A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. MỞ ĐẦU.
1. Lý do chọn đề tài:
- Trong luật giáo dục đã ghi rõ giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với từng lớp học, môn học, tác
động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú trong khi học môn hoá học.
- Phương pháp tích cực là phương pháp giáo dục - dạy học theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học thông qua quan sát đồ dùng dạy học
(tranh ảnh, mô hình )
- Trong giáo dục học đại cương, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp
giảng dạy, phương pháp này được coi là một trong các phương pháp quan trọng
nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy của bộ môn. Mặt khác giải bài tập là một
phương pháp học tập tích cực. Một học sinh có kinh nghiệm là học sinh sau khi
học bài xong, chưa hài lòng với các hiểu biết của mình và chỉ yên tâm sau khi tự
mình giải được các bài tập.
- Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn hoá học tôi thấy môn hoá học là
môn học rất mới mẻ, rất khó, nhất là với học sinh lớp 8. Là năm đầu làm quen với
môn học này, học sinh rất lo lắng và rất nhiều em không biết làm bài tập toán hoá.
Đặc biệt với học sinh nơi tôi đang trực tiếp giảng dạy việc rèn kỹ năng giải bài tập
tính theo phương trình hóa học càng khó khăn hơn.
- Năm học 2008-2009 là năm thứ 3 toàn ngành giáo hưởng ứng cuộc vận động “hai
không” với 4 nội dung. Là một giáo viên tâm huyết với nghề tôi luôn trăn trở phải
làm thế nào để thực hiện tốt cuộc vận động này. Do đó tôi đã cố gắng theo khả
năng để đề cập đến vấn đề nhằm giúp các em học sinh có thể giải được các dạng
bài tập lập phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học một cách đơn
giản hơn, dễ hiểu hơn. Đây chính là lí do mà tôi nghiên cứu nội dung sáng kiến
kinh nghiệm: “Một số kinh nghiệm giải bài tập tính theo PTHH lớp 8 THCS”
2. Mục đích nghiên cứu.
1
- Mục đích của chuyên đề này là giúp các em củng cố được kiến thức cơ bản liên
làm 10 chủ đề lớn cho quyển sách
- Nhưng trong chuyên đề này tôi chỉ đi sâu vào mảng kiến thức giải bài tập tính
theo phương trình hóa học trong chương trình hoá học 8 THCS. Muốn làm được
các dạng bài tập này học sinh cần tổng hợp nhiều mảng kiến thức: Nhớ ký hiệu hóa
học, viết công thức hóa học, xác định chất tham gia (chất phản ứng), chất tạo thành
(sản phẩm), dựa vào số mol, khối lượng mol và thể tích mol chất (khí, rắn ).
- Tuy nhiên tôi chỉ dám đưa ra giải pháp nhỏ nhằm giúp các em làm tốt mảng kiến
thức trên.
3. Những biện pháp đề xuất thực hiện các giải pháp của chuyên đề.
- Để định hướng cho các em hình thành kỹ năng giải bài tập tính theo phương trình
hóa học tôi mạnh dạn đề xuất các giải pháp sau:
a) Về kiến thức :
- Tăng cường kiểm tra, uốn nắn ghi nhớ kí hiệu hoá học, viết công thức hoá học,
lập phương trình hóa học rồi mới dựa vào phương trình để tính toán.
- Qua các bài tập hoá học thuộc đề tài nghiên cứu, học sinh nắm chắc các dạng bài
tập tính theo phương trình hoá học (bài tập tính theo số mol, xác định chất dư, bài
tập có liên quan đến hiệu suất ).
b) Về kĩ năng:
- Hình thành cho học sinh kĩ năng, kĩ xảo giải tốt các dạng bài tập chủ yếu đưa về
dạng bài tập tính theo số mol cơ bản dễ nhớ nhất, học sinh dễ dàng tính toán các
đại lượng khác.
c) Về giáo dục:
- Rèn luyện cho học sinh thói quen độc lập, tự lực tư duy, năng động sáng tạo, đặc
biệt khả năng dự đoán và phương pháp giải các bài tập tính theo phương trình hóa
học một các nhanh nhất, dễ hiểu nhất và có hiệu quả
3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học định lượng:
+ Chọn hệ số phân tử sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều bằng
nhau. Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hoá học.
- Từ phương trình hóa học nhất thiết phải rút ra tỉ lệ số mol của chất cho biết và
chất cần tìm
II. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Dạng 1: Tính khối lượng (hoặc thể tích khí, đktc) của chất này khi đã biết lượng
(hoặc thể tích khí) của một chất khác trong phương trình phản ứng.
* Các bước thực hiện:
- Chuyển giả thiết cho về số mol.
