NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG, SINH HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỐNG ĐỔ CỦA NGÔ NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔ Ở VIỆT NAM - Pdf 31

bộ giáo dục v đo tạo Bộ Nông nghiệp v PTNT
Viện khoa học nông nghiệp việt nam
~~~~~FG~~~~~
Nguyễn Văn Thu
Nguyễn văn thu nghiên cứu một số đặc điểm nông, sinh học có
liên quan đến Tính chống đổ của ngô,
nhằm phát triển ngô ở việt nam Chuyên ngnh : Trồng trọt
Mã số : 62.62.01.01
Tóm tắt Luận án tiến sĩ nông nghiệp

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn
Thanh Tuyền


3. Th viện Viện Nghiên cứu ngô

Danh mục các công trình công bố
có liên quan đến luận án Tiếng Việt
1. Trần Hồng Uy, Nguyễn Thanh Khiết, Vũ Duy Điện, Nguyễn Văn
Thu, Nguyễn Đức Việt, Nguyễn Tiến Trờng, Vũ Quang Huy
v ctv (2001), Kết quả nghiên cứu chọn tạo v trồng thử
nghiệm giống ngô lai LVN31, Tạp chí Nông nghiệp v PTNT
số 1, 2001.
2. Nguyễn Văn Thu, Trần Hồng Uy (2006), ảnh hởng của một số
đặc điểm hình thái đến đổ gãy v năng suất một số dòng ngô,
Tạp chí Nông nghiệp v PTNT số 3+4, 2006.
3. Nguyễn Văn Thu (2007) ảnh hởng của một số đặc điểm sinh lý
đến tính chống đổ của ngô, Tạp chí Nông nghiệp v PTNT số
7, 2007.
Tiếng Anh

4. Nguyễn Văn Thu (1998), Varietal differences in reaction to water
logging stress in maize, Maize post- harvest practices in Asia
and researches in crop management, Asia Maize Training Center,
Suwan Farm, Pak chong, Nakhonratchasima, 30320,
THAILAND, 1998.
5. Nguyễn Văn Thu (2003), Survey of Hybrid Maize Seed Production
in Mae Ramat District, Tak Province, FCRI Bulletin, Field
Crop Research Institute, Bangkok, THAILAND, Vol 4 issue: 1,
January 2003.


gió mạnh có liên quan chặt với tỷ lệ đổ gãy. Nhu cầu có những giống ngô chống đổ
luôn l đòi hỏi bức thiết trong nghiên cứu cũng nh trong sản xuất. 2) Các kết quả
nghiên cứu chứng minh đợc một số chỉ tiêu quan trọng: Lực bẻ thân, đờng kính
thân, độ dy vòng mô cứng, áp suất thẩm thấu tơng quan chặt đến tính đổ ở ngô. 3)
Đề ti đã nghiên cứu sự phục hồi sau đổ ở ngô v bổ sung vo cơ sở lý luận l có thể
đánh giá tính chống đổ ở mật độ cao (9,5 vạn cây/ha). 4) Đề ti bớc đầu xác định v
khai thác u thế lai (ƯTL) về tính chống đổ giữa các nguồn vật liệu để thử nghiệm
một số THL có NS cao, chống đổ tốt.
3.2. ý nghĩa thực tiễn
1) Đề ti đã xây dựng đợc phơng trình dự báo khả năng chống đổ của cây ngô
trong điều kiện gió mạnh với chế độ canh tác thông thờng hiện nay. 2)Từ những
nghiên cứu về lực bẻ của thân, đờng kính thân, khối lợng rễ, số bó mạch v áp suất
thẩm thấu, gợi ý cho các nh tạo giống có những định hớng trong sản xuất ngô chống
đổ. 3) Kết quả nghiên cứu của đề ti đã lai tạo đợc một số THL chống đổ tốt có NS
cao đang khảo sát tại các tỉnh ở phía Nam.

2
4. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 137 trang, 39 bảng biểu, 16 hình ảnh minh hoạ, 117 ti liệu tham
khảo. Cấu trúc luận án gồm 8 phần: Mở đầu: 6 trang. Cơ sở khoa học v tổng quan ti
liệu: 28 trang.Vật liệu, nội dung v phơng pháp nghiên cứu 10 trang. Kết quả v thảo
luận: 78 trang. Kết luận v đề nghị : 2 trang. Các công trình công bố có liên quan đến
luận án : 5 công trình. Ti liệu tham khảo (117 ti liệu): 12 trang. Phụ lục: 29 trang.
