BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ VĂN HIỀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA
MỘT SỐ DÒNG NGÔ NỔ TỰ PHỐI VÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP
CỦA CHÚNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỌN TẠO GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH : TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ : 60.62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN CƯƠNG
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn
Cương, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi
trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học,
Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Di truyền chọn giống
trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các
thành viên với sự giúp ñỡ quý báu này.
Tác giả luận văn
Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3
1.3.
Ý nghĩa của ñề tài 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.2.
Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 11
2.3. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 17
2.4. Một số nghiên cứu về giống ngô Nổ 19
2.5.
Tình hình nghiên cứu ngô nổ trong và ngoài nước 23
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1.
Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu 31
Thời gian và tỷ lệ mọc của các dòng ngô nổ ở vụ thu ñông 2010
tại Gia Lâm - Hà Nội 40
4.1.2.
ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng ngô nổ ở vụ
thu ñông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 43
4.1.3. ðộng thái tăng trưởng số lá của các dòng ngô nổ ở vụ thu ñông
2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 45
4.1.4.
Chiều cao cây của các dòng ngô nổ vụ thu ñông 2010 tại Gia
Lâm - Hà Nội 48
4.1.5
ðặc ñiểm hình thái cây của các dòng ngô nổ ở vụ thu ñông 2010
tại Gia Lâm - Hà Nội 50
4.1.6. Các ñặc trưng hình thái bắp của các dòng ngô vụ thu ñông 2010
tại Gia Lâm - Hà Nội 52
4.1.7.
Một số ñặc ñiểm về hình thái bông cờ của các dòng ngô nổ vụ
thu ñông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 54
4.2.2.
ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai ngô
Nổ trong ñiều kiện vụ xuân 2011 tại Bắc Giang 66
4.2.3. ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai ngô Nổ trong
ñiều kiện vụ xuân 2011 tại Bắc Giang 69
4.2.4.
Chiều cao cây của một số tổ hợp lai ngô Nổ trong ñiều kiện vụ
xuân 2011 tại Bắc Giang 71
4.2.5. Các ñặc trưng hình thái bắp của một số tổ hợp lai ngô Nổ trong
ñiều kiện vụ xuân 2011 tại Bắc Giang 73
4.2.6.
Một số ñặc ñiểm về hình thái bông cờ của một số tổ hợp lai ngô
Nổ trong ñiều kiện vụ xuân 2011 tại Bắc Giang 74
4.2.7.
Diện tích lá và chỉ số lá của một số tổ hợp lai ngô Nổ trong ñiều
kiện vụ xuân 2011 tại Bắc Giang 75
4.2.8. Khả năng chống chịu và mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của một số
tổ hợp lai ngô Nổ trong ñiều kiện vụ xuân 2011 tại Bắc Giang 77
4.2.9. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số tổ hợp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới từ 2003 – 2008 12
2.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và một số nước từ năm 2000
- 2008 13
4.7 Một số chỉ tiêu về chiều dài và số nhánh bông cờ của các dòng
ngô nổ vụ thu ñông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 55
4.8 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng ngô nổ thí
nghiệm vụ thu ñông 2010 ở Gia Lâm – Hà Nội 57
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
viii
4.9 Khả năng chống chịu và mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của các
dòng ngô nổ vụ thu ñông 2010 tại Gia Lâm – Hà Nội
59
4.10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các
dòng ngô nổ thí nghiệm 61
4.11 Một số chỉ tiêu về ñộ nổ của các dòng ngô nổ vụ thu ñông 2010
tại Gia Lâm – Hà Nội 63
4.12 Thời gian và tỷ lệ mọc của một số tổ hợp lai ngô Nổ vụ xuân
2011 tại Bắc Giang 65
4.13 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai ngô
Nổ vụ xuân 2011 tại Bắc Giang 68
4.14 ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai ngô Nổ vụ
xuân 2011 tại Bắc Giang 70
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1 Diện tích trung bình ngô trên thế giới trong 3 năm (từ 2008-09
ñến 2010-11) 14
2.2 Năng suất ngô của thế giới (từ năm 1997- 98 ñến 2010-11) 15
2.3 Sản lượng ngô trung bình trên thế giới trong 3 năm (từ 2008-09
ñến 2010-11) 16
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng ngô nổ ở vụ
thu ñông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 45
4.2 ðộng thái tăng trưởng số lá của các dòng ngô nổ ở vụ thu ñông
2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 47
4.3 Chiều cao cây và chiều cao ñóng bắp của các dòng ngô nổ thí
nghiệm vụ thu ñông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 49
4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai ngô
Nổ vụ xuân 2011 tại Bắc Giang 68
4.5 ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai ngô Nổ vụ
xuân 2011 tại Bắc Giang 70
4.6 Chiều cao cây và chiều cao ñóng bắp của một số tổ hợp lai ngô
Nổ vụ xuân 2011 tại Bắc Giang 72
nhưng có ý nghĩa quan trọng thứ hai sau cây lúa. Gần 30 năm qua, nhất là từ
những năm sau 1990, sản xuất ngô nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng
ghi nhận. Năm 1990, diện tích trồng ngô của cả nước là 431,8 nghìn ha, sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
2
lượng ñạt 671,0 nghìn tấn. Năm 2010, là năm ñạt diện tích và sản lượng cao
nhất từ trước ñến nay; với diện tích trồng ngô là 1126,9 nghìn ha; tăng 4 lần so
với năm 2009; năng suất ñạt 40,9 tạ/ha; sản lượng ñạt 4608,8 nghìn tấn tăng
6,9 lần so với năm 2009 (Tổng cục Thống kê, 2010) [50].
