đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của hoa lily và tìm hiểu khả năng tạo cây lai tại gia lâm, hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 ðẶNG HỒNG GIANG
ðÁNH GIÁ MỘT SỐ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH
HỌC CỦA HOA LILY VÀ TÌM HIỂU KHẢ NĂNG
TẠO CÂY LAI TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số : 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. NGUYỄN VĂN CƯƠNG
2. TS. TRỊNH KHẮC QUANG HÀ NỘI – 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
i

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn ðặng Hồng Giang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii

1. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñich, yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa của ñề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Giới thiệu chung 4

3.2. Nội dung ñề tài 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu 25
3.3.1. Bố trí thí nghiệm………………………………………………………25
3.3.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc 25
3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi 26
3.3.3.1. Các ñặc ñiểm thực vật học 26
3.3.3.2. Các ñặc tính nông sinh học 26
3.3.3.3. Tình hình một số loại sâu bệnh chính 26
3.3.3.4. Các chỉ tiêu khác 27
3.3.3.5. Tiến hành lai nhằm ñánh giá khả năng tạo cây lai 27
3.4. Phương pháp xử lý số liệu 29
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1. ðặc ñiểm sinh trưởng của các giống lily 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
v
4.1.1. Tỷ lệ mọc của các giống lily 30
4.1.2. Thời gian trải qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống lily 30
4.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các giống lily 33
4.2.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây 33
4.2.2. ðộng thái tăng trưởng số lá 36
4.3. ðặc ñiểm hình thái cấu trúc cây của các giống lily 38
4.3.1. ðặc ñiểm hình thái cây 38
4.3.2. ðặc ñiểm cấu trúc cây 39
4.4. ðộ hữu dục hạt phấn của các giống lily 44
4.5. Tình hình nhiễm một số sâu bệnh của các giống lily 45
4.6. ðặc ñiểm hình thái và cấu trúc hoa của các giống lily 47
4.6.1. ðặc ñiểm cấu trúc hoa của các giống lily 47

ñông xuân 2009 – 2010 32
Bảng 4.3: ðặc ñiểm hình thái thân lá của các giống lily 38
Bảng 4.4. Một số ñặc ñiểm cấu trúc thân lá của các giống lily 39
Bảng 4.5. Chiều cao cây và số lá của các giống lily 41
Bảng 4.6. ðộ hữu dục hạt phấn của các giống lily vụ ñông xuân 2009 – 2010 44
Bảng 4.7. Tình hình nhiễm một số sâu bệnh chính của các giống vụ ñông
xuân 2008 - 2009 46
Bảng 4.8: Tình hình nhiễm một số sâu bệnh chính của các giống lily vụ ñông
xuân 2009 – 2010 47
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu về chất lượng hoa của các giống lily trong
vụ ñông xuân 2008 - 2009 48
Bảng 4.10. Một số chỉ tiêu về chất lượng hoa của các giống lily trong vụ ñông
xuân 2009 – 2010 49
Bảng 4.11. Kích thước và màu sắc các cơ quan sinh sản của các giống lily 53
Bảng 4.12. Một số ñặc ñiểm hình thái hoa của các giống lily 55
Bảng 4.13. Tập tính nở hoa của các giống lily trong vụ ñông xuân 2009 – 2010 56
Bảng 4.14. Một số yếu tố cấu thành năng suất các giống lily trong vụ
ñông xuân 2008 - 2009 57
Bảng 4.15. Một số yếu tố cấu thành năng suất các giống lily trong vụ ñông
xuân 2009 – 2010 58
Bảng 4.16. Kết quả lai giữa các giống lily 59
Bảng 4.17. Kết quả cứu phôi của các tổ hợp lai 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vii
DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Sơ ñồ phân loại các nhóm lily theo phân tích DNA 7