- Viết và cân bằng phương trình phản ứng
- Dựa vào tỉ lệ mol theo phương trình phản ứng, từ số mol chất đã biết tìm số mol
chất chưa biết (theo qui tắc tam xuất)
- Từ số mol, tính ra khối lượng (hoặc thể tích khí) hay các vấn đề khác mà đề bài
yêu cầu trả lời.
* Ví dụ: Cho 13g Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được
hiđro và dung dịch muối. Hãy tính:
a) Thể tích khí hiđro thu được ở đktc.
b) Khối lượng dung dịch muối tạo thành.
Giải
- Tính số mol kẽm (Zn) tham gia phản ứng:
n
Zn
=
)(2,0
65
13
mol
M
m
Zn
)(2,01.
1
2,0
mol
=
=> Khối lượng muối:
)(2,27136.2,0.
2
gMnm
ZnCl
===
Dạng 2: Cho biết khối lượng của 2 chất tham gia, tìm khối lượng của chất tạo
thành.
* Các bước thực hiện:
* Loại này, trước hết phải xác định xem, trong 2 chất tham gia chất nào phản ứng
hết, chất nào còn dư. Sản phẩm chỉ được tính theo chất tham gia nào phản ứng hết
(áp dụng như dạng 1)
* Để trả lời câu hỏi trên ta làm như sau:
Giả sử có phản ứng: mA + nB
→
C + D
Phương trình: m(mol) n(mol)
Bài ra: a(mol) b(mol)
Trong đó: m, n là số mol theo phương trình còn a, b là số mol tính toán theo bài ra
So sánh hai tỉ số Chất phản ứng hết Sản phẩm tính theo
Nếu:
n
b
m
25,18
moln
HCl
==
6
• Phản ứng: Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
Phương trình: 1(mol) 2(mol) 1(mol) 1(mol)
Ban đầu cho: 0,2(mol) 0,5(mol) 0(mol) 0(mol)
Phản ứng: 0,2(mol) 2.0,2(mol) 0,2(mol) 0,2(mol)
Sau phản ứng: 0(mol) 0,1(mol) 0,2(mol) 0,2(mol)
(Vì
2
5,0
1
2,0
<
nên Fe phản ứng hết; 0,2 mol)
Theo phương trình phản ứng thì số mol HCl phản ứng gấp đôi số mol Fe
n
HCl
(phản ứng) = 2.0,2 = 0,4 (mol)
FeHFeCl
nnn
==
Suy ra: Lượng sản phẩm thực tế =
100%
b) Nếu hiệu suất tính theo chất ban đầu (A hay B):
- Phải tính theo chất ban đầu nào phản ứng thiếu.
Lượng (A) phản ứng x 100%
H% = (2)
Lượng (A) cho ban đầu
- Cần nhớ rằng H%
≤
100%
7
* Ví dụ: Người ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO
3
).
Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là 0,45 tấn.
Hãy tính hiệu suất phản ứng.
Giải
3
CaCO
m
tinh khiết
= 1x
9,0
100
90
=
tấn
Phương trình phản ứng được biểu diễn như sau:
CaCO
=> lượng CaCO
3
= 200 – 10 = 190g
Phản ứng: CaCO
3
→
0
t
CaO + CO
2
Tỉ lệ: 100g 56g
Cho: 190 xg
8
• m
CaO
(lý thuyết) = x =
g4,106
100
190.56
=
=> m
CaO
(thực tế) = 106,4.
g12,85
100
80
=
b) Lượng lấy dư một cách nhằm thực hiện phản ứng hoàn toàn một chất khác.
Lượng này không đưa vào phản ứng nên khi tính lượng cần dùng phải tính tổng
lit6,0
2
2,1
=
V
ddHCl
(dư) =
lit03,0
100
5
.6,0
=
V
ddHCl
(đã dùng) = V(p.ư) + V (dư) = 0,6 + 0,3 = 0,63 lit
Dạng 5: Tính theo nhiều phản ứng nối tiếp nhau:
* Các phản ứng được gọi là nối tiếp nhau nếu như chất tạo thành ở phản ứng này
lại là chất tham gia ở phản ứng kế tiếp.
* Đối với loại này có thể lần lượt theo từng phản ứng cho đến sản phẩm cuối cùng.
Ngoài ra có thể giải nhanh chóng theo sơ đồ hợp thức
* Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 2,5g đồng trong oxi, để nguội sản phẩm, rồi hoà
trong dung dịch HCl vừa đủ được dung dịch A. Cho NaOH vào dung dịch A cho
đến dư thu được kết tủa B. Tính khối lượng kết tủa B.