Ngô nổ (Zea mays subsp.everta Sturt) là một loại ngô ñặc biệt ñược
người bản ñịa châu Mỹ phát hiện ra cách ñây khoảng 1000 năm (Ziegler et al.,
1994) [47] Sản phẩm từ ngô nổ như bỏng ngô, bánh ngọt… có giá trị dinh
dưỡng cao và ñang rất ñược ưa chuộng. Ở Bắc Mỹ có truyền thống làm ngô
caramel, dùng ngô nổ ñể trang trí lễ hôi. Ngô nổ còn ñược sử dụng làm vật
liệu cách ñiện, chất dẫn dụ côn trùng, làm túi bỏng ngô, hộp ngô nổ, bánh
kẹo, thức ăn chăn nuôi… Ngô nổ ñược trồng khá nhiều ở Mỹ, Brazil, Trung
Quốc và các nước khác (José Antonio Serratos Hernández, 2009) [32]
Ở Việt Nam, có một số một số giống ngô Nổ ñịa phương như: Ngô Nổ
Tây Nguyên (màu tím), Ngô Nổ Tây nguyên (màu vàng), Ngô Nổ Hồng (ở
ðắk Lắk), (Ngô Nổ quả dài), Ngô Nổ màu tím (Cao Bằng)…. (Nguyễn Văn
Cương, 2010) [2]
Tuy nhiên, ngô nổ lại rất hiếm xuất hiện trên ñồng ruộng Việt Nam hiện nay,
trong khi nhu cầu về ngô nổ nước ta hiện ñang tăng lên với vai trò là thực phẩm ăn
quà. Bên cạnh ñó, ngành sản xuất và chế biến sản phẩm từ ngô nổ ở nước ta còn
khá mới mẻ và chưa thực sự ñược quan tâm, chú trọng phát triển. Mặc dù, những
năm gần ñây ngành sản suất ngô nước ta ñã có những bước tiến ñáng kể về chọn
dòng ngô nổ.
- Xác ñịnh một số tổ hợp ngô nổ lai ưu tú.
1.3. Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Bảo tồn nguồn gen ngô nổ, xác ñịnh có cơ sở khoa học ñược một số THL
ngô Nổ có năng suất cao, phẩm chất tốt phù hợp với ñiều kiện sản xuất ñại trà
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần làm tài liệu giảng dạy, học
tập, nghiên cứu khoa học, tập huấn và chỉ ñạo sản xuất về giống ngô Nổ.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung một số tổ hợp lai ngô Nổ tốt vào cơ cấu giống sản xuất ñại trà.
- Góp phần thúc ñẩy việc mở rộng và ñưa một số tổ hợp lai ngô Nổ vào hệ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
4
thống cây trồng, tăng thêm hiệu quả kinh tế của sản xuất ngô cho người dân.
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
ðề tài tiến hành theo phương pháp chuẩn (Standard Method), chọn tạo
giống ngô lai quy ước gồm ba bước cơ bản sau
- Phát triển dòng thuần.
- Thử khả năng kết hợp (KNKH) của các dòng thuần bằng lai ñỉnh.
- Kết hợp các dòng thuần ưu tú trong con lai ưu thế lai cao (Ngô Hữu
Tình, 2009) [15].
