Một số kinh nghiệm giải bài tập peptit, protein dành cho học sinh THPT - Pdf 25

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMMỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢI BÀI TẬP PEPTIT,
PROTEIN
DÀNH CHO HỌC SINH THPT.
Người thực hiện :
Chức vụ : Giáo viên
SKKN môn : Hóa học
THANH HOÁ, NĂM 2013
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Peptit – Protein là chuyên đề hoá học khá mới ở bậc trung học phổ thông.
Đọc sách giáo khoa xong, các em học sinh thực sự rất khó tổng hợp được kiến thức
và vận dụng để giải bài tập. Trên thị trường sách tham khảo hiện nay, các tác giả ít
đề cập đến chuyên đề này hoặc chưa đi sâu vào bản chất. Do đó các em học sinh sẽ
rất khó khăn khi gặp bài tập peptit- protein. Đặc biệt là đề thi tuyển sinh ĐH- CĐ
những năm gần đây liên tục xuất hiện các câu hỏi của peptit – protein rất hay, nếu
không hiểu bản chất sâu sắc thì các em học sinh rất khó giải quyết được các bài tập
liên quan đến chuyên đề này.
Trên tinh thần đó, tôi viết SKKN “ Một số kinh nghiệm giải bài tập Peptit,
protein dành cho học sinh THPT ” nhằm giúp các em khắc phục các khó khăn
trên và tự tin khi xử lí các câu hỏi về peptit-protein.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
I. CỞ SỞ LÍ LUẬN:

1. Đối với giáo viên:
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động học tập, tiếp cận với
các kĩ thuận dạy học, dần đổi mới phương pháp dạy học áp dụng rộng rãi cho nhiều
đối tượng học sinh, nhất là các học sinh có học lực yếu.
Với thời lượng 2 tiết lý thuyết 1 tiết luyện tập thì rất khó khăn để hướng dẫn
học sinh có kỹ năng và làm chủ được lý thuyết 2 nội dung với nhiều dạng toán.
2. Đối với học sinh:
Một bộ phận không nhỏ các em học sinh còn yếu về các môn học tự nhiên, tư
duy và kỹ năng môn học yếu, chưa có kỹ năng vận dụng lý thuyết giải bài tập.
Phần lớn các em học sinh có tư tưởng “ bỏ qua” phần này, cho rằng nó chiếm
một lượng nhỏ trong các đề thi TNTHPT và tuyển sinh ĐH – CĐ.
Một số học sinh chưa có động cơ học tập đúng đắn.
Kết quả thu được sau khi học sinh học xong phần này còn thấp qua các năm
học.
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Với đặc điểm của môn học và thực trạng của học sinh khi học phần Peptit – protein
, để giúp học sinh hình dung ra tổng quan về hệ thống bài tập Peptit – protein trong
chương trình hoá học lớp 12, tôi đã tham khảo và tổng kết nên nội dung sáng kiến
kinh nghiệm này.
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Trong khuôn khổ của đề tài, tôi đã thống kê, tổng hợp, phân loại rồi hệ thống các
bài tập thành các nhóm sau:
+ Xác định loại peptit (đipeptit, tripetit, tetrapetit, pentapeptit…).
+ Tính khối lượng peptit.
+ Xác định KLPT của Protein (M).
+ Tính số mắt xích (số gốc) amino axit trong protein.
+ Thủy phân peptit.
Giải pháp thực hiện nhằm nâng cao trình độ nhận thức của học sinh trong quá trình
học Peptit – protein là yêu cầu học sinh làm nhiều bài tập, có nhiều bài tập tự giải.
Mỗi bài tập , học sinh đọc kỹ đề bài, bằng sự hiểu biết của mình, bằng kiến thức