9
Giải
•
04,0
64
56,2
==
CuCl
2
→
Cu(OH)
2
↓
Phương trình: 1(mol) 1(mol)
Bài ra: 0,04(mol) 0,04(mol)
=>
gm
OHCu
92,398.04,0
2
)(
=↓=
Dạng 6: Tính theo nhiều phản ứng của nhiều chất:
* Phương pháp chung:
- Chuyển giả thiết về số mol (chú ý: nếu cho khối lượng của hỗn hợp nhiều chất
KHÔNG được đổi về số mol).
- Đặt số mol các chất cần tìm x,y
- Viết và cân bằng phương trình phản ứng. Dựa vào tỉ lệ mol theo phản ứng tìm
quan hệ về số mol giữa chất cần tìm với chất đã biết.
- Lập hệ phương trình bậc nhất (cho giả thiết nào thì lập phương trình theo giả thiết
đó).
- Giải hệ phương trình, tìm số mol x,y Từ số mol tìm được tính các nội dung đề
bài yêu cầu.
* Ví dụ: Hoà tan hết 12,6g hỗn hợp Al, Mg vào dung dịch HCl 1M thu được 13,44
lit H
2
3
x(mol)
Mg + 2HCl
→
MgCl
2
+ H
2
Phương trình: 1(mol) 2(mol) 1(mol) 1(mol)
Bài ra: y(mol) 2y(mol) y(mol) y(mol)
( Cần nhớ rằng 13,44 lit H
2
hay 0,6 mol H
2
là do cả Al và Mg phản ứng mà có)
Lập hệ phương trình đại số:
m
Al
+ m
Mg
= 12,6 (g)
27.x + 24.y = 12,6 (1)
2
H
n
(Al p.ứ) +
2
H
n
Al
m
m
%Mg = 100% - %Al = 100% - 42,86 = 57,14%
- Qua việc phân loại được dạng bài tập tính theo phương trình hoá học và trong quá
trình hướng dẫn học sinh giải bài tập tôi thấy học sinh nhận thức nhanh hơn, kỹ
năng giải bài tập của học sinh thành thạo hơn, đem lại sự hứng thú, say mê trong
học tập. Học sinh thích học môn Hoá học hơn và không còn ngại khi giải bài tập
tính theo phương trình hoá học.
11
- Tuy nhiên trong quá trình dạy tôi nhận thấy rằng tuỳ vào các dạng bài tập học
sinh có thể nhận thức nhanh hay chậm, nhiều hay ít từ đó tôi có thể phân loại học
sinh theo mức độ nhận thức ở các dạng bài tập, cụ thể:
+ Dạng 1, 2, 3 dành cho học sinh mức độ nhận thức yếu, trung bình.
+ Dạng 4, 5, 6 dành cho học sinh mức độ nhận thức khá, giỏi.
C. KẾT LUẬN
I. KẾT QUẢ
Chuyên đề này tôi thực hiện trong học kì I ( năm học 2008-2009), thời gian thực
hiện tuy chưa dài song cũng thu được kết quả tương đối khả quan. Học sinh lớp 8,
tôi tiến hành triển khai chuyên đề có thể làm được tốt hơn lớp 9, do đó đã góp phần
vào việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh và giúp cho học sinh yêu thích
môn Hoá học hơn. Cụ thể :
Loại
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Tổng số (67 HS) 7 10,4 16 23,9 40 59,7 4 6,0 0 0
Qua việc thực hiện phương pháp trên trong giảng dạy Hoá 8, tôi thấy học sinh có
nề nếp, tích cực hơn trong hoạt động học tập, số học sinh yếu lúc đầu rất lơ là, thụ
động trong việc tìm ra kiến thức thường ỷ lại các học sinh khá, giỏi trong lớp, sau
tập các bạn đồng nghiệp để không ngừng nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ cho
bản thân.
- Do việc thực hiện chuyên đề này trong thời gian ngắn do đó kết quả chưa như ý
muốn, vào năm học tới tôi sẽ áp dụng chuyên đề này trong cả năm học, mong sự
góp ý của các đồng nghiệp.
13
- Trên đây là “Một số kinh nghiệm giải bài tập tính theo phương trình hóa học”.
Tôi rất mong sự đóng góp ý kiến và chỉ đạo của các đồng nghiệp và các cấp lãnh
đạo để sáng kiến thêm phong phú và hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Hà, tháng 4 năm 2009.
Người viết
Ngô Đức Dũng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa hoá học lớp 8
2. Sách bài tập hoá học lớp 8
3. Sách giáo viên hoá học lớp 8
4. Sách hoá học nâng cao lớp 8
5. Sách để học tốt hoá học lớp 8
14
MC LC
Trang
A. Đặt vấn đề
1
I. Mở đầu
1
1. Lý do chọ đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu. 1
3. Đối tợng nghiên cứu 2
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
II. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG CẤP PHÒNG GD - ĐT
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
16
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
17