2.4.1 Phát triển dòng thuần
Phát triển dòng thuần có tiềm năng sử dụng làm bố mẹ cho các giống
ngô lai thương mại năng suất cao, ổn ñịnh là mục tiêu cơ bản của các chương
kiểu gen dị hợp tử giảm ñi. Ta có thể tính tỉ lệ cây ñồng hợp tử ở các ñời tự
phối theo công thức:
X = [1+(2
m
– 1)]
n
X: Số cá thể mang gen quy ñịnh (Tổng số cá thể).
m: ðời tự phối.
n: Số gen quy ñịnh tính trạng.
Với phương pháp truyền thống này thì ở một số nước nhiệt ñới ñã gặp
phải khó khăn, ñó là khả năng chịu áp lực tự phối của các dòng thuần thường
kém, gây nên hiện tượng suy giảm sức sống nhanh, khả năng chống chịu kém,
năng suất giảm mạnh và không ñáp ứng các tiêu chuẩn chọn dòng (Trần Hồng
Uy, 1997) [18].
+ Tạo dòng thuần theo phương pháp cải biên: ðể tránh làm giảm sức
sống một cách quá ñáng và trong nhiều trường hợp do hoa ñực, hoa cái không
nở cùng lúc hoặc do sự bất hợp mà người ta phải sử dụng phương pháp tạo
dòng thuần cải biên. ðiểm khác biệt cơ bản của phương pháp này so với
phương pháp truyền thống ñó là thay vì thụ phấn cưỡng bức bằng phấn hoa
của chính nó thì người ta cho thụ giữa các cây cùng mẹ có quan hệ “chị - em”,
ñây chính là các phương pháp tạo dòng bố mẹ Fullsib (ñồng máu), Halfsib
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
6
(nửa máu), hoặc Sib hỗn dòng (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [6]. Với phương
pháp này có thể tạo ra những dòng có sức sống và năng suất tốt hơn dòng rút
7
nhau và tích lũy ñược các alen quản lý tính trạng trong locus. Về lý thuyết ta
chưa ñịnh danh và ñịnh vị ñược các gen quy ñịnh tính trạng số lượng quan tâm
nào ñó. Song theo lý thuyết của di truyền số lượng bằng phương pháp này ta có
thể nâng cao tần xuất gen quan tâm và như vậy với một giá trị nào ñó của gen,
khi tần xuất ñược tăng lên, thì tác ñộng của nó sẽ ñược tăng lên (Ngô Hữu Tình,
2009) [15].
2.4.2 Thử khả năng kết hợp (KNKH) của các dòng thuần bằng lai ñỉnh.
* Khái niệm khả năng kết hợp
Khả năng kết hợp là khả năng cho ƯTL của các dòng tự phối trong các
tổ hợp lai, hay nói cách khác ñó là khả năng các bố mẹ có thể truyền lại cho
con cái các ñặc tính của mình khi phối hợp chúng trong các tổ hợp lai.
Khả năng kết hợp ñược biểu hiện bằng giá trị trung bình của ưu thế lai,
quan sát ở tất cả các cặp lai, và ñộ chênh lệch so với giá trị trung bình ñó của
một cặp lai cụ thể nào ñó. Giá trị trung bình biểu thị khả năng kết hợp chung
(General combining ablity - GCA) còn ñộ chênh lệch biểu thị khả năng kết
hợp riêng (Specific combining ablity - SCA) (Ngô Hữu Tình, Nguyễn ðình
Hiền, 1996) [12].
Người ta phân biệt khả năng phối hợp chung (GCA) và khả năng phối
hợp riêng (SCA). Khả năng phối hợp chung là khả năng cho ƯTL của dòng tự
phối khi lai với các dòng khác. ðó là ñại lượng trung bình về ƯTL của tất cả
các THL mà dòng ñó tham gia. ðứng ở góc ñộ di truyền học thì khả năng kết
hợp chung phản ánh phần ñóng góp của từng bố mẹ theo hiệu quả tính cộng
vào ñộ lớn tính trạng của con lai F
1
và không mất ñi qua các thế hệ, khá ổn
ñịnh dưới tác ñộng của các yếu tố môi trường.