2
O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:
75.n = 303 + (n-1)18 => n = 5. Vậy (X) là pentapeptit. Chọn đáp án D.
Thí dụ 2: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có
khối lượng phân tử là 274 đvC. Peptit (X) thuộc loại ?
A. tripetit. B. đipetit. C. tetrapeptit. D. pentapepit
Giải:
n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m - 1) H
2
O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:
75.n + 89.m = 274 + (n + m -1)18
=> 57.n + 71.m = 256.
Chỉ có cặp n=2, m=2 thõa mãn. Vậy X là tetrapeptit. Chọn đáp án C.
Thí dụ 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có
khối lượng phân tử là 203 đvC. Trong (X) có ?
A. 2 gốc gly và 1 gốc ala. B. 1 gốc gly và 2 gốc ala.
B. 2 gốc gly và 2 gốc ala. D. 2 gốc gly và 3 gốc ala.
Giải:
n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m -1) H
2
O
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:
75.n + 89.m = 203 + (n + m-1)18
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
=> 57.n + 71.m =185.
Chỉ có cặp n = 2, m = 1 thõa mãn. Vậy trong (X) có 2 gốc gly và 1 gốc ala. (X)
thuộc loại tripeptit. Chọn đáp án A.
1.2. Xác định loại peptit khi biết khối lượng của aminoaxit, peptit.

glixin
=> nH
2
O = (m
glixin
- m
X
) :18 =
= (12 - 9,48) : 18 = 0,12 mol
Phương trình: Peptit (X) + (n-1)H
2
O


n.glyxin
theo phương trình: n-1 (mol) n (mol)
theo đề 0,12 mol 0,16 mol
Giải ra n = 4. Vậy có 4 gốc glyxyl trong (X). Hay (X) là tetrapetit. Chọn đáp án C.
Thí dụ 2:
Khi thủy phân hoàn toàn 20,3 gam một oligopeptit (X) thu được 8,9 gam alanin và
15 gam glyxin. (X) là ?
A. tripeptit. B. tetrapeptit. C. pentapeptit. D. đipeptit.
Giải:
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Số mol alanin:
8,9
/
89
= 0,1 (mol)
Số mol glyxin:

n.glyxin + m.alanin
theo phương trình: n + m -1 (mol) n (mol) m (mol)
theo đề 0,2 mol 0,2 (mol) 0,1 (mol)
Giải ra n = 2, m = 1. Vậy có 2 gốc glyxyl và 1 gốc alanyl trong (X). Hay (X) là
tripetit. Chọn đáp án A.
1.3. Xác định loại peptit nếu đề cho số mol hoặc khối lượng sản phẩm cháy:
+ Đặt công thức tổng quát: aminoaxit no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
2
là:
=> H
2
N-C
x
H
2x
- COOH
+ Vậy peptit tạo bởi aminoaxit no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
2
là:
=> H[-HN-C
x
H
2x
-CO-]
n
OH: Trong đó x là số Cacbon trong gốc hiđrocacbon của
aminoaxit, n là số gốc aminoaxit.
+ Phương trình tổng quát:
H[-HN-C
x

O.
* Qua giả thiết ta tìm được n rồi kết luận.
Thí dụ 1:
Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản
phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 72 gam kết tủa.
(X) thuộc loại ?
A. đipetit. B. tripetit. C. tetrapetit. D. pentapetit.
Giải:
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Ta biết công thức của glyxin là H
2
N-CH
2
-COOH => Công thức peptit tạo bởi n gốc
glyxyl là : H[HN-CH
2
-CO]
n
OH. Phương trình đốt cháy như sau :
H[HN-CH
2
-CO]
n
OH +
9n
/
4
O
2


Vậy X thuộc loại tripetit. Chọn đáp án B.
* Dĩ nhiên có một số cách khác cũng có thể áp dụng được. Nhưng làm cách nào đi
nữa thì đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu sắc về bản chất và kĩ năng tính toán thành
thạo thì mới giải nhanh được.
Thí dụ 2:
Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một peptit (X) do n gốc alanyl tạo nên thu được sản
phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là
58,08 gam. (X) thuộc loại ?
A. đipetit. B. tripetit. C. tetrapetit. D. pentapetit.
Giải:
Ta biết công thức của alanin là H
2
N-C
2
H
4
-COOH => Công thức peptit tạo bởi n gốc
glyxyl là : H[HN-C
2
H
4
-CO]
n
OH. Phương trình đốt cháy như sau :
H[HN-CH
2
-CO]
n
OH +
15n

