BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI DOÃN THỊ HƯƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ
DÒNG LÚA ðƯỢC PHÂN LẬP TỪ TỔ HỢP LAI
(N46 X BT13) TẠI TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. VŨ VĂN LIẾT
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iiLỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS.
Vũ Văn Liết; PGS.TS. Nguyễn Thanh Tuyền ñã tận tình hướng dẫn, tạo ñiều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy Cô giáo
trong Khoa Sau ñại học, Khoa Nông học, Bộ môn Di truyền- chọn giống ñã
tận tình giảng dạy, ñóng góp ý kiến xây dựng ñề cương giúp tôi hoàn thiện
kiến thức lý luận và thực hành nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên của bộ môn
Cây lương thực và Cây thực phẩm - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm
Nghiệp Miền núi phía Bắc ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
thời gian học tập và thực hành ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài nghiên cứu.
Luận văn này hoàn thành còn sự giúp ñỡ, ñộng viên, khuyến khích của
gia ñình, ñồng nghiệp, bạn bè trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011
2.4 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới 18
2.5 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa ở Việt Nam 21
2.6 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ 25
3 VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Vật liệu 27
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 32
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.1 Thí nghiệm : Khảo sát ñặc ñiểm nông sinh học và các yếu tố cấu
thành năng suất của các dòng lúa tham gia thí nghiệm vụ Xuân 2010. 33
4.1.1 Khí hậu thời tiết vụ Xuân 2010 33
4.1.2 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các dòng lúa nghiên cứu 34
4.1.3 ðặc ñiểm nông học của các dòng lúa nghiên cứu. 37
4.1.4 ðặc ñiểm hình thái của các dòng lúa nghiên cứu 39
4.1.5 Khả năng chống chịu sâu bệnh ñồng ruộng của các dòng lúa nghiên
cứu 41
4.1.6 Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất của các dòng lúa
nghiên cứu 44
4.1.7 ðánh giá một số chỉ tiêu chất lượng gạo các dòng lúa thí nghiệm 49
4.1.8 Tuyển chọn một số dòng lúa bằng chỉ số chọn lọc 52
4.2 Thí nghiệm so sánh một số dòng ưu tú trong ñiều kiện vụ mùa
sớm ñã ñược tuyển chọn từ 30 dòng lai trong vụ Xuân 2010 54
4.2.1 Khí hậu thời tiết vụ Mùa 2010 54
4.2.2 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các dòng lúa nghiên cứu 55
4.2.3 ðặc ñiểm nông học của các dòng lúa nghiên cứu 56
NSTT Năng suất thực thu
NSTL Năng suất tích lũy
KHKT Khoa học kỹ thuật
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
KL Khối lượng
PTNT
P1000 (hạt)
PB
Phát triển nông thôn
Trọng lượng 1000 hạt
Phía Bắc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam từ năm
2000- 2010 22
3.1 Một số ñặc ñiểm nông sinh học bố mẹ con lai 27
3.2 Danh sách các dòng lúa làm vật liệu thí nghiệm 28
4.1 Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa nghiên cứu vụ Xuân
2010. 35
4.2 Phân nhóm TGST của các dòng lúa thí nghiêm vụ Xuân 2010. 36
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang
4.1 Một số yếu tố khí hậu ñặc trưng tại trạm khí tượng Phú Hộ tháng
01- 06 năm 2010 33
4.2 Năng suất thực thu của các dòng lúa vụ Xuân 2010 48
4.3 Một số yếu tố khí hậu ñặc trưng tại trạm khí tượng Phú Hộ tháng
07- 12 năm 2010 54
4.4 ðồ thị so sánh năng suất thực thu của các dòng lúa thí nghiệm vụ
Mùa 2010 63
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
vùng giao thông, thủy lợi thuận lợi, sản xuất nông nghiệp cho năng suất cao
nhưng chưa ổn ñịnh, khả năng chống chịu hạn yếu, chất lượng thương phẩm
kém không phục vụ ñược nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
ðể góp phần vào việc ñảm bảo an ninh lương thực tại chỗ ở các tỉnh
miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng, giải pháp tối ưu là
ñẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong ñó giống là khâu
then chốt “ Nghiên cứu lúa là chìa khóa quan trọng ñể giảm thiểu sự ñói
nghèo trên toàn cầu” * .
Nhằm tạo ra những giống lúa cho năng suất cao, phẩm chất tốt, ngắn
ngày có khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, chúng tôi
tiến hành ñề tài:
“ðánh giá một số ñặc ñiểm nông sinh học của một số dòng lúa ñược
phân lập từ tổ hợp lai (N46 x BT13) tại tỉnh Phú Thọ”.
