Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Phần 1
Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề.
Cây Đậu Tơng (Glycine max(L)Merrill) đã đợc biết đến và trồng từ rất
lâu đời. Cho đến nay tính đến năm 1994 thì diện tích đậu tơng trên thế giới
khoảng 61571000 ha với năng suất bình quân đạt 2078 kg/ha. Sản lợng đạt trên
10 triệu tấn/năm. Điều đó khẳng định cây đậu tơng là một trong những cây
trồng quan trọng trong nền nông nghiệp.
Cây đậu tơng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thức ăn cho ng-
ời và gia súc. Từ hạt đậu tơng có thể chế biến đợc nhiều các sản phẩm khác
nhau.Đặc biệt là cung cấp protein và lipit bởi trong hạt đậu tơng có chứa hàm l-
ợng lớn các chất này, cụ thể là 40-50% là protein và 12-24% là lipit. Bên cạnh
đó, do có khả năng cố định đạm tự do nhờ cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium
Japonicum mà đậu tơng là cây trồng bảo vệ đất chống xói mòn. Cuối cùng cây
đậu tơng còn góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời
nông dân.
Nền nông nghiệp nớc ta đã phát triển cùng với nền văn minh lúa nớc, tất
nhiên không vì thế mà cây đậu tơng mất đi chỗ đứng của nó.Đậu tơng nằm
trong những cây trồng quan trọng và việc phát triển đậu tơng cũng đã đợc chú
trọng. Song trong việc phát triển đậu đỗ thì một điều hay gặp phải đó là năng
suất và sản lợng đậu đỗ thờng rất thấp, đây là một trong những hạn chế lớn. Bởi
so với các nớc trong khu vực và trên thế giới thì năng suất hay cả sản lợng đậu
tơng nớc ta còn ở mức hết sức khiêm tốn. Điều đó đặt ra vấn đề là phải làm gì
để nâng cao năng suất lên? Hay muốn phát triển đậu tơng phải có biện pháp gì
để nâng cao năng suất. Một trong những biện pháp đó là cải tạo giống tạo ra
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
1.2. Mục đích và yêu cầu.
1.2.1. Mục đích.
-Nghiên cứu một số đặc tính nông sinh học của các mẫu giống đậu tơng
địa phơng thu thập từ các tỉnh miền núi phía Bắc để tìm ra các đặc tính tốt, giúp
cho các nhà tạo giống lai tạo giống mới.
-Duy trì gìn giữ nguồn gen cây đậu tơng .
1.2.2 Yêu cầu.
-Theo dõi các chỉ tiêu sinh trởng phát triển ngoài đồng của các mẫu
giống đậu tơng địa phơng. Từ đó phát hiện ra các đặc tính tốt giúp cho chọn tạo
giống sau này.
-Bảo vệ gìn giữ các giống đậu tơng sau thu hoạch.
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu về đậu tơng
trong và ngoài nớc
2.1. Vai trò của đậu tơng.
Cùng với thời gian, ngày nay cây đậu tơng (Glycine Max (L) Merrill)
còn gọi là đậu nành càng thể hiện đợc vai trò vô cùng quan trọng trên nhiều lĩnh
vực. Là cây trồng đã biết đến từ rất lâu và đợc ví là loại "cây kỳ lạ", "vàng mọc
từ đất", "cây thần diệu", "cây đỗ thần", "cây thay thịt"...[19].
Quả là đúng khi đánh giá về tầm quan trọng của đậu tơng nh vậy. Bởi
những giá trị to lớn mà cây đậu tơng mang lại. Mà những giá trị kinh tế đó chủ
yếu đợc quyết định bởi các thành phần chứa trong hạt. Hạt đậu tơng gồm có
protein, lipit, hydrat cacbon, các chất khoáng... Trong đó protein và lipit là hai
thành phần quan trọng nhất chiếm khoảng 60% trọng lợng hạt[5].
Theo giáo trình Cây công nghiệp[1] thì trong hạt đậu tơng hàm lợng
các Vitamin B
1
, B
2
, ngoài ra là các loại Vitamin PP, A, E, K, D, C...và các loại
muối khoáng khác.