5. Những đóng góp mới của luận án
1). Nghiên cứu tính đổ của ngô lần đầu tiên đợc thực hiện một cách chi tiết, có
hệ thống tại Việt Nam; 2). Qua điều tra, thu thập số liệu về cờng độ v tần suất gió
đã xây dựng đợc phơng trình dự tính tỷ lệ đổ gãy ở ngô trong điều kiện có gió
mạnh; 3). Đề ti đã chứng minh một số đặc điểm nông sinh học quan trọng nh: Lực
bẻ thân, đờng kính thân, chiều cao cây, độ dy vòng mô cứng, áp suất thẩm thấu của
tế bo thân ngô có tơng quan chặt với đổ rễ v đổ gãy thân. Dựa vo các chỉ số ny


3
1.2.1. Những nghiên cứu ở nớc ngoi
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc về chống đổ ở ngô
Chơng 2

Vật liệu, nội dung v phơng pháp nghiên cứu
2.1 Vật liệu nghiên cứu: Bao gồm 23 dòng thuần, trong đó: 13 nguồn dòng ngô tại
Việt Nam, 4 dòng từ CIMMYT, 4 dòng từ Thái Lan, 1 dòng từ ấn Độ.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu ảnh hởng của điều kiện thời tiết khí hậu đến tính đổ (gãy) của ngô
2.2.2. Nghiên cứu chi tiết về các đặc điểm nông, sinh học có liên quan đến tính chống
đổ (gãy) của một số nguồn nguyên liệu ngô Việt Nam
2.2.3. Những nghiên cứu góp phần định hớng cho sản xuất ngô có tính chống đổ
tốt v năng suất cao
2.2.4. Thử nghiệm một số THL có năng suất cao, chống đổ tốt.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Thu thập số liệu về tần suất, cấp gió của Trung tâm Khí tợng Thủy văn Trung ơng,
Trạm Khí tợng Hoi Đức, H Tây theo phơng pháp thống kê, để áp dụng vo thực địa
2.3.2. Nghiên cứu trên đồng ruộng
Thí nghiệm (TN) đồng ruộng đợc bố trí theo phơng pháp chuẩn của CIMMYT
v Viện Nghiên cứu Ngô. Bốn thí nghiệm đánh giá dòng v 4 TN lai đỉnh 10 dòng ở 2
mức mật độ (9,5 vạn cây/ha v 5,7 vạn cây/ha), theo RCBD, 3 - 4 lần nhắc lại. BaTN lai
diallel theo Grifing 1: 5x 5 v 8x8, hng di 4 m, mỗi ô 4 hng, khoảng cách 70 x 25cm
v 1 cây/hốc. TN so sánh THL bố trí khối RCBD, 3 lần nhắc lại.
2.3.3. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Phân tích một số chỉ tiêu sinh học của 8 dòng v 7 THL điển hình về cấu trúc
thân theo phơng pháp cắt lát mỏng của Trần Công Khanh (1981), xác định áp suất
thẩm thấu tế bo thân ngô theo phơng pháp đẳng trơng của Vũ Văn Vụ (2001)
trờng Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia- H

4, 5 ngô bắt đầu đổ, NS bị giảm nặng v khi tốc độ gió đạt cấp 7 trở lên thì tỷ lệ
ngô đổ l quá lớn (Bảng 3.5 tr 50,Bảng 3.6)
Bảng 3. 6: ảnh hởng của các cấp gió với đổ ngô ở THL DF2/X306
Qua số liệu ở bảng 3.6, phơng trình quan hệ giữa tỷ lệ đổ của ngô v cấp gió
có dạng y= ax+b (x l tốc độ gió) v phơng trình dự báo có dạng:
ở giai đoạn từ 3 đến 9 lá:
Tỷ lệ đổ rễ Y = 14,7 x - 46 (đúng từ gió cấp 4 đến gió cấp 8) (3)
Tỷ lệ gãy thân Y=17,6x - 83 ( đúng từ gió cấp 5 đến gió cấp 8) (4)
ở giai đoạn trỗ cờ:
Tỷ lệ đổ rễ Y = 16,1 x - 48 ( đúng từ gió cấp 4 đến gió cấp 8) (5)
Tỷ lệ gãy thân Y =17,0x - 66 (đúng từ gió cấp 4 đến gió cấp 8 ) (6)
Tóm lại: Kết quả nghiên cứu ảnh hởng của điều kiện thời tiết, khí hậu đến
tính đổ của ngô đã rút ra nhận xét: 1) Gió l nguyên nhân chính gây nên đổ gãy ở
ngô; 2) Tần suất xuất hiện gió mạnh từ 7 m/s trở lên phân bố ở mọi vùng, mọi thời vụ
gieo trồng. Biện pháp kỹ thuật bố trí thời vụ né tránh l không có hiệu quả m cần có
các giống ngô chống đổ, năng suất cao. 3) Kết quả nghiên cứu thực địa đề ti đã xây
dựng đợc cơ sở dự báo đổ gãy ở ngô trong điều kiện gió từ cấp 4 trở lên.