.0,06 (mol)
Theo đề ra ta có: m
bình tăng
= mCO
2
+ mH
2
O =58,08 gam
=3n.0,08.44
(5n+2)
/
2
.0,08.18= 58,08 gam.
Giải ra n= 4. Có 4 gốc glyxyl trong (X). (X) là tetrapetit. Chọn đáp án C.
2. Tính khối lượng peptit.

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Thí dụ 1:
Thủy phân hết m gam tripeptit : Gly-Gly-Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm
13,5 gam Gly;15,84 gam Gly-Gly . Giá trị m là ?
A. 26,24. B. 29,34. C. 22,86. D. 23,94.
Giải:
Tính số mol các peptit sản phẩm :
Gly : 13,5/75 = 0,18 mol.
Gly-Gly: 15,84/132= 0,12 mol
Phương trình thủy phân:
Gly-Gly – Gly → 3Gly
0,06 (mol) <

0,18 (mol)

0,32 mol
Ala-Ala-Ala-Ala→ 2 Ala
0,1 mol <

0,2 mol
3Ala-Ala-Ala-Ala→ 4Ala-Ala-Ala
0,09 <

0,12 mol
Tổng số mol tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala : 0,08 + 0,1+ 0,09=0,27 mol.
Vậy khối lượng tetra peptit là ? m=0,27x(89x4 - 18x3) = 81,54 gam.
Chọn đáp án C.
* Có thể áp dụng công thức tính nhanh số mol của peptit ban đầu:
n
peptit ban đầu
= (i.n
peptit sản phẩm
) : n
Áp dụng cho bài trên là n
tetra
= [1x0,32 + 2x0,2 + 3x0,12]: 4 = 0,27 mol
3. Xác định KLPT của Protein (M)
Thông qua giả thiết % khối lượng ngyên tố vi lượng trong Protein ta tìm được
khối lượng phân tử M. Lí luận như sau :
- cứ 100 gam protein thì có %A gam nguyên tố vi lượng
- cứ 1 phân tử có Mp có M
A
gam nguyên tố vi lượng
Vậy :
100.

100.
%A
M
Mp
A
=
= 14x100: 0,1=14000 đvC. Chọn đáp án A.
4. Tính số mắt xích (số gốc) amino axit trong protein.
- Cứ thủy phân m
p
gam một loại protein thì thu được m
a.a
gam aminoaxit.
- Nếu protien có khối lượng phân tử là M
p
thì số mắt xích aminoaxit trong protein
là ?
Số mắt xích aminoaxit =
P
P
aa
aa
m
M
M
m
.
.
.
Thí dụ 1:

aa
m
M
M
m
.
.
.
= (16,02x500000) : ( 89x500) =180. Đáp án D.
5. Thủy phân peptit.
Giả thiết: Thủy phân hoàn toàn peptit thu được sản phẩm là các aminoaxit( các
amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử).
Kết luận: - Cho sản phẩm này tác dụng với HCl đủ thì thu được bao nhiêu gam
muối.
Các phản ứng xảy ra: Peptit + (n - 1)H
2
O → hỗn hợp các aminoaxit.
Hỗn hợp aminoaxit + nHCl → hỗn hợp muối.

