Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của sen tây hồ (nelumbo nucifera gaertn) - Pdf 23


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*
HÀ NỘI – 2013 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii



LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS. LÃ TUẤN NGHĨA

HÀ NỘI - 2013 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn,
PGS.TS Lã Tuấn Nghĩa, Giám ñốc Trung tâm Tài nguyên thực vật, người ñã

hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lã Tuấn Nghĩa cùng với sự giúp ñỡ của tập
thể cán bộ nghiên cứu thuộc Trung tâm Tài nguyên thực vật. Các số liệu và
kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ
công trình khoa học nào.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC

iv

1.5. Yêu cầu dinh dưỡng của cây sen 12
1.5.1. Yêu cầu dinh dưỡng của cây sen 12
1.5.2. Biểu hiện thiếu dinh dưỡng ở cây sen 12
1.6. Giá trị cây sen 13
1.6.1. Giá trị dinh dưỡng của cây sen 13
1.6.2. Giá trị y học của cây sen 15
1.6.3. Giá trị văn hóa của cây sen 16
1.6.4. Giá trị ẩm thực của cây sen 18
1.7. Tình hình sản xuất sen ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 19
1.7.1. Tình hình sản xuất sen ở một số nước trên thế giới 19
1.7.2. Tình hình sản xuất sen ở Việt Nam 21
1.8. Nghiên cứu về cây sen 21
1.8.1. Những nghiên cứu hóa sinh cơ bản về cây sen 22
1.8.2. Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của cây sen 26
1.8.3. Sâu bệnh hại cây sen 28
1.8.4. Các phương pháp nhân giống sen 29
1.9. Công tác bảo tồn nguồn gen cây sen 32
CHƯƠNG 2 34
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Vật liệu nghiên cứu: 34
2.2. Nội dung nghiên cứu 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1. ðiều tra tình hình sản xuất giống sen Tây Hồ. 34
2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 34
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp ñánh giá 35
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 38
2.4. Thời gian nghiên cứu 38
2.5. ðịa ñiểm nghiên cứu 39

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nghĩa
CV Hệ số biến ñộng
DAP Diamon Photphat
GTLN Giá trị lớn nhất
GTNN Giá trị nhỏ nhất
NSKC Ngày sau khi cấy
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
P.100 Khối lượng 100 hạt
STT Số thứ tự
TB Trung bình
TP Thành phố


3.13 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 78
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình Tên hình Trang
3.1 ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá 67
3.2 ðộng thái tăng trưởng chiều rộng lá 68
3.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cuống lá 69
3.4 ðộng thái tăng trưởng ñường kính cuống lá 71
3.5 ðộng thái tăng trưởng chiều dài nụ hoa 75
3.6 ðộng thái tăng trưởng chiều rộng nụ hoa 76
3.7 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cuống hoa 77
3.8 ðộng thái tăng trưởng ñường kính cuống hoa 77
3.9 Năng suất thực thu 82

