T
T
h
h
S
S
.
.L
L
Ư
Ư
U
UHUỲ
HUỲ
N
N
H
HVẠ
VẠ
N
6
.
.
2
2
2
2
5
5
)
)(
(
Giả
Giả
n
n
g
gv
v
i
i
ê
ê
n
M
M
ộ
ộ
t
t–
–
Bì
Bì
n
n
h
hD
D
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
)
LƯU HÀNH NỘI BỘ
2/2014
Lớp BDKT và Luyện thi
TN THPT, CĐ-ĐH
HÓA HỌC
(0986.616.225)
(0986.616.225)(0986.616.225)
(0986.616.225) www.hoahoc.edu.vn
www.hoahoc.edu.vnwww.hoahoc.edu.vn
www.hoahoc.edu.vn CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -1-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email:
GIÁO KHOA
CÂU 1
H
12
O
9.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cách 1: Dựa vào số liên kết
π
trong phân tử
Biểu diễn (C
3
H
4
O
3
)n dạng
3n 5n 3n
2 2 2
C H (COOH)
Axit cacboxylic no, mạch hở nên k =
3n
2
=
3n.2 + 2 - 4n
2
→ n = 2
→ CTPT của X là C
6
H
COOH. D. CH
2
=CHCOOH.
CÂU 3 (ðH A 2013): Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Na, NaCl, CuO B. Na, CuO, HCl
C. NaOH, Na, CaCO
3
D. NaOH, Cu, NaCl
CÂU 4 (Cð 2011): Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là:
A. HCOOH, CH
3
COOH, CH
3
CH
2
COOH B. CH
3
COOH, HCOOH, (CH
3
)
2
CHCOOH
C. C
6
H
5
OH, CH
3
COOH, CH
3
H
5
OH, CH
3
CHO.
C. HCOOH, CH
3
COOH, C
2
H
5
OH, CH
3
CHO
D. CH
3
COOH, C
2
H
5
OH, HCOOH, CH
3
CHO.
CÂU 8 (ðH B 2012): Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có cơng thức
phân tử C
3
H
9
O
2
3
COOK D. CH
3
COONa
CÂU 10 (Cð 2011): Cho sơ đồ phản ứng:
o o o
X(xt,t ) Z(xt,t ) M(xt,t )
4 3
CH Y T CH COOH
+ + +
→ → →
(X, Z, M là các ch
ấ
t vơ c
ơ
, m
ỗ
i m
ũ
i tên
ứ
ng v
ớ
i m
ộ
t ph
ươ
ng trình ph
ả
n
ơ
đồ
ph
ả
n
ứ
ng:
C
2
H
2
→
X
→
CH
3
COOH
Trong s
ơ
đồ
trên m
ỗ
i m
ũ
i tên là m
ộ
t ph
đồ
ph
ả
n
ứ
ng:
(1) CH
3
CHO
HCN+
→
X
1
+
3
H O+
→
X
2
(2) C
2
H
5
Br
Mg
ete khan
→
Y
Y
1
, Y
2
,
Y
3
là các s
ả
n ph
ẩ
m chính. Hai ch
ấ
t X
2
, Y
3
l
ầ
n l
ượ
t là
A.
axit 3-hi
đ
rơxipropanoic và ancol propylic.
ng là x và y. Quan h
ệ
gi
ữ
a x và y là (gi
ả
thi
ế
t, c
ứ
100 phân t
ử
CH
3
COOH thì có 1
phân t
ử
đ
i
ệ
n li)
A.
y = 100x.
B.
y = 2x.
C.
y = x - 2.
D.
O
2
l
ầ
n l
ượ
t tácd
ụ
ng v
ớ
i: Na, NaOH, NaHCO
3
. S
ố
ph
ả
n
ứ
ng x
ả
y ra là
A.
2.
B.
5.
C.
4.
D.
3.
t X là
A.
etylen glicol
B.
axit a
đ
ipic
C.
axit 3-hi
đ
roxipropanoic
D.
ancol
o-
hi
đ
roxibenzylic
CÂU 16 (Cð 2009)
: Dãy g
ồ
m các ch
ấ
t có th
ể
đ
i
ề
CHO
B.