Cộng vế theo vế: peptit + (n-1) H
2
O + nHCl → hỗn hợp muối.
- Cho sản phẩm này tác dụng với NaOH đủ thì thu được bao nhiêu gam muối.
peptit + n NaOH → hỗn hợp muối + H
2
O
Lúc này áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng muối thu được.
Chú ý : Khi biết khối lượng muối ta có thể ngược lại khối lượng của Peptit.
Thí dụ 1:
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:

Hoặc m
muối
= m
a.a
+ mHCl = 31,12 + 0,4x35,5= 45,72 gam.Chọn đáp án A.
Thí dụ 2:
Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp X
gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl
trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn
cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là :
A. 7,09 gam. B. 16,30 gam. C. 8,15 gam D. 7,82 gam.
( ĐH khối A-2011)
Giải:
Số mol H
2
O = (63,6 - 60) : 18 = 0,2 (mol)
Số mol HCl = 2x0,2 = 0,4 (mol)
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Vì lấy
1
/
10
hỗn hợp X thì khối lượng và số mol giảm
1
/
10
.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có.
m
muối

mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết
thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có
một nhóm -COOH và một nhóm -NH
2
trong phân tử. Giá trị của m là
A. 51,72 B. 54,30 C. 66,00 D. 44,48
( ĐH khối B-2012)
Giải :
n-peptit + n NaOH
→
muối + H
2
O
⇒ 4a + 3.2a = 0,6 ⇒ a = 0,06 mol. n
H2O
= n
peptit
= 0,18 mol
Bảo toàn khối lượng ⇒ m = 72,48 + 0,18.18 – 0,6.40 = 51,72 gam.
Thí dụ 5:
Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng vừa đủ với 600 ml
dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y. Đem Y tác dụng
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
với dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng (trong quá trình
cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được khối lượng chất rắn khan là
A. 70,55 gam. B. 59,6 gam. C. 48,65 gam. D. 74,15 gam.
Giải :
Ta có: N
X
= 24‚5/245 = 0‚1 mol

Lớp
ĐC
Học lực
TBCHK I
Lớp
TN
Lớp
ĐC
Học lực
Môn hoá
Lớp
TN
Lớp
ĐC
Sĩ số 44 44 Khá giỏi
41,4% 43,6%
Khá giỏi
46,5% 44,3%
Nam 25 24 T.Bình
48,6% 50,4%
T.Bình
50,5% 50,7%
Nữ 19 20 Yếu
10% 6%
Yếu
3% 5%
3. Nội dung thực nghiệm
Trong các tiết dạy tự chọn hoặc các buổi dạy khối (ôn thi ĐH), khi hướng
dẫn học sinh giải bài tập Peptit – protein. Tôi tiến hành thực nghiệm cùng một nội
dung bài tập theo hai phương pháp khác nhau

mà còn giúp học sinh đạt kết quả cao hơn trong thi cử là một điều trăn trở của một
giáo viên trẻ chỉ với một số năm công tác như tôi. Trong quá trình công tác tôi cũng
đã tìm tòi và mạnh dạn đưa vào một số phương pháp mới trong hoạt động giảng
dạy của mình.
Tôi viết đề tài này với mong muốn giúp các em học sinh có một số dạng bài
tập để củng cố kiến thức phần Peptit – protein. Sau khi trao đổi với các đồng
nghiệp về đề tài này, tôi cũng đã nhận được những sự đóng góp quý báu và sự ủng
hộ của các đồng nghiệp trong và ngoài trường. Tôi đã đưa đề tài này vào giảng dạy
cho các em học sinh và bước đầu thu được kết quả khả quan được thể hiện qua các
bài kiểm tra cũng như trong các kì thi thử ĐH mà trường tổ chức.
Tôi viết với mong muốn được chia sẻ sáng kiến của bản thân với các đồng
nghiệp, mong các bạn đồng nghiệp phát huy một cách hiệu quả những cái được của
đề tài này nhằm nâng cao hiệu quả dạy học. Đồng thời bản thân tôi cũng mong
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
muốn nhận được sự tiếp tục phát triển rộng hơn nữa về dạng bài tập Peptit –
protein này hoặc sự góp ý của các bạn để tôi có thể hoàn thiện mình hơn .
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị Thanh Hóa, Ngày 06 tháng 6 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết
Nguyễn Mạnh Tuấn–
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
- Sách giáo khoa Hóa học nâng cao lớp 12
- Đề tuyển sinh Đại học-Cao đẳng môn Hóa học của Bộ giáo dục .
- Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 3/ 2013.
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
MỤC LỤC
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status