Theo tác giả Nguyễn Danh Đông[4], trong 100 g hạt đậu tơng có hàm l-
ợng Vitamin B
1
có thể cung cấp cho một nửa nhu cầu B
1
của cơ thể trong một
ngày. Đặc biệt hạt đậu tơng ngâm hàm lợng Vitamin C tăng từ 8,7-354mg trong
100g hạt đậu tơng. Nhân dân một số vùng nh Cao Bằng đã dùng hạt đậu tơng
nảy mầm làm rau giá, đó là món ăn tốt và giàu Vitamin, protein. Ngoài ra đậu t-
ơng còn chữa đợc nhiều bện nh đái đờng, thần kinh suy nhợc, suy dinh dỡng.
Bởi những thành phần nh vậy mà từ lâu con ngời đã biết sử dụng hạt đậu
tơng vào việc chế biến thành thức ăn, thành các dạng thực phẩm khác nhau. Cho
đến nay, ngời ta đã chế biến ra đợc trên 600 sản phẩm khác nhau, trong đó có
hơn 300 loại thức ăn bằng các phơng pháp cổ truyền, thủ công và hiện đại dới
các dạng tơi, khô, lên men...nh giá đỗ, bột đậu tơng, tơng đậu phụ, đậu hũ,
chao, tào phớ, sữa đậu nành, xì dầu...đến các sản phẩm cao cấp khác nh cà phê
đậu tơng, socola đậu tơng, bánh kẹo, pate, thịt,nhân tạo...[19] đợc mệnh danh là
ngời đầu bếp của thế kỷ. Đối với nhân dân ta có lẽ không ai biết rõ từ khi nào
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
đậu tơng đã đợc sử dụng làm thức ăn cung cấp một phần nhu cầu chất đạm cho
con ngời và gia súc dới dạng các món ăn cổ truyền.
trọng trong việc cung cấp chất béo và Vitamin cho bữa ăn hàng ngày.
Với ngời dân châu á, các món ăn truyền thống từ đậu nh: Tơng, đậu phụ,
giá đậu, sữa đậu nành đã khẳng định vai trò của đậu tơng đối với dinh dỡng con
ngời[27].
Theo giáo s Trần Văn Lài, 1996[13] thì cây đậu đỗ thực phẩm là cây
trồng quan trọng trong hệ thống cây trồng Việt Nam. Chúng là cây trồng xen,
trồng gối và tăng vụ trong nông nghiệp.
Một điều khá đặc biệt đối với những cây thuộc họ đậu là chúng có khả
năng tích luỹ đạm tự do trong không khí để tự túc và làm giàu đạm cho đất nhờ
vào sự cộng sinh với vi khuẩn nốt sần Rhizobium Japonicum ở bộ rễ và trong
điều kiện thuận lợi các vi khuẩn nốt sần này có thể tích lũy đợc một lợng đạm t-
ơng đơng với 20-25kg ure/ha[19]. Bởi vậy nên trồng đậu tơng không những tốn
ít phân đạm mà còn làm cho đất tốt lên, có tác dụng tích cực trong việc cải tạo
và bồi dỡng đất.
Mặt khác, đậu tơng là cây trồng ngắn ngày, các giống đậu tơng ngắn
ngày thì thời gian sinh trởng chỉ có 70-75 ngày và với khả năng thích nghi trên
nhiều loại đất khác nhau, ở nhiều vụ trong năm nên là cây trồng tốt trong việc
luân canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại cây trồng khác nhau.
Có lẽ cây đậu tơng đến với ngời dân ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt
Nam lại càng mang một ý nghĩa quan trọng hơn. Bởi đây là miền đất dốc, địa
hình có nhiều khó khăn nên việc trồng cây nhằm đảm bảo lơng thực, thức ăn là
điều vô cùng quan trọng. Cây đậu tơng đã sớm thể hiện rõ những u thế hơn hẳn
của mình so với cây trồng khác nh: dễ trồng, là cây cải tạo đất và quan trọng
hơn cả là cung cấp dinh dỡng cho ngời dân. Theo Đỗ Văn Nhuận, 1996[16],
trên quy mô lớn ở trung du miền núi nớc ta, việc đa canh cây dài ngày và cây
ngắn ngày trên cơ sở nông- lâm kết hợp mang lại tính bền vững cao.
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
DT NS SL DT NS SL DT NS SL
Mỹ 28,51 2,63 74,60 29,32 2,46 72,22 19,55 2,56 75,38
Braxin 12,90 2,43 31,3 13,40 2,43 32,50 13,40 2,57 31,50
T.Quốc 8,50 1,78 15,15 8,18 1,15 14,29 9,3 1,66 15,40
Arhentina 8,17 2,45 20,00 2,42 20,7 9,70 9,70 2,42 23,50
Diện tích (triệu ha).
Năng suât (tấn/ha).