CH
3
CHO, C
2
H
5
OH, C
2
H
5
COOCH
3
C.
CH
3
OH, C
2
H
5
OH, CH
3
CHO
D.
CH
3
CHO, C
6
X và Y
đề
u tác
d
ụ
ng v
ớ
i Na; X tác d
ụ
ng
đượ
c v
ớ
i NaHCO
3
còn Y có kh
ả
n
ă
ng tham gia ph
ả
n
ứ
ng tráng b
ạ
c. Cơng
th
ứ
c c
ấ
HCOOC
2
H
5
và HOCH
2
CH
2
CHO.
D.
HCOOC
2
H
5
và HOCH
2
COCH
3
.
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -3-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email:
CÂU 18 (ðH B 2010): Dãy gồm các chất đều tác dụng với H
2
(xúc tác Ni, t
0
) tạo ra sản phẩm có khả
năng phản ứng với Na là:
2
H
3
CH
2
OH, CH
3
CHO, CH
3
COOH. D. CH
3
OC
2
H
5
, CH
3
CHO, C
2
H
3
COOH.
ðỐT CHÁY AXIT
CÂU 19
(Cð 2012): Trong phân tử axit cacboxylic X có số ngun tử cacbon bằng số nhóm chức. ðốt
cháy hồn tồn một lượng X thu được số mol CO
2
bằng số mol H
)COOH
C. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH D. CH
3
COOH và CH
2
=CHCOOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Bảo tồn ngun tố oxi: 0,1.2 + 0,24.2 = 2.
2
CO
n
+ 0,2.1 →
2
CO
n
=
0,24 (mol)
Nhận thấy:
•
2
CO
n
>
2
+ O
2
o
t C
→
CO
2
+ H
2
O
Bảo tồn ngun tố Oxi:
2
O
0,3*2 + 0,2 - 0,1*2
V = 22,4*( ) 6,72( )
2
lit
=
ðÁP ÁN C
CÂU 22 (ðH A 2009): Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch khơng phân nhánh. ðốt cháy
hồn tồn 0,3 mol hỗn hợp X, thu dược 11,2 lit khí CO
2
(ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần
dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là:
A. HCOOH, HOOC-CH
2
-COOH. B. HCOOH, CH
3
(COOH)
z
: a (mol)
C
x’
H
y’
(COOH)
z’
: b (mol)
2
CO
NaOH
n = (x + z)a + (x' + z')b = 0,5 (1)
n = z*a + z'*b = 0,5 (
2)
Từ (1) , (2) → ax + bx’ = 0
Vì a, b > 0 → x = x’ = 0
(đã chứng minh ý nhận xét trên)
Vậy hỗn hợp X chứa 2 axit đều khơng chứa C trong gốc hidrocacbon
(hay axit có số C bằng số nhóm chức –COOH)
CÂU 23
(ðH A 2010) : Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều
mạch hở và có cùng số ngun tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol
của X). Nếu đốt cháy hồn tồn M thì thu được 33,6 lít khí CO
2
(đktc) và 25,2 gam H
2
H
=
1,4.2
5,6
0,5
= →Axit là C
3
H
2
O
2
hoặc C
3
H
4
O
2
(Do ancol có 8H và axit có H phải chẳn)
Xét axit là C
3
H
4
O
2
:
Hệ phương trình:
0,5 0,2
8 4 2,8 0,3
a b a
a b b
O
0,2 (mol) → 0,2 (mol)
este
80
m = 0,2*114* 18,24( )
100
g
=
→ chọn ngay ðáp án D
Xét axit là C
3
H
2
O
2
: → Loại
ðÁP ÁN D
CÂU 24 (ðH A 2011): ðốt cháy hồn tồn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol
CO
2
và z mol
H
2
O
(z = y–x). Cho x mol E tác dụng với NaH
CO
3
2
O
→
y (mol) CO
2
x (mol) E
3
NaHCO
→
y (mol) CO
2
→ axit E có: số C = số nhóm chức COOH → E là HOOC–COOH
ðÁP ÁN B
(Axit có đặc điểm: số C = số nhóm chức COOH thường là HCOOH và HOOC–COOH)
CÂU 25 (ðH A 2011): ðốt cháy hồn tồn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch
hở và đều có một liên kết đơi C=C trong phân tử, thu được V lít khí
CO
2
(đktc) và y mol H
2
O.
Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là:
A.
28
V (x 30y)
55
= −
−
2
O
4 2 2
n 2n 4
C H O nCO + (n-2)H O
−
→→
n
axit
=
2 2
CO H O
V
y
n n
V 22,4y
22,4
2 2 44,8
−
−
−
= =
•
Bảo tồn khối lượng:
x = m
2
gấp đơi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9
o
C, áp suất trong bình là 0,8 atm. ðốt
cháy hồn tồn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có cơng
thức phân tử là
A. C
2
H
4
O
2
. B. CH
2
O
2
. C. C
4
H
8
O
2
. D. C
3
H
6
O
2
.
p n 0,95
2an + a( )
2
⇒
→ n = 3 → C
3
H
6
O
2
ðÁP ÁN D
CÂU 27 (ðH A 2011): Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác
dụng với NaHCO
3
(dư) thì thu được 15,68 lít khí CO
2
(đktc). Mặt khác, đốt cháy hồn tồn m gam X
cần 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 35,2 gam CO
2
và y mol H
2
O. Giá trị của y là:
A. 0,3. B. 0,8. C. 0,2. D. 0,6.
HƯỚNG DẪN GIẢI
3 2
3
NaHCO
→
xCO
2
Nhận xét: + n
COOH
=
2
CO
n
+ n
O (X)
=
2
CO
2.n
=
2.0,7 = 1,4 (mol)
Bảo tồn ngun tố Oxi:
2 2 2
O(X) O(O ) O(CO ) O(H O)
n n = n + n
+
⇔
1,4 + 0,4.2 = 0,8.2 + y → y = 0,6
ðÁP ÁN D
CÂU 28 (ðH A 2011): Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no
đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N
28
=
→
X
15,52
M = 77,6 (mol)
0,2
= →
LOẠI C
HOẶC:
2
CO
X
n
0,48
C = 2,4
n 0,2
= = →
LOẠI C
•
Theo đề bài có n
X
> n
Y
và kết hợp với
C = 2,4
→
chất X có số ngun tử C ít hơn chất Y
→
+ = = −
CÂU 29 (ðH A 2013): Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có
cùng số ngun tử cacbon. ðốt cháy hồn tồn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X
lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O
2
, thu được 26,88 lít khí CO
2
và 19,8 gam H
2
O. Biết
thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là
A. 17,7 gam B. 9,0 gam C. 11,4 gam D. 19,0 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
CO
X
n
1,2
C 3
n 0,4
= = =
→ axit X: C
3
H
8-2k
O
2
−
• Nhận thấy:
2 2
CO H O
n > n
→ axit X có k = 2 nên CTPT của X là: C
3
H
4
O
2
( CH
2
= CH – COOH)
X
Y
n
2,5 5
n 22 2,5 3
= =
−
→
n
X
= 0,25 (mol) và n
Y
= 0,15 (mol)
•
Bảo tồn khối lượng: m
2
O
2
2
I : 4,48 (lit) H
X : RCOOH 2x (mol)
Y :R'(COOH) 2y (mol)
II : 13,44 (lit) CO
→
→
•
Gọi x, y lần lượt là số mol mỗi phần của X và Y
RCOOH
Na
2
1
H
2
→
R’(COOH)
2
Na
2
+
ðÁP ÁN D
CÂU 31 (ðH B 2013): Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong
cùng dãy đồng đẳng. ðốt cháy hồn tồn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H
2
O. Mặt khác 10,05 gam X
phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối. Cơng thức của hai axit là:
A. C
3
H
5
COOH và C
4
H
7
COOH. B. C
2
H
3
COOH và C
3
H
5
COOH.
C. C
2
H
5
COOH và C
10,05
=
Ta có:
X
4,02
M 80,4
0,05
= = →
Loại A và D ;
2
H O
X
2.n
H 5,2
0,05
= = →
Loại C
ðÁP ÁN B
CÂU 32 (ðH B 2013): Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C
3
H
5
OH). ðốt cháy
hồn tồn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít khí CO
2
(đktc). ðun nóng X với bột Ni một thời gian, thu
được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,25. Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung
dịch Br
2
và C
3
H
y
O
z
→
→→
→
2
3 y z
CO
C H O
n
1,35
n = 0,45 (mol)
3 3
= =
( tương ứng 0,45 mol lk
π
)
→
2
H
n
= 0,3 (mol).