Lạt, hoa lily ñã ñược trồng ở nhiều tỉnh thành khác như ðà Nẵng, Hà Nội, Bắc
Ninh, Sơn La,…Nhu cầu tiêu dùng và giá trị thương phẩm của loại hoa này
ngày càng cao nên thu hút ñược nhiều sự ñầu tư trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, hiện nay chúng ta vẫn chưa chọn lọc ñược bộ giống lily có
chất lượng cao và ổn ñịnh nhằm phục vụ sản xuất. Nguồn củ giống lily trong
nước chưa chủ ñộng, chủ yếu nhập khẩu từ Hà Lan, Trung Quốc và ðài Loan.
Giá thành củ giống nhập nội rất cao (từ 7000-10000VNð/củ tùy kích thước
củ), khi ñưa vào nước ta không thông qua quy trình khảo nghiệm trước khi
trồng dẫn ñến thực trạng một số giống kém thích nghi, cho năng suất, chất
lượng, hiệu quả kinh tế thấp. Các tỉnh miền Bắc có nhiều tiềm năng và ñiều
kiện sinh thái ñể phát triển nghề trồng hoa lily. Hiện nay bộ giống hoa lily ở
miền Bắc còn nghèo nàn, chủ yếu là hoa loa kèn trắng, một số giống quen
thuộc như Siberia, Acapulco,…Nhiều nhà khoa học ñã nhập nội và khảo
nghiệm một số giống hoa lily tại các tỉnh miền Bắc và thu ñược kết quả khả
quan (Trần Duy Quý, 2004; ðặng Văn ðông và ðinh Thế Lộc, 2004; Nguyễn
Văn Tỉnh, 2007). ðể góp phần tăng thêm sự ña dạng và ổn ñịnh của bộ giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
2
hoa lily tại vùng ðồng bằng sông Hồng cung cấp cho thị trường, ñồng thời
bước ñầu tìm hiểu kỹ thuật lai hoa lily trong ñiều kiện miền Bắc nước ta phục
vụ cho công tác chọn tạo giống sau này, dưới sự giúp ñỡ của Viện Nghiên cứu
Rau quả, chúng tôi tiến hành ñề tài “ðánh giá một số ñặc ñiểm nông sinh
học của hoa lily và tìm hiểu khả năng tạo cây lai tại Gia Lâm, Hà Nội”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- Chọn một số giống sinh trưởng phát triển tốt, năng suất chất lượng hoa cao,
phù hợp với ñiều kiện khí hậu tại Gia Lâm, Hà Nội.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung
2.1.1. Nguồn gốc, phân bố
Lily thuộc nhóm cây trồng lâu ñời nhất ở Bắc bán cầu. Cây hoa lily ñược
tìm thấy ở hầu hết các lục ñịa thuộc Bắc bán cầu, chủ yếu ở vùng khí hậu ôn hòa
phổ biến ở Châu Á, Bắc Mỹ và Châu Âu, với khoảng 70 loài ở Trung và ðông
Á, 10 loài ở Châu Âu, khoảng 30 loài ở Bắc Mỹ và Canada [41]. Ở Châu Âu,
lily phân bố từ ðại Tây Dương qua ðịa Trung Hải và từ giữa Châu Âu tới vùng
núi Capcadơ, Ural của Nga. ða phần các giống lily châu Mỹ phân bố từ ðại Tây
Dương sang phía tây của lục ñịa, một phần nhỏ phân bố giáp Thái Bình Dương
[10]. Tại Châu Á, biên giới phân bố bắc ở khoảng vĩ ñộ 56
o
, bán ñảo Sansaka và
trung phần Siberia ñến hạ lưu sông Eny vĩ ñộ 68
o
, biên giới phía nam là bắc vĩ
ñộ 17
o

(3) Dòng lily lai hoa trắng (Candidum hybrids): gồm các giống ở Châu Âu.
(4) Dòng lai Châu Mỹ (American hybrids): bắt nguồn từ L. paradalinum và
L. furrgo.
(5) Dòng lai lily thơm (Longiflorum hybrids): do lai giữa L. longiflorum và L.
porosanum. Có ñặc ñiểm hoa dạng giống loa kèn, dễ nhiễm virus.
(6) Dòng lily lai loa kèn (Trumpet hybrids): do lai giữa các loài lily Nghị
Xương, lily Hồ Bắc, lily Vương.
(7) Dòng lily lai phương ðông (Oriental hybrids): do lai giữa L. auratum, L.
spociosum, lily ñỏ (L. rubellum), lily Nhật (L. japonicum) với nhau tạo ra.
(8) Các loại hình khác (Miscellaneous hybrids): ñược ñưa ra tại Hội nghị hoa
lily châu Á Thái Bình Dương ñưa ra, quy tất cả các dòng lai với nhau vào
nhóm này (O/A, O/T, O/L,…)
(9) Nguyên chủng: bao gồm các loại, các biến chủng ở nguyên bản xuất xứ
của nó.
Ngoài ra, lily có thể phân loại theo thời gian ra hoa, màu sắc hoa. [22][4]
Theo Phạm Hoàng Hộ, ở Việt Nam có hai loài hoang dại ñược kể ñến
là hoa Bách Hợp (Lilium brownii F.E Brown) mọc hoang dại trên các núi ñá,
ñồi cỏ ở Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và loài Lilium poilanei
Gagn có ở ñồi cỏ Sapa, Lào Cai. Vào những năm 80 thế kỷ XX, loài L.
poilanei ñã từng bị khai thác với quy mô lớn ñể bán sang Trung Quốc. Bên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
6
cạnh ñó có hai loài trồng trọt là L. longiflorum và L. lancifolium, tuy nhiên L.
longiflorum hay còn gọi là hoa loa kèn trắng ñược trồng phổ biến hơn cả.
Năm 2008, Julian Shaw miêu tả trên tạp chí The Plantsman ñã tìm thấy ở
Sapa, Lào Cai loài hoa có tên là Lilium arboricola vốn ñược cho là không tồn
tại. Tuy nhiên có nhiều tranh luận cho rằng ñó là loài mới Lilium eupete [17].