1.2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng lúa ñể tuyển chọn dòng
triển vọng về năng suất cao góp phần phát triển sản xuất lúa tại Phú Thọ.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các dòng lúa thí
nghiệm
- ðánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh ñồng ruộng của các dòng
lúa thí nghiệm
- ðánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng
lúa thí nghiệm
- Tuyển chọn một số dòng có triển vọng cho chọn lọc tiếp theo và thử
nghiệm năng suất tại Phú Thọ
* “Rice research – an important key to global poverty alleviation”.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
0
vĩ bắc (Tiệp Khắc cũ) ñến 35
0
vĩ nam (vùng
Newsouth Wales, Úc). Cây lúa ñược trồng từ vùng ñất thấp ven biển ñến các
vùng có ñộ cao 3.000m thuộc dãy Himalaya; từ những vùng có ñộ ngập nước
sâu tới 3- 4m ở Bangladesh ñến những vùng nương ñồi cao không có lớp
nước phủ; từ vùng nhiệt ñới mưa nhiều ñến những vùng khô hạn chỉ mưa từ
9-13mm trong vụ lúa (Bùi Huy ðáp, 1980)[8].
Xác ñịnh tổ tiên trực tiếp của lúa trồng châu Á vẫn còn nhiều ý kiến
khác nhau. Các tác giả Sampath và Rao, 1995[68]
căn cứ vào dạng lúa dại ở
Ấn ðộ và ðông Nam Á cho rằng lúa trồng có thể bắt nguồn từ Ấn ðộ,
Myanmar hay bán ñảo Trung Ấn rồi mới lan truyền ñi nơi khác.
Theo Chang, 1976 [46] O. sativa ñược thuần hóa 10.000 – 12.000 năm
ở nam Himalaya, vùng núi ðông Nam Á và ñông nam Trung Quốc. Một số
tác giả của Nhật Bản cho rằng, lúa trồng không phải là loài bản ñịa của Trung
Quốc mà nó ñược di thực từ ðông Dương, ñặc biệt là từ bắc Việt Nam. Còn
theo Sasato, 1966; Loresto và cs, 1996 [26], [62] cho rằng, lúa trồng ñược di
thực vào lục ñịa Trung Quốc theo hai hướng: một là từ Nepal qua Myanmar,
hai là từ Vân Nam ñến ñồng bằng sông Dương Tử.
Theo Bùi Huy ðáp, 1980 [8] Chi Oryza Kuth mà tổ tiên ñã tồn tại từ
ñầu kỷ Phấn Trắng bao gồm nhiều loài lúa dại và lúa trồng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Các tác giả De Candoll, 1982 [45] cho rằng, lúa trồng Châu Á O. sativa
có nguồn gốc từ Trung Quốc. Lúa trồng ñầu tiên ở khu vực sông Ganga dưới
ña dạng và phong phú nhất ( Lê Doãn Diên, Lãnh Danh Gia,1990)[5].
Hình 4.1. Quá trình hình thành lúa trồng O.sativa ( Loresto, 1996)[62]
Theo Nguyễn Thị Trâm (1998)[32] qua khảo sát về nguồn gen cây lúa
cho thấy ở các loài lúa dại mọc ở các vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên và ñồng bằng sông Cửu Long, ñó là các loài O.Granulata, O.Nivara,
O.Offcilalis, O.Rufipogon, O.Ridleyi.
2.1.2. Phân loại
2.1.2.1. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật
Phân loại thực vật là chìa khóa ñể nghiên cứu cây trồng trên nhiều lĩnh
vực. Từ các luận cứ khoa học ñược Kato (1928)[60] xây dựng, việc phân loại
dưới loài lúa trồng trở thành vấn ñề ñược nghiên cứu rộng rãi của nhiều tác
giả. Các nhà khoa học trên thế giới ñã cùng nhau nghiên cứu, tập hợp và phân
loại lúa trồng. Hệ thống phân loại này coi cây lúa như tất cả các cây cỏ khác
trong tự nhiên. Hệ thống phân loại này có trình tự sắp xếp như sau: Ngành
(Divisio) - Lớp (Classis) - Bộ (Ordines) - Họ (Familia) - Họ phụ
(Subfaminlia ) – Chi (Genus) – Loài (Species) - Loài phụ (Subspecies) - Biến
chủng (Varietas).