Số ngy có tốc độ gió mạnh 7m/ s (tơng ứng gió cấp 4)
Năm
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
2000
6 6 5 6 6 4 3 7 4 8 7 3
2001
3 1 2 2 3 4 3 2 3 10 4 2
2002
1 10 7 8 3 2 8 3 1 5 5 0
2003
0 13 3 4 0 5 9 3 3 6 1 2
2004
5 13 4 2 8 4 3 3 1 7 3 3

Lực bẻ
thân
(kg lực)
Đổ rễ
(%)
Đổ
thân
(%)
CBA
7,21 167,3 81,1 1,35 9,17 2,6 0,0
B392
7,83 158,3 74,4 1,31 8,56 2,5 0,0
CML161
8,80 148,3 70,3 1,22 8,02 1,2 0,0
8-13
9,33 140,6 62,6 1,28 8,36 2,1 0,0
A4-12
9,36 145,6 72,5 1,23 7,62 8,4 0,0
11-4
9,77 154,5 76,5 1,17 6,74 7,6 0,0
DF1
9,81 158,4 71,5 1,11 7,49 2,6 1,4
D536
9,93 149,1 69,4 1,26 6,74 8,6 0,0
B1
10,04 138,0 61,5 1,24 7,63 3,0 0,0
DF2
11,11 141,7 58,3 1,07 7,83 0,0 1,7
D9472
11,16 140,8 68,8 1,19 6,51 6,9 2,3

Bằng cách ghép nhóm tơng tự nh trên đã phân nhóm đợc các cá thể quan
sát v nhóm tính trạng trong vụ Xuân 2002, Thu 2003 nh hình 3.3 (tr.57), 3.4 (tr.58).
Variables
Similarity
TltkhoDothanDoreGoclaLbthandkthanNsuatDa ilo ngcaocay
16.63
44.42
72.21
100.00
Dendrogram with Complete Linkage and Correlation Coefficient Distance
Hình 3.2. Kết quả phân nhóm các tính trạng bằng khoảng cách

Eucidean
trong vụ Xuân năm 2002, tại Đan phợng, H Tây

Observations
Similarity
23
43
35
20
18
11
44
54
53
39

42
61
30
22
56
14
36
8
5
4
57
9
13
33
2
64
46
55
28
19
37
10
47
1
0.00
33.33
66.67
100.00
Dendrogram with C o mplete Link age and E uclidean Distan ce


Cả 3 tổ hợp 4, 25 v 26 đều có dòng CML161 tham gia trong các THL.
Từ kết quả phân tích chùm Cluster analysis (hình 3.2, 3.3, 3.4, 3.5) v số liệu
thống kê toán học định lợng mối quan hệ các tính trạng đã thiết lập phơng trình quan
hệ (hồi quy lọc) giữa các đặc điểm nông, sinh học cho cây ngô chống đổ nh sau:
Đổgãy thân (Y) = 16,5 + 0,00518x
1
+ 0,0314x
2
14,6x
3
(1)
Đổ rễ (Y) = 45,7 + 0,0023x
1
+ 0,0956x
2
36,8x
3
(2)
Trong đó: x
1
l khối lợng thân lá tơi; x
2
l chiều cao cây; x
3
l đờng kính thân.
Tóm lại: : Kết quả lọc hồi quy đã xác định đợc các nhóm tính trạng có liên kết tơng
đồng với nhau ở mức độ cao với đổ gãy. Nhờ đó cho phép đi sâu phân tích những bớc tiếp
theo về tơng quan giữa các kiểu hình (nông, sinh học) với tính chống đổ của ngô.
3.2.3. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông, sinh học tính chống đổ ở ngô
3.2.3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm nông, sinh học của các dòng v tổ hợp lai

(%)
Đổ thân
(%)
1
Dòng A4 -12
106,1 50,3 1,1
6,1 13,9 5,5
2
A4- 12/ DF2
148,4 68,2 1,5
7,4 8,7 1,6
3
A4- 12/ B392
192,2 87,2 1,6
8,7 2,5 5,1
4
A4- 12/CML161
176,5 86,2 1,7
9,4 2,8 0,0
5
A4- 12/ TlandA1
176,7 78,3 1,6
7,7 9,2 0,0
6
DF2/ A4-12
117,4 57,1 1,1
5,7 13,9 6,2
7
Dòng DF2
153,0 70,7 1,4

B392/ Tland A1
169,4 75,4 1,5
7,9 4,0 1,3
16
CML161/ A4-12
160,6 78,1 1,6
8,4 5,2 0,0
17
CML161/ DF2
165,2 65,8 1,5
8,0 0,0 2,3
18
CML161/ B392
184,2 84,9 1,7
9,5 0,0 0,0
19
Dòng CML161
132,4 63,5 1,3
6,7 4,7 0,0
20
CML161/ Tland A1
185,0 80,2 1,5
8,4 3,6 1,2
21
Tland A1/ A4-12
173,3 73,0 1,4
7,5 21,0 7,1
22
TlandA1/ DF2
162,2 78,0 1,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status