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

chương trình văn hóa nghệ thuật ñặc sắc với chủ ñề “ðêm hội hoa Sen Việt
Nam” diễn ra tại Hà Nội vào tối 29/01/2011. Ngày 6/2/2012 Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ñã trình Thủ tướng chính phủ xem xét, phê duyệt ñề án quốc
hoa của Việt Nam trong ñó ñề cử Hoa Sen là quốc hoa.
Ở nước ta, cây sen ñã ñược trồng phổ biến suốt từ Bắc vào Nam. Mọc ở
nhiều ao hồ, hoa Sen luôn có vị trí ñặc biệt trong tâm linh và văn hóa của
người Việt Nam. Khắp ba miền của nước Việt, nơi ñâu cũng có những vùng
Sen nức tiếng. Nếu Nam Bộ nổi tiếng với sen Tháp Mười, thì miền Bắc khi
nhắc chuyện sen người ta thường liên tưởng ñến hồ Tây của thủ ñô Hà Nội.
Nhắc ñến Hà Nội, danh tiếng của sen ñã ñược biết ñến qua câu ca:
ðó vàng, ñây cũng ñồng ñen
ðấy hoa thiên lý, ñây sen Tây Hồ
Bông sen ñược trồng ở hồ Tây thường nở rất to, hương thơm cũng
ñượm, ngào ngạt hơn. Từ ngàn xưa, Thăng Long - Hà Nội vốn nổi tiếng về
nghệ thuật ướp trà và lối thưởng ngoạn ñậm chất hào hoa, thanh lịch. Người
Hà Nội luôn tự hào về văn hóa trà, ñặc biệt là trà sen Tây Hồ - báu vật xưa kia
vốn chỉ ñược dành ñể dâng cho các bậc vua chúa, quyền quý. ðể làm ñược
một cân trà sen, các nghệ nhân phải chắt hương của cả ngàn bông hoa, qua
nhiều lần ướp, mới tạo nên loại trà hảo hạng. Với những người sành, trà sen
Tây Hồ có giá trị hơn tất thảy các loại trà khác, bởi khi uống, người ta cảm
nhận ñược cả hương vị ñất trời của vùng thắng ñịa này. Giá của một kg trà sen
Tây Hồ trên thị trường hiện nay dao ñộng vào khoảng năm ñến bảy triệu
ñồng. Trà sen Hồ Tây vang danh trong và ngoài nước, là món quà quý cho
khách ñi xa.
Nhưng ngày nay, với ðộng thái ñô thị hóa ñến chóng mặt, cùng những
cơn sốt giá ñất tính bằng mấy cây vàng cho mỗi thước vuông, ñã và ñang ít
nhiều ảnh hưởng ñến vùng sinh tồn của cây sen Tây Hồ. Trước thực trạng


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài nhằm góp phần bổ sung nguồn thông tin và dữ
liệu về nguồn gen sen Tây Hồ phục vụ cho công tác nghiên cứu, bảo tồn và
chọn tạo giống sen.
- Kết quả nghiên cứu bổ sung tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu
cây hoa nói chung và hoa sen nói riêng
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- ðưa ra ñề xuất phát triển cây sen Tây Hồ, ñặc biệt trên những vùng ñất
trũng, góp phần nâng cao thu nhập và hiệu quả canh tác sen Tây Hồ nói riêng
và cây sen nói chung cho người trồng sen.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4.1. ðối tượng nghiên cứu
Nguồn gen sen Tây Hồ ñang ñược trồng ở Hà Nội, bên cạnh ñó ñề tài
sử dụng sen Trắng và sen Mặt Bằng làm ñối chứng so sánh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược triển khai tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh -
Hoài ðức - Hà Nội.
Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào: ðiều tra tình hình sản xuất sen Tây
Hồ trên ñịa bàn quận Tây Hồ - Hà Nội; nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của sen
Tây Hồ; nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của sen Tây Hồ.
Sakurabasu và Tenjikubasu [12], [14].
1.2. Phân loại cây sen
1.2.1. Phân loại theo thực vật học
Giới: Plantae

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Bộ: Proteales
Họ: Nelumbonaceae
Chi: Nelumbo
Loài: N. nucifera [50].
Sen súng (Lotus), còn có tên gọi khác là Huệ nước, là loài cây sống lưu
niên trong môi trường nước. Sen và súng là hai chi (Genus) khác nhau, trước
ñây ñược xếp chung trong cùng một bộ, một họ với Súng (Nymphaeaceae).
Hiện nay chúng ñược tách thành 2 chi thuộc 2 họ và 2 bộ riêng biệt.
Chi sen (Nelumbo), thuộc họ sen (Nelumbonaceae), bộ sen
(Nelumbonales), với 2 loài (Species) gần nhau là Nelumbo lutea và Nelumbo
nucifera:
- Loài Nelumbo lutea Wild: Là loài phân bố ở Châu Mỹ hay còn gọi là
loài bản ñịa của Mỹ.
- Loài Nelumbo nucifera Gaertn, còn có tên gọi khác là: Nelumbobium
speciosum, Nelumbo komrovii, Nelumbia stellata … loại này có ở nước ta.
Ngoài ra phân bố ở Nam Châu Á, các nước Phương ðông, Ôtxtrâylia, Ai Cập,
châu thổ sông Volga, Caxpiên, Trung Quốc, là loài bản ñịa của Philippin.
Ngoài hai loài nói trên, còn lại hoa sen ngày nay là những loài lai ghép nhân
tạo.
Năm 2000, ở Việt Nam GS. Dương ðức Tiến và cộng sự ñã ñiều tra ở
các tỉnh thuộc châu thổ Sông Hồng. Kết quả cho thấy chỉ có loài - Nelumbo
nucifera, nhưng lại có sự sai khác về màu sắc hoa (trắng, trắng hồng, màu