O. rufipogon
xòe, hạt thóc thon dài,vỏ trấu mỏng, cơm khô, phản ứng quang chu kỳ, kém
chịu phân nên năng suất thường thấp. ðặc tính chủ yếu của lúa Cánh là
thường phân bố ở vĩ ñộ cao như: Nhật Bản, Triều Tiên, Bắc Trung Quốc,
Châu Âu….là loại cây lá to, xanh ñậm, bông chụm, hạt thóc bầu, vỏ trấu dày,
cơm dẻo, thích nghi với ñiều kiện thâm canh, chịu phân tốt thường cho năng
suất cao. Kato, 1928 [60] là người ñầu tiên xây dựng các luận cứ khoa học về
phân loại lúa trồng châu Á O. Sativa L. thành hai loài phụ: Indica (lúa Tiên)
và Japonica ( lúa Cánh).
Chang, 1976[46] ñề nghị chia lúa trồng châu Á thành 3 loài phụ: Indica,
Japonica và Javanica. Lúa Indica ñược trồng phổ biến ở vùng nhiệt ñới (hạt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
dài ñến ngắn, thon ñôi khi hơi dẹt). Lúa Japonica thường ñược trồng ở những
vùng ôn ñới và cận nhiệt ñới (hạt ngắn, to, tròn), năng suất cao hơn lúa
Indica . Lúa Javanica (lúa Bulu) hay lúa Javanica nhiệt ñới, chủ yếu là lúa
nương, ñược trồng nhiều ở vùng ñồi núi nhiệt ñới ở ñảo Java thuộc Indonesia
và các nước ðông Nam Á khác, hạt dài, rộng.
Phân loại theo ñịa lý
Dựa trên cơ sở kiểu gen và môi trường là một khối thống nhất, các
vùng sinh thái, ñịa lý khác nhau với sự tác ñộng của con người ñến cây lúa thì
các nhóm sinh thái khác nhau chứa các kiểu gen lúa khác nhau. Theo
Liakhovkin A.G (1992) (trích theo Nguyễn Văn Hoan,1994)[14], lúa trồng có
8 nhóm sinh thái ñịa lý như sau:
- Nhóm 1: Nhóm ðông Á bao gồm Triều Tiên, Nhật Bản và Bắc Trung
Quốc. ðặc trưng của nhóm là chịu lạnh rất tốt và hạt khó rụng .
- Nhóm 2: Nhóm Nam Á gồm bắt ñầu từ Pakistan sang vùng bờ biển
phía nam Trung Quốc ñến Bắc Việt Nam. ðặc ñiểm nổi bật của nhóm sinh
thái ñịa lý này là chịu lạnh kém và phần lớn có hạt dài và nhỏ.
- Lúa nước sâu (Deepwater rice): Lúa ñược trồng trên những cánh ñồng
thấp, không có khả năng rút nước sau mưa hoặc lũ. Tuy nhiên, nước không
ngập quá 10 ngày và nước không cao quá (50 – 100cm).
- Lúa nổi (Flooting rice): Lúa ñược gieo trồng trước mùa mưa, khi mưa
lớn cây lúa ñã ñẻ nhánh, khi nước lên cao cây lúa vươn khỏi mặt nước khoảng
10cm/ngày ñể ngoi theo (Nguyễn Thị Trâm, 2002)[33].
Phân loại cây lúa theo các tính trạng ñặc trưng (IRRI – INGER
– 1995)
Viện nghiên cứu lúa Quốc tế phân loại các giống lúa có các tính trạng
tập trung thành các tập ñoàn bao gồm:
- Tập ñoàn giống lúa năng suất cao: ðây là tập ñoàn các giống lúa lớn
nhất, quan trọng nhất và phổ biến nhất. Tập hợp tất cả các giống có tiềm năng
cho năng suất cao.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
- Tập ñoàn giống lúa chất lượng cao: Tập hợp các giống có chất
lượng cao phù hợp theo yêu cầu của từng vùng khác nhau trên thế giới.
- Tập ñoàn giống lúa chống bệnh: Gồm các tập ñoàn ñặc hiệu như tập
ñoàn chống chịu bệnh ñạo ôn, tập ñoàn các giống chịu bạc lá, tập ñoàn các
giống lúa chịu bệnh khô vằn….