Sản lợng (triệu tấn).
Theo Phạm Văn Thiều[19] thì cây đậu tơng do khả năng thích nghi rộng
nên nó đã đợc trồng ở khắp năm châu lục, nhng tập trung nhiều nhất là châu Mỹ
(73,03%), châu á (23,15%)...Hàng năm trên thế giới trồng khoảng 54-56 triệu
ha đậu tơng (1990-1992). Các nớc trồng diện tích nhiều là Mỹ 23,6 triệu ha, sản
lợng 59,8 triệu tấn. Braxin có 9,4 triệu ha với sản lợng là 9,7 triệu tấn.
Achentina có 4,9 triệu ha với sản lợng 11,3 triệu tấn.
Đối với vùng châu á theo Rao và Oppen (1987)[26] trong những thập kỷ
qua, sản xuất đậu tơng trên thế giới cũng nh ở châu á đã tăng lên đáng kể.
Trong khi đó châu á đợc coi là khu vực sản xuất đậu đỗ quan trọng của thế giới,
hàng năm một lợng đậu đỗ lớn đợc sản xuất ở khu vực này. Trong những năm
gần đây, sản lợng đậu tơng ở châu á tăng với tốc độ nhanh, diện tích tăng là
3,3%/năm và sản lợng tăng 5,9%/năm.
Nhận thấy đợc tầm quan trọng của cây đậu tơng, chính vì vậy và hiện nay
nhiều nớc đã rất chú trọng đến việc đầu t mở rộng diện tích, tăng năng suất đậu
tơng. Đối với nhiều nớc sản phẩm đậu tơng đã trở thành mặt hàng nông sản xuất
khẩu mang lại nhiều lợi nhuận. Dới đây là số liệu về diện tích, năng suất và sản
lợng đậu tơng của thế giới:
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Hiện nay có rất nhiều các tổ chức đợc thành lập và đang nghiên cứu về
đậu tơng nh: Trung tâm nghiên cứu và đào tạo nông nghiệp cho vùng Đông
Nam á (The Southeast asian Regional Center for Graduate Studyan Reserach
in agricuture-SEARCA); Viện nghiên cứu nông nghiệp nghiệt đới (The
International Institute of Tropical Agriculture-IITA); Chơng trình hợp tác
nghiên cứu cây thực phẩm của các nớc Trung Mỹ (CPPCCMA); Trung tâm
nghiên cứu và phát triển rau mầu châu á (The asian Research and Development
Center-AVRDC); Chơng trình đậu tơng quốc tế INTSOY và ISVEX...
Trung tâm AVRDC là nơi đánh giá tập đoàn gen lớn nhất thế giới. Năm
1992 có 12 nớc nhiệt đới trong đó có cả Việt Nam quan hệ với tập đoàn gen đậu
tơng của AVRDC, đã chọn lọc thành công 24 giống đậu tơng có năng suất cao,
thích ứng với điều kiện trồng trọt, điều kiện sinh thái của từng quốc gia và lại có
khả năng chống bệnh gỉ sắt[24].
Thí nghiệm quốc tế 1982 đánh giá 108 bộ giống đã thu đợc kết quả là
chia làm 3 nhóm căn cứ vào thời gian sinh trởng của các giống. Nhóm A gồm
các giống trồng ở vùng nhiệt đới trong đó có Siata đạt năng suất cao nhất ở các
điểm thí nghiệm (20,4tạ/ha). Giống ICAL-124 năng suất đạt 19,7tạ/ha, giống
IJFV 28,4 tạ/ha. Nhóm B gồm các giống thích hợp với vùng á nhiệt đới, trong
đó giống Davis có năng suất 18,48tạ/ha, DK-94 18,27 tạ/ha, ASSEX đạt 26,42
tạ/ha. Nhóm C gồm các giống thích ứng với vùng ôn đới. Các giống AMCOR
26,48 tạ/ha, giống Kent 26,42 tạ/ha và ASSEX C 31,6 tạ/ha thuộc nhóm C.
Tóm lại, đậu tơng ngày nay đang đợc quan tâm đến nh một cây trồng
quan trọng trong hệ thống cây trồng nông nghiệp. Việc nghiên cứu, chọn tạo
giống không chỉ đợc một nớc hay một vài nớc quan tâm mà đợc cả thế giới
quan tâm. Hơn thế nữa, bên cạnh việc cải tiến năng suất và phẩm chất thì các
nhà nghiên cứu còn chú ý đến năng suất và phẩm chất của đậu tơng và khả năng
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Diện tích bình quân 1981-1985 tăng gấp 2 lần so với thời kỳ 1975-1980
với số liệu tơng ứng là 39.257 ha và 98.000 ha, năng suất bình quân tăng từ
500kg/ha lên 750-800kg/ha. Diện tích bình quân từ 1985-1993 đạt 106.000ha.