Tác giả ñã mô tả cụ thể các ñặc ñiểm của lá, gương, quả và hạt cũng
như ngó sen, nơi phân bố của chúng ở Hà Nội và các tỉnh châu thổ sông
Hồng. Từ kết quả ñiều tra tác giả ñã cho rằng có lẽ do quá trình trồng trọt, lai
tạo và chọn lọc mà từ loài Nelumbo nucifera, người ta ñã tạo ra ñược nhiều
dạng sen khác nhau [11].

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

1.2.2. Phân loại cây sen theo ñặc tính sử dụng
Tùy theo mục ñích sử dụng hoặc các ñặc ñiểm khác biệt của các giống
mà cây sen ñược phân loại thành ba loại: sen lấy củ, sen lấy hạt và sen lấy
hoa.
Nhóm sen cho củ: cho năng suất củ rất cao, chất lượng tốt nhưng không
có hoặc có rất ít hoa [26], [49].
Nhóm sen cho hoa: Cho hoa to, nhiều, màu sắc ñẹp nhưng không có củ.
Hoa có một, hai hay nhiều tầng cánh, có giống có ñến 1000 cánh. Màu sắc
của hoa rất thay ñổi từ màu trắng, vàng, tím, ñỏ hoặc có 2 màu trên 1 cánh,
thường màu trắng ở phần dưới và màu tím ở trên. Nhóm sen cho hoa cũng có
gương nhưng hạt nhỏ, năng suất kém [22], [25], [32].
Nhóm sen cho hạt: cho nhiều hoa với tỷ lệ hạt chắc cao. Hạt lớn, có
hương vị thơm ngon. Giống thường chỉ có một tầng cánh, màu ñỏ, rễ thường
mãnh và không có củ [25], [26], [44], [46].
1.3. ðặc ñiểm hình thái cây sen
Cây sen thuộc họ Nelumbonaceae, thuộc nhóm cây một lá mầm, là cây
C3, cây thủy sinh ña niên, số nhiễm sắc thể 2n=16. Cây sen gồm có rễ, củ, lá,
hoa, gương và hạt.
Những bộ phận của sen:
- Rễ: sen có rễ chùm, có khoảng 20 - 50 rễ trên một ñốt của củ. Rễ thường có
màu trắng kem khi còn non và mang một ít lông hút. Rễ tăng trưởng ñến

- Cuống lá thường xốp, ñường kính và chiều cao thay ñổi tùy vào tuổi cây.
Cuống lá nhỏ, mềm và xốp khi còn non, lớn và cứng khi già. Tuy nhiên
những giống sen có cọng láng thường không thích hợp ñể cho củ, vấn ñề này
ñang tiếp tục nghiên cứu. Cuống lá có các ñường dẫn khí ñể truyền dẫn
oxygen hút ñược qua các khí khổng trên phiến lá xuống cung cấp cho bộ rễ.
Nhờ ñặc tính này mà sen có thể phát triển tốt ngay cả trong ñiều kiện ngập
nước và yếm khí cao. Chiều cao cuống lá cây sen thay ñổi từ 45,72 cm ñến
152,4 cm tùy thuộc vào giống.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