Cập cổ ñại. Cuối thế kỷ 16, một nhà thực vật học người Anh ñã phân loại các
giống hoa lily Châu Âu. ðầu thế kỷ 17, các giống hoa lily từ Mỹ ñược nhập
vào Châu Âu. Cuối thế kỷ 18, hoa lily từ Trung Quốc ñược ñưa vào Châu Âu.
Cuối thế kỷ 19, do sự lây lan của bệnh virus làm cho việc trồng lily lâm vào
tình trạng khủng hoảng. Hoa lily Vương (L. regale) của Trung Quốc nhập vào
Châu Âu ñã ñược sử dụng làm bố mẹ ñể lai tạo ra nhiều giống lily mới, việc
trồng hoa lily lại tiếp tục phát triển. Sau ñại chiến Thế giới II, các nước Châu
Âu có cao trào chọn tạo giống hoa lily, rất nhiều loài hoang dại ñã ñược sử
dụng góp phần tạo ra hệ thống giống ña dạng như ngày nay [22].
2.1.4. Tổ chức genom của các loài lily
Bộ genom Lily thuộc nhóm lớn nhất trong giới sinh vật. ðơn cử, bộ
gen DNA của L. henryi bao gồm 32 tỷ cặp bazơ. Theo nghiên cứu của Bennet
& Smith 1976, Sentry & Smyth 1989 ở một số loài lily khác có số cặp bazơ
có thể lên ñến 100 tỷ.
Bộ Genom của lily ñược cấu thành bởi một số lượng lớn các nhiễm
sắc thể tâm ở giữa và tâm lệch. Số nhiễm sắc thể ñơn bội là 12 và số lượng
tương tự như vậy ñối với các loài trong cùng chi. ða số các loài trong tự
nhiên là thể lưỡng bội (2n = 24). Một số ít loài hoang dại trong tự nhiên
ñược phát hiện là dạng tam bội (3n = 36), những loài này là bất dục. Một số
loài lily ở dạng tứ bội (4n=48) ñược tìm thấy trong tự nhiên thường hữu dục,
có thể nhận xét rằng, một vài biểu hiện trong sự phân chia giảm nhiễm ñể
tạo ra các tế bào sinh sản có thể là kết quả tự sinh của chính các loài lily ña
bội. Một số ví dụ ở con lai giữa các loài cho thấy số nhiễm sắc thể lưỡng bội
của chúng là bình thường. Số nhiễm sắc thể bất bình thường ñược phát hiện
ở một vài công trình nghiên cứu, nhưng nhìn chung, sự tồn tại của chúng là
hiếm (Abraham 1939, Stewart & Bamford 1943, Sharma & Bhattacharyya
1957, Siljak-Yakovlev et al. 2003).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
9


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
10
* Quả và hạt: Quả hình trứng dài, chia thành 3 ngăn, có vài trăm hạt. Hạt dẹt,
xung quanh có cánh mỏng. ðộ lớn hạt, trọng lượng hạt, số lượng hạt phụ thuộc
vào giống. Trong ñiều kiện khô lạnh, hạt lily có thể bảo quản ñược 3 năm.
2.1.5.2. ðặc ñiểm sinh trưởng, phát dục
a/ ðặc ñiểm của thân vảy
Một thân vảy trưởng thành bao gồm ñĩa vảy, vảy già, vảy non, trục thân
sơ cấp, trục thân thứ cấp và ñỉnh sinh trưởng. Thân vảy là thể kết hợp nhiều
thế hệ nên khả năng phát dục của nó cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thế hệ,
của môi trường và ñiều kiện chăm sóc khác nhau. ðộ lớn thân vảy ñược ño
bằng chu vi và trọng lượng của nó. Vảy nhiều và sung mãn thì chất lượng củ
tốt. Củ giống ñể trồng hoa thương phẩm phải là củ ñã ñược bồi dục.
b/ ðặc ñiểm sinh trưởng thân
Trục thân của lily là do mầm trục dinh dưỡng co ngắn lại tạo ra. Gồm
trục thân sơ cấp và trục thân thứ cấp. Sau khi phá ngủ trục sơ cấp, ở trên mầm
nách trục thân là vùng vươn dài thứ nhất, mầm ñỉnh co ngắn, vươn lên mặt
ñất, lá trên bắt ñầu mở ra, khi cây ra nụ thì số lá ñã ñược cố ñịnh. Chiều cao
cây quyết ñịnh bởi số lá và chiều dài ñốt. Số lá chịu ảnh hưởng của chất lượng
củ giống, ñiều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống, thường thì số mầm lá ñã
cố ñịnh trước khi trồng. Vì vậy chiều cao cây chủ yếu quyết ñịnh bởi chiều
dài ñốt. Trong ñiều kiện ánh sáng yếu, nhiệt ñộ thấp và xử lý trước khi bảo
quản lạnh lâu, ñều có tác dụng kéo dài ñốt thân.
c/ Sự phân hóa hoa
Củ lily xử lý lạnh 5
o
C từ 4-6 tuần, sau khi trồng 10 – 14 ngày ñỉnh sinh