Vậy là gấp đôi thời kỳ 1975-1980.
Theo tác giả Phạm Văn Thiều[19] thì hiện nay chúng ta đã hình thành 4
vùng sản xuất đậu tơng lớn , tập trung là:
- Các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc.
- Vùng đồng bằng sông Hồng.
- Miền đông Nam Bộ.
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Trong đó, các tỉnh có diện tích đậu tơng tơng đối nhiều là Đồng Nai 26,3
nghìn ha, Đồng Tháp 6 nghìn ha, Hà Bắc 6,9 nghìn ha, Cao Bằng 5,9 nghìn ha,
Đắc Lắc 5,6 nghìn ha, Sơn La 4,3 nghìn ha. Các tỉnh có diện tích trên 2 nghìn
ha là Lâm Đồng, Thanh Hoá, Nam Hà, Hải Hng, Hoà Bình, Hà Tây, Vĩnh Phú,
Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang (số liệu năm 1992). ở các vùng
này thờng trồng theo 3 vụ là vụ xuân, hè, thu đông.
Cũng theo Phạm Văn Thiều thì tốc độ tăng diện tích của ta rất nhanh, nếu
lấy năm 1976 làm mốc thì cả nớc có 39,4 nghìn ha mà năm 1995 đã lên 133
nghìn ha, tăng 337,56%. Trong đó thời kỳ 1981-1985 tăng mạnh nhất, đặc biệt
là năm 1982. Nếu tính về năng suất thì quả thực năng suất đậu tơng của ta còn
thấp, chỉ ở mức 9,5-11tạ/ha. Năm 1992 năng suất bình quân là 820 kg/ha trong
khi thế giới là 2088kg/ha, tức là chỉ bằng 39,7% năng suất của thế giới. Cũng có
lẽ vì năng suất thấp cho nên tốc độ tăng năng suất nhanh. Năm 1976 năng suất
bình quân của cả nớc là 5,25tạ/ha thì 1995 là 9,6tạ/ha, tăng 182%. Tuy nhiên có
một số tỉnh ở miền Bắc năng suất đạt cao so với cả nớc: Hải Phòng 18tạ/ha,
Thái Bình 12,8tạ/ha.
Trong những thập kỷ 90 trở lại đây, việc trồng đậu tơng đã đợc chú trọng
học kỹ thuật...
Theo Lê Song Dự[5] để đa cây đậu tơng trở thành một cây trồng chính t-
ơng xứng với giá trị chiến lợc của nó trong sản xuất nông nghiệp ở nớc ta cần
giải quyết toàn diện các vấn đề khó khăn gặp phải. Đứng về góc độ khoa học kỹ
thuật con đờng để đa cây đậu tơng trở thành cây trồng chính có năng suất cao,
ổn định ở nớc ta phải:
- Xác định hệ thống và cơ cấu mùa vụ thích hợp bằng các công thức luân
canh tăng vụ, trồng xen cho từng vùng sinh thái khác nhau.
- Tạo đợc các giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu
bệnh phù hợp với các hệ thống canh tác, mùa vụ ở các vùng sinh thái.
- Xây dựng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất thích hợp
nhằm khắc phục các yếu tố không thuận lợi của khí hậu nhiệt đới ẩm cũng nh
điều kiện hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Nớc ta đã có nhiều nhà khoa học đang ngày đêm nghiên cứu để tạo ra
nhiều loại giống cây trồng mới có năng suất cao, phẩm chất tốt. Đóng góp vào
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
Năm DT (nghìn ha) NS (tạ/ha) SL (nghìn tấn)
1985 102,0 7,8 79,1
1990 110,0 7,9 86,1
1991 101,1 7,9 80,0
1992 97,3 8,2 80,0
1993 120,1 8,7 105,7
1994 132,0 9,4 124,5
1995 121,0 10,3 125,5
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
công trình nghiên cứu về đậu tơng phải kể đến nhiều công trình nghiên cứu về
các hớng tạo giống.
Theo Trần Đình Long[10], bằng phơng pháp dùng tác nhân đột biến là
cao 20-25 tạ/ha, có khả năng thâm canh cao, chịu trồng dày[12].