- Hoa: Ở xứ lạnh mầm hoa chỉ vươn ra vào mùa xuân. Ở xứ nhiệt ñới và ñối
với các giống sen cảnh, hoa có thể ra ñều quanh năm. Hoa sen là loại hoa có
hoa tự ñối xứng hoàn toàn (actinomorphic) và bầu noãn nổi, có 4 - 6 ñài hoa
màu xanh hay ñỏ, 12 - 20 cánh hoa hình elip. Cánh hoa có màu biến thiên từ
trắng, tím, cam, ñỏ. Có những giống cánh mang hai màu, trắng với hồng hoặc
hồng với tím. Phía trong có gương sen màu vàng mang các hạt sen. Bao
quanh gương sen là các vòi nhụy màu nâu, mang các hạt phấn màu vàng. Mùi
thơm của hoa 65% là các hydrocarbon 1,4 dimethoxybenzen, 1,8 - cineole,
terpinol-4-ol và linalool. Hoa sen nở vào giữa buổi sáng và khép lại vào giữa
buổi chiều. Mỗi hoa kéo dài ba ngày trước khi cánh hoa rụng ñi ñể lộ ra một
vỏ hạt. Những cái vỏ này tiếp tục phát triển thêm sáu tuần cho ñến khi tăng
gấp ñôi kích thước. Sen mới trồng không phải lúc nào cũng ra hoa trong năm
ñầu tiên. Các cơ hội cho ra hoa tốt hơn nếu ñầu mùa hè rất ấm áp và ñầy nắng.
Hầu hết các cây lai ñược phát triển từ các loài bản ñịa tại ðông Ấn ðộ.
- Gương sen: gương sen ñính vào phần cuối của cuống hoa, nằm phía trong
cánh sen. Lúc ñầu gương có màu xanh, sau chuyển sang màu nâu tím trước
khi phía trong phôi nhũ trở nên khô cứng. Phía trong vỏ quả lúc ñầu chứa
nước và không khí, sau ñó phôi nhũ bắt ñầu tăng trưởng, những hạt lép chỉ

0
C. Nếu ñặt vào
nước lạnh, sen có thể trở về trạng thái không hoạt ñộng và không có ñủ tích
lũy năng lượng ñể mọc lại. Cây sen bị chết vào cuối mỗi năm nếu trời lạnh.
Tại ðồng Tháp, sen ñuợc trồng vào 2 thời vụ chính
- Vụ ðông Xuân: trồng vào tháng 12 ñến tháng 1 dương lịch
- Vụ Hè Thu: trồng vào tháng 5 ñến tháng 6 dương lịch.
1.4.3. Chất lượng nước
Chất lượng nước rất quan trọng ñể sen tăng trưởng tốt, nhiệt ñộ nước
thích hợp và nước phải trong. Cây sen có thể thích nghi tốt với biến ñộng của
pH ñất, pH thích hợp nhất là 6 - 6,5.
ðộ sâu lớp nước thích hợp nhất là 20 cm, khi mới gieo chỉ cần 5 cm.
Thay ñổi ñộ sâu sẽ ảnh hưởng ñến nhiệt ñộ nước. ðộ sâu càng tăng, tính giữ
nhiệt càng kéo dài. Việc tăng ñộ sâu của nước sẽ giúp khống chế bệnh thối củ
do nấm Fusarium oxysporum pv nelumbicola do nấm này cần oxygen. Nước
sâu quá sẽ ảnh hưởng ñến phát triển bộ rễ vì việc vận chuyển không khí từ lá
qua hệ thống vận chuyển khí gặp trở ngại. Cây sen có thể chịu ñược nồng ñộ
muối nhất ñịnh. Những khảo nghiệm bước ñầu cho thấy thành phần natri

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

trong muối ñược thay thế bởi ion kali ở nồng ñộ thấp, mở triển vọng trồng sen
ở những nơi bị nhiễm mặn. Nồng ñộ muối ñược thể hiện qua ñộ dẫn ñiện EC,
cây sen chịu ñược EC 2,8 - 3,1 mS cm. Lá non bắt ñầu bị vàng khi EC 3,2 -
3,5 mS cm, tăng trưởng ngừng lại [12], [14].
1.5. Yêu cầu dinh dưỡng của cây sen
1.5.1. Yêu cầu dinh dưỡng của cây sen
Bón phân nên dựa trên phân tích ñất và tùy vào giai ñoạn tăng trưởng.
Phân tích ñất sẽ phát hiện các dưỡng chất bị thiếu, dư thừa, pH và các chỉ tiêu