- Tập ñoàn giống lúa chống và chịu sâu: Gồm các tập ñoàn ñặc hiệu
như tập ñoàn các giống lúa kháng rầy, tập ñoàn các giống lúa kháng sâu ñục
thân, tập ñoàn chống chịu tuyến trùng…
- Tập ñoàn giống lúa chịu rét: Tập hợp các giống lúa chịu rét ở các
thời kỳ khác nhau trong chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây lúa như giai
ñoạn mạ, giai ñoạn ñẻ rộ, giai ñoạn trỗ…
- Tập ñoàn giống lúa chịu hạn: Tập hợp các giống lúa chịu hạn ở các
thời kỳ khác nhau từ giai ñoạn mạ ñến giai ñoạn trỗ, chín…bao gồm cả hạn
văn minh châu thổ sông Hồng và có ảnh hưởng cho ñến tận ngày nay. Sau khi
lan tỏa ra khắp các châu thổ lớn nhỏ của nước ta, ñến tận ñồng bằng sông Cửu
Long, văn minh nông nghiệp sông Hồng ñã trở thành nền văn minh nông
nghiệp chung cho cả nước - Văn minh lúa nước Việt Nam (Nguyễn Văn Luật,
2008)[20].
Mặc dù ở nước ta từ trước ñến nay vẫn tồn tại nhiều hình thức trồng
lúa , nhưng cây lúa nước và ruộng nước giữ một vị trí ñặc biệt quan trọng về
diện tích, năng suất và sản lượng.
Người nông dân trồng lúa ở các vùng, do ñiều kiện khác nhau về ñịa lý,
khí hậu, kinh tế - xã hội ñã sáng tạo ra một hệ thống kỹ thuật trồng lúa nước
phù hợp với ñịa phương mình. Nhưng nhìn chung, phương thức canh tác lúa
nước trên cả nước vẫn mang nhiều ñặc ñiểm chung của phương thức canh tác
lúa nước vùng ñồng bằng sông Hồng.
Ruộng lúa nước ở Việt Nam rất phong phú và ña dạng, cây lúa nước
ở Việt Nam ñược gieo trồng trong những ñiều kiện rất khác nhau về ñiều
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
kiện khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, thủy văn và kinh tế - xã hội. Thích ứng
với các ñiều kiện khác nhau ñó, người nông dân Việt Nam trong hàng ngàn
năm lịch sử ñã sáng tạo ra một phương thức canh tác lúa nước vừa ña dạng,
vừa thống nhất.
Mặc dù phương thức canh tác lúa nước ở Việt Nam rất ña dạng và
phong phú, nhưng chính trong sự ña dạng ñó vẫn thể hiện một tính thống nhất.
Lúa nước ở hầu khắp các vùng ñều ñược gieo cấy với lao ñộng thủ công là
chính. Từ Bắc vào Nam mức ñộ ñầu tư công lao ñộng trên một diện tích trồng
lúa có giảm dần và giảm rõ nhất ở ñồng bằng sông Cửu Long (ñất rộng, người
thưa, thiên nhiên ưu ñãi ). Nhưng gần ñây, vùng ñồng bằng sông Cửu Long
cũng có tốc ñộ tăng dân số nhanh, bình quân diện tích ñất trồng lúa trên ñầu
ñặc tính mong muốn khác. Còn ñặc tính chín rất sớm, dưới 105 ngày rất khó
kết hợp với các ñặc tính năng suất cao, sinh trưởng phát triển mạnh, ñẻ nhánh
khỏe, thấp cây, thân cứng và lá thẳng. ðặc tính sinh trưởng nói chung do ña
gen quy ñịnh.
Thời gian sinh trưởng của lúa bị ảnh hưởng bởi môi trường như: thời
lượng chiếu sáng/ ngày hay ñộ dài ngày, nhiệt ñộ và ñiều kiện ñất ñai.
Wei và cs. (2008)[74] cho biết: các locus E1, E2, E3, Se-1, Se-2, Se-
3(t), Se-4, Se-5, Se-6, Se-7 và Se-9(t) liên quan ñến phản ứng quang chu kỳ.
Locus Ef-1 thì chỉ ñiều khiển pha sinh trưởng.
Dựa trên phân tích di truyền số lượng, Kiều Thị Ngọc, (2002)[25] cho
rằng: gen cộng tính và siêu trội ñiều khiển tính trạng thời gian sinh trưởng.
ðồng thời, Uga (2007)[71] cũng cho rằng các locus liên quan ñến phản ứng
quang chu kỳ có tác ñộng cộng tính.