Giống AK05 đợc bộ môn Sinh lý cây trồng-Viện khoa học nông nghiệp
Việt Nam chọn tạo có thời gian sinh trởng 90-95 ngày và năm 1995 đợc công
nhận giống quốc gia[14].
Việc áp dụng các tiến bộ mới vào chọn giống nh tạo đột biến đã mang lại
kết quả.
Theo PGS.PTS Trần Tú Ngà nghiên cứu ứng dụng đột biến thực nghiệm
trong tạo giống đậu tơng đã chọn ra đợc một số dòng có triển vọng, có thời gian
sinh trởng ngắn hơn đối chứng, năng suất cao hơn hoặc bằng đối chứng và có
hàm lợng protein và dầu cao hơn[17].
DT84 là giống đậu tơng đợc chọn tạo bằng phơng pháp xử lý đột biến
dòng 8-33 (DT80ìĐH4) bằng tia Gama col18Kr, áp dụng chọn lọc 3 hoặc 1 hạt
đến M8 thì chọn đợc DT84 ổn định. Đây là giống ngắn ngày, thích ứng rộng,
có nhiều tiềm năng[22].
Giống đậu tơng DT95 đợc chọn lọc bằng phơng pháp đột biến thực
nghiệm từ giống đậu tơng AK04 (hạt màu xanh) bằng tác nhân Co
60
/18Kr từ vụ
hè thu năm 1991. Vụ đông năm 1992 (M3) phân lập đợc dòng AK04(2) hạt có
màu vàng sáng. Chọn lọc dòng này tới M7 thì đợc dòng ổn định là DT95 là
dòng sinh trởng khoẻ, năng suất cao[21].
Bên cạnh việc tạo giống bằng các phơng pháp lai thì chọn tạo giống bằng
phơng pháp nghiên cứu đánh giá tập đoàn cũng mang lại kết quả.
PTS Vũ Đình Chính qua so sánh 1 số dòng giống đậu tơng gieo trồng
trong vụ xuân trên đất bạc màu Vĩnh Phúc với vật liệu gồm 8 dòng là AK03,
V74, 392, M103, 801A, 903, 912, 356 đã đi đến kết luận: các giống thuộc
nhóm chín sớm và trung bình sớm thích hợp với cơ cấu đậu tơng phân vùng đất
bạc màu, trung du huyện Yên Lập-Vĩnh Phú, các dòng giống mới lai tạo đều có
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
17
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Với việc sử dụng tác nhân gây đột biến hoá học NaN
3
, NMU ở nồng độ
cao (0,002-0,003M) và phóng xạ tia Gamma nguồn Co
60
ở nồng độ cao (>20Kr)
có tỷ lệ gây chết cao đối với các giống đậu tơng ĐT92, TL57, AK03, Đ95 và
V74 đã chọn đợc một số dòng đậu tơng đột biến có năng suất cao. Thời gian
sinh trởng ngắn ngày nh : Đ
1
Na
3
-13, Đ
1
N
1
-15, ANa
2
-23, AD
4
-1[18].
Thực tiễn sản xuất đậu tơng đã khẳng định vai trò của nó trong cuộc
sống. Nó gắn liền với cuộc sống con ngời và là cây trồng không thể thiếu đợc
của mỗi một quốc gia. Chính vì vai trò quan trọng đó mà trong nghiên cứu chọn
tạo giống rất đợc chú trọng. Song những nghiên cứu về công tác chọn tạo giống
ở trên đã trình bày cho thấy: Tuy đã có nhiều hớng đi khác nhau nhng tóm lại cả
thế giới cũng nh ở Việt nam đều tập trung vào hớng tạo ra các dòng, giống đậu
dụng từ rất sớm trong lịch sử phát triển nông nghiệp, đặc biệt ở các vùng nhiệt
đới, trung du và miền núi, nơi nền kinh tế tự cung tự cấp tồn tại từ rất xa xa tới
nay.Vì thế đối với ngời dân cây đậu tơng rất gắn bó và trở thành một cây trồng
quan trọng trong hệ thống cây trồng của họ. Cùng với ngời dân cây đậu tơng
cũng đã thể hiện đợc các u điểm của mình so với các cây trồng khác. Là một
cây trồng cạn, dễ trồng có thể trồng trên mọi loại đất với mọi địa hình khác
nhau:Ven nhà, sờn dốc, ven núi, bờ suối... Một u điểm nữa đó là hạt đậu tơng
rất dễ chế biến thành các sản phẩm khác nhau:Đậu phụ, sữa đậu nành, đậu rang,
giá đậu...Với vai trò quan trọng nh vậy đậu tơng đã gắn bó và phát triển, trong
những điều kiện sinh thái khác nhau (do sự đa dạng về địa hình, thổ nhỡng, khí
hậu ), kết hợp với giữa chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo các giống đậu tơng
địa phơng đợc hình thành. Điều đó đã làm cho vùng trung du miền núi trở thành
vùng đa dạng nhất về các giống đậu tơng địa phơng. Nơi đây tận trung nguồn
vật liệu vô cùng phong phú cho giống đậu tơng
Hơn nữa trong xu hớng phát triển nông nghiệp nói chung hiện nay việc
tăng cờng đa các giống cây trồng mới năng suất cao ngày càng dợc da vào sản
xuất mạnh mẽ hơn nữa. Từ đó dẫn đến mất dần các giống địa phơng, nguồn gen
quý của cây trồng.