Nhìn chung, lily là cây chịu rét khá, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát ẩm.
Nhiệt ñộ thích hợp ban ngày là 20 – 25
o
C, ban ñêm là 12
o
C. Nhiệt ñộ là yếu
tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát dục của lily ñặc biệt là sự nảy mầm của
hạt, sinh trưởng thân lá. Từ khi xuất hiện nụ ñến khi ra hoa, nhiệt ñộ chênh
lệch ngày/ñêm ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng của thân. Nhiệt ñộ còn là
nhân tố quan trọng ñiều tiết sự phân hóa hoa và sự ra hoa. Các giống thuộc
dòng tạp giao và lily thơm ñều cần có trải qua thời gian nhiệt ñộ thấp ñể thực
hiện xuân hóa mới ra hoa ñược. Roh (1974) khi tiến hành nghiên cứu ảnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
12
hưởng nhiệt ñộ ñến sự ra hoa thấy nếu các giống ñược xử lý liên tục ở 12,8
o
C
sẽ rút ngắn sự ra hoa. Nhiệt ñộ và ánh sáng còn ảnh hưởng ñến sự phát triển
của củ. Nhiệt ñộ thấp, thời gian chiếu sáng trong ngày dài củ sẽ to hơn.
2.1.7.2. Ánh sáng
Lily ưa cường ñộ ánh sáng trung bình, thích hợp nhất khoảng 12 – 15
nghìn lux. Vào vụ hè, các giống thuộc nhóm lily Á châu và lily thơm cần che
bớt 50% ánh sáng, nhóm lily phương ðông nên che bớt 70% ánh sáng.
Lily là cây ngày dài, chiếu sáng ngày dài hay ngắn ảnh hưởng ñến phân
hóa hoa cũng như sinh trưởng phát dục của hoa. Xử lý ngày dài sẽ tăng tốc ñộ
sinh trưởng và số lượng hoa.
Chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng rõ rệt ñến sự sinh trưởng phát dục

nụ, phải chú ý khi phun nếu phun vào nụ có thể gây rụng nụ.
2.2. Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới
Hoa lily cắt cành ñược phát triển rất nhanh trong những năm gần ñây,
ñặc biệt là ở Châu Âu.
Bảng 2.1. Diện tích trồng hoa lily ở một số nước (ha)[9]
STT Tên nước
Năm
1989-1990
Năm
1997-1998
Năm
1999-2001
1 Hà Lan 1200 4000 5000
2 Pháp 30 150 420
3 Mỹ và Canada 200 215 235
4 Nhật bản 370 350 360
5 Australia 50 250 400
6 Chi lê 8 45 135
7 Hàn Quốc 131 209 250

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
14
Hà Lan là nước sản xuất hoa lily lớn nhất trên thế giới. Diện tích sản
xuất củ hoa lily ở Hà Lan tăng từ 79 ha năm 1964 tới 228 ha năm 1970 và lên
gần 5000 ha năm 2001 với sản lượng khoảng 1000 triệu củ giống [29]. Hiện
nay diện tích sản xuất củ giống ở Hà Lan là 4500 ha (2007). Sản xuất củ giống