Khả năng phối hợp riêng là khả năng cho ƯTL của một dòng khi ñem
lai với một dòng cụ thể khác. Nó phản ánh phần cùng ñóng góp của bố mẹ
thành công trong lai tạo rất thấp. Có thể nâng cao hiệu quả của quá trình này
bằng việc sử dụng những dạng bố mẹ có khả năng kết hợp cao trong lai tạo, vì
vậy nghiên cứu vật liệu ban ñầu về khả năng kết hợp là giai ñoạn quan trọng
và cần thiết trong quá trình tạo giống lai.
* ðánh giá khả năng kết hợp bằng phương pháp lai ñỉnh (Topcross)
Lai ñỉnh là phương pháp lai thử chủ yếu ñể xác ñịnh khả năng kết hợp chung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
9
do Davis ñề xuất vào năm 1927, Jenkins và Bruce phát triển năm 1932 (Jenkins,
1935) [30]. Trong phương pháp này, các dòng hoặc giống, cần xác ñịnh khả năng
kết hợp ñược lai với cùng một dạng chung gọi là cây thử (Tester) (Ngô Hữu Tình,
2009) [15]
Trong lai ñỉnh, giai ñoạn thử cũng có nhiều ý kiến khác nhau, một số nhà
khoa học tiến hành lai thử sớm, một số khác lại lai thử muộn, song nhìn chung
người ta thường tiến hành lai thử sớm. Theo tác giả Trần Hồng Uy (1999) [19],
phương pháp lai ñỉnh ñược sử dụng rộng rãi ñể ñánh giá vật liệu tạo giống và
dễ dàng loại bỏ ñược những dòng không mong muốn ngay trong giai ñoạn ñầu,
bởi vì trong quá trình thu thập và chọn tạo dòng thuần (VLKð) thì số lượng
dòng rất nhiều nên công tác chọn tạo rất vất vả và tốn kém. Trong khi ñó, chỉ
có một số ít các dòng có khả năng cho ƯTL. Do vậy thử khả năng kết hợp
chung bằng phương pháp lai ñỉnh cho phép ta sơ bộ lựa chọn ñược các dòng
triển vọng, loại bỏ các dòng không có khả năng cho ƯTL ngay từ thế hệ tự thụ
I
3
, I
4
ngày và ngắn ngày có nguồn gốc ñịa lý khác nhau.
Việc chọn cây thử và ñánh giá lai thử sẽ tiếp tục là công việc quan
trọng của cải tạo giống ngô bởi mối tương quan kém giữa dòng và phản ứng
trong giống lai ñã ñược chứng minh cả về lý thuyết và thực nghiệm (Ngô Hữu
Tình, 2009) [15]
Giai ñoạn thử: Giai ñoạn thử khả năng kết hợp của các dòng phụ thuộc
rất nhiều vào các nhà cải tạo, liên quan ñến nghệ thuật người chọn giống.
Một số nhà chọn giống ñề nghị nên thử khả năng kết hợp sớm nhằm
mục ñích loại bỏ những dòng không có giá trị trong trường hợp số lượng dòng
quá lớn (Jenkin, 1935) [30]; Green (1848) [26]. Hallauer và Mirinda (1988)
[27] nhận thấy nếu năng suất của tổ hợp lai ñỉnh của các dòng tự thụ S
1
với 5
cây thử cao thì sang ñời S
8
các dòng này cũng cho các tổ hợp lai ñỉnh năng
suất cao. Theo Bauman (1981) [23] thì 60% các nhà cải tạo ñánh giá dòng
bằng lai thử ở S-3 (33%) và S-4 (27%), 22% ñánh giá ở S-5 hoặc muộn hơn.
Tuy Nhiên theo Hallauer (1990) [28] giai ñoạn thử không phải là yếu tố quyết
ñịnh trong tạo dòng ưu tú.
Những cặp lai thu ñược qua lai ñỉnh ñược so sánh theo phương pháp thí
nghiệm ñồng ruộng và số liệu ñược xử lý thống kê theo phương pháp phân
tích phương sai ANOVA (Analysis Of Variance). Thường các thí nghiệm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
11
ñược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoặc mạng lưới cân bằng.
Sai số ngẫu nhiên
(Ngô Hữu Tình, 2009) [15]
Trong thực tế không phải bất kỳ một dòng ngô thuần nào khi quan sát
thấy tốt ñều cho KNKH cao vì năng suất giữa con lai F
1
và các dòng tự phối
không có mối tương quan chặt và ñáng tin cậy (Trần Hồng Uy, 1985) [17].