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Do vậy việc thu thập gìn giữ và khảo sát các giống đậu tơng là rất cần
thiết cho công tác chọn giống sau này.
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
Phần 3: Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.1.Nội dung.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
+K20 :40 kg/ha =0,004 kg/ha.
+N :30 kg/ha =0,003 kg/ha.
-Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng +1/3 N +1/3 P
2
0
5
+ 1/2K
2
0
Bón thúc: Lần1. Khi cây có3-4 lá thật bón 1/3N.
Lần 2. Khi cây bắt đầu ra hoa bón lợng phân còn lại.
3.2.4.3. Làm cỏ.
-Lần 1.Sau khi cây đợc 3-4 lá kết hợp bón thúc, xới và vun.
-lần 2. Lúc ra hoa kết hợp bón thúc, xới và vun cao lần cuối.
3.2.4.4. Tới nớc.
-Tới vào thời điểm khi độ ẩm dới 70% so với độ ẩm tối đa đồng ruộng.
3.2.4.5. Sâu bệnh.
-Thờng xuyên quan sát kiểm tra trên đồng ruộng và có biện pháp tiến
hành phòng và trừ sâu thích hợp.
-Thời kỳ mọc thờng hay có sâu xám tiến hành bắt và buổi sáng hoặc
chiều mát.
-Thời kỳ cây non có thể có sâu cuốn lá phải kịp thời phát hiện để phòng trừ. -
Các giai đoạn sau chú ý sâu bệnh hại hoa và hại quả.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Dải bảo vệ
Dải
bảo
vệ
04 49 11 43
-Thời gian hoa tắt đến quả chắc. Quả chắc khi có > 50% số quả nhân đã
hình thành đạt kích thớc tối đa.
-Thời gian từ khi quả chắc đến chín hoàn toàn:Quả chín khi có >50% số
cây lá đã vàng, quả đã vàng khô.
-Tổng thời gian sinh trởng: Là thời gian từ khi gieo hạt cho đến khi quả
chín có thể thu hoạch đợc.
Trờng ĐHNNI-Hà Nội Khoa Nông Học
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Đức Vĩnh Long - Cây trồng 44c
3.2.5.4. Sự tăng trởng chiều cao và tốc độ tăng trởng chiều cao.
-Cách tiến hành: +Cố định cây trên mỗi ô gồm 5 cây ngẫu nhiên bằng
cọc đánh dấu.
+Đo khi cây có từ 2-3 lá thật cho đến khi cây ngừng sinh trởng về chiều
cao và đo lần cuối khi thu hoạch.
+Cách đo: Đo từ gốc đến đỉnh sinh trởng của cây.
+Thời gian đo: 7 ngày đo một lần đối với tất cả các giống.
+Kết hợp với đo chiều cao là đếm số lá và số nhánh cấp 1.
+Từ chiều cao thu đợc đánh giá động thái tăng trởng chiều cao cây qua
các lần đo của các giống. Bằng cách tính tốc độ tăng trởng chiều cao của cây
trong ngày.
3.2.5.5. Đo chỉ số diện tích lá.
-Đo chỉ số diện tích lá trong 3 thời kỳ bằng phơng pháp cân nhanh. Mỗi
lần lấy 3-5 cây ở các thời kỳ sau:
+Thời kỳ ra hoa.
+Thời kỳ hoa rộ.
+Thời kỳ quả chắc.
-Chỉ số diện tích lá đợc tính theo công thức:
CSDTL=Diện tích lá của một cây(m
2