Một phần lớn nguồn gen chi Lilium ở Châu Âu có nguồn gốc từ Nhật
Bản. Năm 1937, Nhật xuất khẩu ñược khoảng 40 triệu củ giống, con số này
giảm xuống còn 22,9 triệu củ lily vào năm 1972 và 1,6 triệu củ năm 2001.
Hiện nay Nhật là nước nhập khẩu lượng củ giống lily lớn nhất. Năm 2001,
Nhật Bản nhập khẩu 173,7 triệu củ giống và sản xuất ñược 34,8 triệu củ lily
cho tiêu thụ nội ñịa [32].
ðài Loan cũng là nước có công nghệ sản xuất hoa lily tiên tiến. Năm
2001, ðài Loan có 490 ha trồng hoa lily, giá trị xuất khẩu hoa lily cắt cành ñạt
7,4 triệu USD.
Kenya là nước sản xuất hoa chủ yếu của Châu Phi và cũng là nước xuất
khẩu hoa tươi lớn nhất châu lục này, chủ yếu là các loại hoa như hoa phăng,
hoa lily, hoa hồng. Mỗi năm nước này xuất khẩu hoa sang Châu Âu ñạt 65
triệu USD, trong ñó riêng hoa lily chiếm 35%.[9][22]
2.2.2. Tình hình sản xuất hoa lily tại Việt Nam
Nghề trồng hoa – cây cảnh ở Việt Nam hiện nay ñang rất phát triển. Từ
vài vùng nhỏ lẻ, chuyên trồng hoa cây cảnh từ xưa thì diện tích trồng hoa ở
các ñịa phương trong cả nước ñã ñạt 5700 ha năm 2000 (theo Overakker và
Sibma). Trong ñó, Hà Nội là 1000 ha, Hải Phòng 400 ha, TP Hồ Chí Minh
800 ha, Lâm ðồng 1400 ha,…[10]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
16
Bảng 2.2: Diện tích sản xuất hoa lily ở miền Bắc Việt Nam qua một số
năm (ðVT: m
2
)
Tỉnh/Năm 2003 2004 2005 2006
Sơn La 3000 5000 15000 30000

* Vùng ñồng bằng sông Hồng: bao gồm các tỉnh như Hà Nội, Bắc Ninh,
Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình,…Tuy diện tích còn ít nhưng vài năm gần
ñây diện tích trồng lily tăng nhanh. Hiệu quả kinh tế từ sản xuất lily cắt cành
ñã góp phần cải thiện và nâng cao ñời sống cho người sản xuất.
* Vùng núi phía Bắc: hiện nay tại một số vùng thuộc các tỉnh Sơn La, Lào
Cai, Yên Bái việc trồng hoa lily cắt cành ñã ñang phát triển mạnh. ðiều kiện
khí hậu ôn hòa vùng núi cao khá thích hợp cho lily sinh trưởng. Bên cạnh
diện tích trồng hoa cắt cành, vùng cũng có khí hậu phù hợp cho công tác chọn
tạo giống lily.
* Vùng các tỉnh phía Nam: tập trung tại TP Hồ Chí Minh với diện tích trồng
hoa cây cảnh khoảng 800 ha, chủ yếu là các loại hoa như lily, hoa hồng, tulip,
hồng môn, lay ơn,…[9][10].
2.3. Tình hình nghiên cứu hoa lily trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Nghiên cứu hoa lily trên thế giới
Công tác chọn tạo giống hoa lily trên thế giới ñã thực hiện trên 100
năm và ngày càng ñạt ñược phát triển. Có 3 nhóm lily quan trọng về mặt
thương mại là Asiatics hybrid, Oriental hybrid, L. longiflorum. Hầu hết các
giống thương mại hiện nay ñược lai tạo thành công tại Hà Lan.
Những nghiên cứu về chọn tạo giống hoa lily ở Hà Lan ñược tập trung
tại Trung tâm nghiên cứu chọn tạo và nhân giống cây trồng (CPRO – DLO),
Wageningen. Mục tiêu chọn tạo giống chính là: chọn giống kháng bệnh, chọn
giống có chất lượng tốt (ñộ bền hoa, sức sinh trưởng, khả năng tạo củ của L.
longiflorum), lai xa, xây dựng bản ñồ gen lily [29].
Các nước như Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Italia,…ñều
ñang chủ ñộng xây dựng những chương trình chọn tạo và nhân giống trong
nước (Zhao et al 1996, Kim et al 1996, Grassotti et al 1990,…). Việc sử dụng
nguồn gen bản ñịa là một trong những ưu tiên ñể tạo giống bản sắc riêng, phù
hợp ñiều kiện sinh thái khí hậu tại mỗi quốc gia này. [17]

Trích đoạn Nghiên cứu hoalily trên thế giới Nghiên cứu hoalily ở Việt Nam Các chỉ tiêu khác đặc ựiểm hình thái và cấu trúc hoa của các giống lily đặc ựiểm hình thái hoa của các giống lily
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status