Chiều cao cây lúa
Chiều cao cây là một chỉ tiêu hình thái liên quan ñến nhiều ñặc tính
khác nhau, ñặc biệt là khả năng chống ñổ, khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời
của giống, tỷ lệ hạt và rơm, tính phản ứng với phân ñạm và tiềm năng cho
năng suất cao. Thân rạ cao, dễ ñổ ngã sớm, bộ lá rối, tăng hiện tượng bóng
rợp tạo ñiều kiện cho sâu bệnh cư trú gây hại, cản trở quá trình vận chuyển
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
sản phẩm quang hợp về hạt làm cho hạt bị lửng và giảm năng suất. Chiều cao
cây lúa thích hợp là từ 80-100cm, có thể cao ñến 120 cm trong một số ñiều
kiện nào ñó (Jennings và cs., 1979)[58]. Cây cao 90-100cm ñược coi là lý
tưởng về năng suất (Akita, 1989)[41]. Cải thiện dạng hình thấp cây nhằm tạo
ñiều kiện cho chúng tiêu thụ một khối lượng dinh dưỡng khá lớn trong ñất ñể
ñạt năng suất cao (Clarkson và Hanson, 1980)[48]. Thân cây lúa dày hơn thì
khả năng tích lũy chất khô tốt hơn. Thân cứng và dày có ý nghĩa rất quan
ñầu của các nhà chọn tạo là tạo ra các giống thích nghi, thấp cây, thân rạ cứng
và chống ñổ tốt.
Theo ðào Thế Tuấn (1977)[36] muốn nâng cao năng suất lên 60 tạ/ha
thì phải dùng giống lúa thấp cây. Bùi Huy ðáp quan niệm các giống lúa cao
cây, ñẻ nhiều, chín muộn, mẫn cảm với quang chu kỳ ñã ñược gieo cấy từ lâu
ñời ở các vùng nhiệt ñới do khả năng của chúng có thể sinh sống ở mực nước
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
sâu, ít hay nhiều có thể cạnh tranh ñược với nhiều cỏ dại và chịu ñược những
vùng ñất xấu .
Theo IRRI (2002)[57] dựa vào chiều cao cây, cây lúa ñược phân ra
thành 3 nhóm: nhóm thấp cây có chiều cao cây < 110cm; nhóm trung bình có
chiều cao cây 110 – 130cm; nhóm cao cây có chiều cao cây > 130cm.
Bộ lá lúa và khả năng quang hợp
Bộ lá lúa là một ñặc trưng hình thái ñể phân biệt các giống khác nhau,
ñồng thời lá lúa là bộ phận thực hiện chức năng quang hợp của cây lúa. Một
giống lúa tốt có bộ lá thích hợp, thông thoáng sẽ tăng cường khả năng hấp thụ
ánh sáng và hiệu suất quang hợp cao góp phần làm tăng năng suất.
Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997)[28]: Trong một phạm vi nhất ñịnh
có sự liên quan thuận giữa diện tích lá và khả năng quang hợp. Vượt quá giới
hạn này lượng chất khô thực tế lại giảm vì quá trình hô hấp cũng có mối
tương quan thuận với chỉ số diện tích lá. Hệ số diện tích lá phụ thuộc vào
giống và tăng dần trong thời gian sinh trưởng của cây lúa.
Theo ðào Thế Tuấn (1977)[36], một giống lúa có năng suất cao phải có
ñủ hai ñiều kiện: Một là phải có diện tích lá cao trước trỗ ñể tạo ra nguồn dự
trữ lớn, muốn vậy lá phải thẳng ñứng và nhỏ, hai là phải có hiệu suất quang
hợp sau trỗ cao ñể tạo ra ñược bông lúa to tức là sức chứa lớn.
Tác giả Nguyễn Văn Hiển (2000)[12] cho biết: Lá ñứng thẳng ñược
Năng suất là một trong những chỉ tiêu mà các nhà chọn giống quan
tâm hàng ñầu khi nghiên cứu và chọn ra các giống mới. Năng suất ñược hình
thành bởi 3 yếu tố là: Số bông/ ñơn vị diện tích, số hạt chắc/ bông và khối
lượng 1000 hạt.
Trong các yếu tố trên, số bông có tính quyết ñịnh và hình thành sớm
nhất. Yếu tố này phụ thuộc nhiều vào mật ñộ, khả năng ñẻ nhánh, khả năng
chịu ñạm. Các giống lúa mới thấp cây, lá ñứng, ñẻ khỏe, chịu ñạm có thể cấy
dày ñể tăng số bông/ ñơn vị diện tích (Nguyễn Hữu Tề và cs., 1997)[28].
Nguyễn Văn Hoan (2006)[16] cho biết: Sự tương quan giữa năng suất và số
bông / khóm ở mỗi giống lúa là khác nhau, ở giống bán lùn có tương quan