hơn trẻ trai. Các cháu thể hiện sự nhanh nhẹn, chủ
động khi kể về các bức tranh mà trẻ đã xem còn các trẻ trai phần lớn chỉ
tập trung vào những sự kiện nổi bật của tranh còn các sự kiện khác đôi khi
là bỏ qua.
Mặc dù cũng là bức tranh quen thuộc nhưng cá biệt vẫn có một trẻ
trai chỉ đạt ở mức độ 3.
III. Khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh 3
Trên tranh: Thả diều
Nội dung tranh: Trên bãi cỏ xanh thắm, bầu trời có mây trắng và
ông mặt trời óng ánh, chú chuột Micky, chú vịt Đônan và chú chó Lutô
Mức 1: Có 2 trẻ chiếm 13,4 %
Mức 2: Có 6 trẻ chiếm 40,0 %
Mức 3: Có 5 trẻ chiếm 33,3%
Mức 4: Có 2 trẻ chiếm 13,4%
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
17
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
Nhìn vào kết quả thu được cho thấy mức độ ghi nhớ có chủ định ở
trẻ mẫu giáo lớn qua tranh 3 còn đạt ở mức độ thấp. Chủ yếu trẻ chỉ đạt ở
mức độ II và III.Cụ thể mức độ II có tới 13 trẻ chiếm 43,3% số trẻ. Mức
độ III có tới 10 trẻ chiếm 33,3%. Cá biệt vẫn còn tới 3 trẻ chỉ đạt ở mức độ
IV chiếm 10,0%
Giữa trẻ trai và trẻ gái có sự khác biệt về khả năng ghi nhí tuy rằng
là không nhiều. Xu hướng nhớ tốt nghiêng về phía trẻ trai. Qua trò chuyện
chúng tôi nhận thấy vì đây là bức tranh chỉ vẽ đường nét và không tô màu,
vì vậy mà với bức tranh có nhiều chi tiết, trẻ sẽ rất khó nhớ được những chi
tiết cơ bản của bức tranh. Chính vì vậy đã hạn chế khả năng ghi nhớ của
trẻ.
IV. Khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh 4
Tên tranh: Nàng Bạch Tuyết và 7 chú lùn
Nội dung tranh: Bên gốc cây rừng, những chú lùn đang say sưa hát
nàng Bạch Tuyết và 7 chú lùn đang múa hát, cười đùa rất vui vẻ (tranh vẽ
đường nét và không tô màu)
Bảng IV
Các mức độ Tổng số trẻ
(N=30)
trẻ trai (N=15) Trẻ gái (N=15)
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Mức 1 (3 điểm) 3 10,0 1 6,7 2 13,4
II có 6 trẻ chiếm 40,0% số trẻ. Mức độ III có 7 trẻ chiếm 46,7%.
Giữa trẻ trai và trẻ gái có sự khác biệt về khả năng ghi nhí có chủ
định , xu hướng nhớ tốt nghiêng về phía trẻ gái.
Qua trò chuyện chúng tôi nhận thấy đây là bức tranh có nhiều nhân
vật hơn nữa các nhân vật này quá quen thuộc với trẻ, nhưng bức tranh lại
không có màu sắc đẹp như những hình ảnh mà trẻ đã xem ở chỗ khác. Vì
vậy mà trẻ tá ra thờ ơ, không tập trung. Chính vì vậy đã ảnh hưởng đến
kết quả nhớ của trẻ.
V. Khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ 5 – 6 tuổi qua 4 tranh
Bảng V
Các mức độ Tổng số trẻ
(N=30)
trẻ trai (N=15) Trẻ gái (N=15)
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
19
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Mức 1 (3 điểm) 10 33,3 4 26,7 6 40,0
Mức 2 (2 điểm) 12 40,0 6 40,0 6 40,0
Mức 3 (1 điểm) 6 20,0 4 26,7 2 13,4
Mức 4 (0 điểm) 2 6,7 1 6,7 1 6,7
Nhận xét chung:
Qua tìm hiểu khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ mẫu giáo lớn
được thực hiện ở trường mầm non Thịnh Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội.
Qua 4 tranh được thể hiện ở bảng V. Chúng tôi có một số nhận xét
sau:
Nhìn chung khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ mẫu giáo lớn đã
phát triển tốt. Số trẻ đạt được ở mức độ I và II là tương đối lớn, cụ thể là
số trẻ đạt được ở mức độ I chiếm 33,3%. Số trẻ đạt được ở mức độ II là
được nhiệm vụ mà cô giáo đã đề ra và các hoạt động của trẻ cũng mang
tính chủ định và có mục đích hơn.
- Ghi nhớ có chủ định của trẻ là chịu sự ảnh hưởng của sự tác động của môi
trường giáo dục.
- Ghi nhớ có chủ định của trẻ có sự khác biệt về giới tính tuy nhiên sự khác
biệt này là không lớn lắm. Xu hướng nhớ tốt nghiêng về phía trẻ gái,.
- Nội dung và hình thức của tranh có ảnh hưởng lớn đến kết quả ghi nhớ có
chủ định của trẻ.
+ Nếu tranh có nội dung phong phú, hấp dẫn, gần gũi với trẻ cùng với màu
sắc đẹp, tươi sáng thì trẻ sẽ nhớ được tốt hơn.
+ Nếu tranh có nội dung nghèo nàn, không gần gũi và đặc biệt là màu sắc
kém hấp dẫn sẽ làm trẻ không tập trung và vì vậy kết quả nhớ của trẻ sẽ
kém.
II. Ý kiến đề xuất
Từ thực trạng điều tra khả năng ghi nhớ có chủ định qua tranh của
trẻ mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi). Chúng tôi xin đề xuất một số ý kiến sau nhằm
giúp trẻ phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định của trẻ:
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
21
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
- Muốn khả năng ghi nhớ có chủ định được phát triển tốt ta cần tiến hành ở
mọi lúc, mọi nơi và trong tất cả các môn học. Tạo cho trẻ hứng thú say
mê, gợi ý cho trẻ sự quan sát, tìm hiểu thế giới xung quanh.
- Cần kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình.
*Gia đình:
+ Các bậc phụ huynh cần có sự hiểu biết sơ lược về sự phát triển tâm
lý của trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo nói chung và mẫu giáo lớn nói riêng, từ đó sẽ
có sự động viên, khuyến khích trẻ kịp thời mỗi khi trẻ thực hiện được mục
đích mà người lớn yêu cầu.
Hoàng Thị Thu Phương Líp 13B - HN
23
Bài tập tốt nghiệp Môn Tâm lý
học
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. Lý do chọn đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu
V. Phạm vi nghiên cứu
VI. Phương pháp nghiên cứu
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I. Khái niệm chung về trí nhớ
1. Định nghĩa
2. Các quá trình cơ bản của trí nhớ
3. Các loại trí nhớ
II. Vai trò của trí nhớ và ghi nhớ có chủ định
III. Đặc điểm phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo
1. Đặc điểm phát triển trí nhớ nói chung
2. Đặc điểm phát triển trí nhớ của trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo
lớn (5 – 6 tuổi)
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
A. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I. Nội dung nghiên cứu
II. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp thực nghiệm