- Thiếu lân: sen rất nhạy cảm với phân lân. Thiếu lân lá có biểu hiện màu
xanh ñậm có những vệt tím (anthocyanosis) trên lá non. Khi thiếu trầm trọng
lá sẽ chuyển sang màu tím hoàn toàn, gân lá chuyển sang màu xám ñen và
khô, cây tăng trưởng rất chậm. Thừa lân lá non bị biến dạng, không bung ra
ñược.
- Thiếu kali: sen có nhu cầu kali rất lớn vào giai ñoạn trổ hoa và hình thành
củ. Biểu hiện ñầu tiên là những vệt vàng chạy dọc theo gân lá già. Vệt vàng sẽ
ngày càng lan rộng sau ñó chuyển sang màu nâu.
- Thiếu magie: triệu chứng xuất hiện trên lá già, có những ñốm vàng giữa hai
gân lá, do magie di chuyển sang ñỉnh sinh trưởng. Thiếu trầm trọng vệt vàng
sẽ lan rộng ra cả phiến lá.
- Thiếu canxi: thiếu canxi có triệu chứng tương tự như thiếu magie, những
ñốm vàng xuất hiện trên lá già, sau ñó chuyển sang màu cam, có khác là lá
dòn dễ vỡ.
1.6. Giá trị cây sen
1.6.1. Giá trị dinh dưỡng của cây sen
Về giá trị dinh dưỡng, hạt sen có hàm lượng bột ñường và protein khá
cao, ít chất béo. Hàm lượng calcium cao, cần thiết cho phát triển xương, máu
và chất dịch trong cơ thể. Magnesium có hàm lượng trung bình, ñây là chất
cần thiết trong tế bào chất và liên bào ñể duy trì thẩm thấu, là thành phần cấu
tạo của các enzyme trong phản ứng tổng hợp, ñặc biệt là muối MgATP2 rất
cần thiết trong tổng hợp nucleotide. ðồng và kẽm hàm lượng trung bình, cần

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

thiết trong hình thành hồng huyết cầu. Hàm lượng Chromium trong hạt khá
cao, ñây là vi chất tham gia vào quá trình biến dưỡng chất bột ñường, nếu
thiếu gây bệnh tiểu ñường, ñục thủy tinh thể, căng thẳng thần kinh, xơ cứng
ñộng mạch [14].

1,00 28,5 22,10 9,20 0,0463

0,0840

0,356 0,1990

1.6.2. Giá trị y học của cây sen
Tất cả các bộ phận của cây sen ñều ñược sử dụng làm thuốc, thuộc
nhóm an thần theo danh mục vị thuốc ban hành kèm Quyết ñịnh số
03/2005/Qð-BYT ngày 24 tháng 1 năm 2005 của Bộ Y tế.
Củ sen làm thuốc bổ, nấu ăn trị bệnh tiêu chảy, kiết lị (Pulok K, và
CTV, 1995), bột củ ñắp lên da trị bệnh dời ăn (ringworm) và các bệnh về da
khác. Nó còn dùng cầm máu, ñiều kinh, chảy máu cam, tiểu ra máu
(haematuria).
Lá sen (Folium Nelumbinis) có tính hàn, lợi tiểu và cầm máu. Lá ñược
sử dụng ñể ñiều trị các bệnh như tiêu chảy, say nắng (nấu chung với cam
thảo), sốt cao, trĩ, tiểu gắt và bệnh phong. Lá sen sử dụng phổ biến ở Nhật
Bản và Trung Quốc ñể thanh nhiệt trong mùa nắng và chống béo phì. Trong
giảm cân, qua thí nghiệm trên chuột cho thấy nước trích lá sen hạn chế hấp
thu chất dinh dưỡng, nhất là chất béo và carbohydrate, kích thích biến dưỡng
chất béo, tăng cường tiêu thụ năng lượng [39].
Hoa sen ñuợc nấu uống trị bệnh tim, trĩ, co thắt vùng bụng, cầm máu.
Cuống hoa ñuợc dùng trong cầm máu viêm loét dạ dày, rối loạn kinh nguyệt.
Nhụy sen có tác dụng bổ thận, rất hữu ích trong ñiều trị rối loạn tuyến nội tiết
sinh dục, trị bệnh tiểu sót, xuất tinh sớm, thông huyết, chảy máu dạ con.
Hạt sen (liên nhục - Semen Nelumbinis) có chứa nhiều dược chất thuộc
nhóm alcaloid (lotusine, demethylcoclaurine, liensinine, isoliensinine,
neferine, nornuciferine, pronuciferine, methylcorypalline, norarmepavine,
liriodenine) và flavonoid (nelumboside). Hạt có tác dụng giảm huyết áp nhờ
chất neferine, liensinine và benzylisoquinoline dimer, hạ nhịp tim với dược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status