2.4.3 Kết hợp các dòng thuần ưu tú trong con lai ưu thế lai cao
Từ kết quả thí nghiệm lai thử tập ñoàn dòng bằng phương pháp lai
ñỉnh, ta lọc ñược những dòng tốt có KNKH cao. Tập hợp tất cả những dòng
này (từ nhiều thí nghiệm lai thử) gọi là tập ñoàn ưu tú.
Con lai (cặp lai) ưu thế cao có thể ñược xác ñịnh ngay từ các kết quả lai
thử của các thí nghiệm lai ñỉnh. Nếu những cặp lai này hơn hẳn các ñối chứng
là các giống lai thương mại ñang ñược sử dụng phổ biến trong vùng ñược gọi
là cặp lai triển vọng ñưa ra sản xuất. Các dòng tạo nên cặp lai này sẽ là thành
phần bố, mẹ của con lai triển vọng (Ngô Hữu Tình, 2009) [15].
2.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây ngũ cốc lâu ñời và phổ biến trên thế giới, có khả năng
thích ứng rộng, ñược trồng từ 55
0
vĩ Bắc ñên 40
0
vĩ ñộ Nam, thuộc 69 nước
trên thế giới, ñồng thời có khả năng thích ứng tốt với các ñiều kiện sinh thái
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
12
khác nhau, từ 1 – 2m so với mặt nước biển ở vùng Andet – Peru ñến gần
822,712 triệu tấn. (FAOSTART, 2010) [49]
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
13
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và một số nước
từ năm 2000 - 2008
Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)
2000 2005 2008 2000
2005
2008
2000 2005 2008
Thế giới 137,0
147,4 161,0 4,3 4,8 5,1 592,5 713,9 822,7
Mỹ 29,3 30,4 31,8 8,6 9,3 9,7 251,9 282,3 307,4
Trung Quốc
23,1 26,4 29,9 4,6 5,3 5,6 106,2 139,5 166,0
Braxin 11,6 11,5 14,4 2,8 3,0 4,1 31,9 35,1 59,0
Ấn ðộ 6,6 7,6 8,3 1,8 1,9 2,3 12,0 14,7 19,3
Indonesia
3,5 3,6 4,0 2,8 3,5 4,1 9,7 12,5 16,3
Thái Lan 1,2 1,0 0,9 3,7 3,8 3,9 4,5 3,9 3,8
ngô ñã chiếm 59% diện tích ñất ngô thu hoạch (Daniel O’Brien, 2011) [24]
(Nguồn: Daniel O’Brien, 2011) [24]
Hình 2.1. Diện tích trung bình ngô trên thế giới trong 3 năm
(từ 2008-09 ñến 2010-11)
Trong số 10 nước sản xuất ngô lớn nhất thế giới, năng suất ngô bình
quân trong giai ñoạn 10 năm (từ năm 2001- 02 ñến năm 2010- 11) cao nhất là
Hoa Kỳ (9,41 tấn/ha), với xu hướng tăng 0,19 tấn /ha. Năng suất cao thứ hai
kể từ năm 2001- 02 là Argentina ñạt 6,96 tấn/ ha với xu hướng tăng 0,18 tấn
/ha hàng năm. Trong cùng kỳ, năng suất trung bình của các nước liên minh
châu Âu trung bình là 6,38 tấn/ha, tăng ở mức 0,08 tấn/ha hàng năm (Daniel
O’Brien, 2011) [24]
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
15
(Nguồn: Daniel O’Brien, 2011) [24]
Hình 2.2. Năng suất ngô của thế giới (từ năm 1997- 98 ñến 2010-11)
Sản lượng ngô của thế giới năm 2010- 11 là 835.033.000 tấn và có sự
tăng ñáng kể theo thời gian, từ năm 1988- 1989 (400.413.000 tấn) ñến năm
2010- 11 năng suất ngô trung bình tăng 109%, tăng trung bình là 16.002.000
tấn/năm. Mười quốc gia có sản lượng ngô lớn nhất chiếm 85,4% của toàn thế
giới. Từ năm 2008-09 ñến năm 2010- 11, 7 quốc gia có sản lượng ngô trung
bình lớn nhất trong ba năm là Hoa Kỳ (326,6 triệu tấn, 40% sản lượng ngô
thế giới), Trung Quốc (162,3 triệu tấn, 20% sản lượng), Liên minh châu Âu
(58,4 triệu tấn), Brazil (51,8 triệu tấn), Mexico (23,2 triệu tấn), Ấn ðộ và
Argentina (với 19,0 triệu tấn) (Daniel O’Brien, 2011) [24]