Ta có:
Y X
ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email:
→
2 3 y z
Br (pư ) C H O
n n 0,05 (mol)
= =
⇒
2
Br
V
= 0,5 (lit)
ðÁP ÁN D
CÂU 33 (ðH B 2013): Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y
và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M
Y
< M
Z
). ðốt cháy hồn tồn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần
vừa đủ 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 7,84 lít khí CO
2
(đktc) và 8,1 gam H
2
O. Phần trăm khối lượng
của Y trong hỗn hợp trên là
A. 15,9%. B. 12,6%. C. 29,9% D. 29,6%
HƯỚNG DẪN GIẢI
C
=
< →
nên axit X có số ngun tử cacbon x > 2
Ta có: a + b = 0,2 (1)
Bảo tồn ngun tố oxi có: 4a + b = 0,35.2 + 0,45 – 0,4.2 = 0,35 (2)
Từ (1), (2)
→
a = 0,05 mol ; b = 0,15 mol
⇒
0,05.x + 0,15.
n
= 0,35 vì
n
> 1
⇒
x < 4
→
x = 3 (
→
n
= 4/3)
Vậy axit X là CH
2
(COOH)
2
•
Gọi số mol CH
3
+ +
ðÁP ÁN C
CÂU 34 (ðH B 2013): Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn
chức, mạch hở. ðốt cháy hồn tồn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO
2
(đktc) và 18,9 gam H
2
O.
Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m là
A. 15,30 B. 12,24 C. 10,80 D. 9,18
HƯỚNG DẪN GIẢI
2 2
CO H O
n = 0,9 (mol); n = 1,05 (mol)2 2
CO H O
n < n
→ ancol no, đơn hở có số mol bằng 0,15 (mol)
• Theo định luật BTKL:
2 2
O O
m = 0,9.44 + 18,9 - 21,7 = 36,8 (g) n = 1
,15 (mol)
→
• Bảo tồn ngun tố O: 2n
axit
+ 0,15.1 + 1,15.2 = 0,9.2 + 1,05→ n
5
OH
+ o
H , t C
→
CH
3
CH
2
COOC
2
H
5
+ H
2
O
0,15
→ 0,15
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -10-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email:
Do H = 60% → m
este
= 0,15.0,6.102 = 9,18 (gam)
ðÁP ÁN D
CÂU 35 (ðH A 2012): ðốt cháy hồn tồn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức,
mạch hở và một ancol đơn chức (có số ngun tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol
CO
ancol
n
0,3
3
n 0,1
= =
→ Ancol là CH
3
OH hoặc C
2
H
5
OH
TH 1: CH
3
OH (0,1 mol) và C
n
H
2n
O
2
(x mol)
0,1 . 0,3 0,05
32.0,1 (14 32) 7,6 4
n x x
n x n
+ = =
⇔
+ + = =
7
COOH + CH
3
OH
→
←
C
3
H
7
COOCH
3
+ H
2
O
0,05 → 0,1 → 0,05
⇒
• Khối lượng este thu được:
m = 0,05.102.0,8 = 4,08 gam.
ðÁP ÁN B
CÂU 36 (ðH A 2012): Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit
no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, khơng phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8
gam N
2
(đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). ðốt cháy hồn tồn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên
thu được 11,44 gam CO
2
. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A. 72,22%. B. 27,78%. C. 35,25%. D. 65,15%.
⇒
n = 1; m = 1: CH
3
COOH và CH
2
(COOH)
2
Vậy: %m
X
=
0,04.60
.100 27,78%
8,64
=
ðÁP ÁN B
CÂU 37 :
ðốt cháy hồn tồn 2,76 gam hỗn hợp X gồm C
x
H
y
COOH , C
x
H
H
3
COOH D. C
3
H
5
COOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
2,76g
CxHyCOOH
CxHyCOOCH
3
CH
3
OH
O
2
2,688 lit CO
2
+ 1,8g H
2
O
3
0
m
l
d
d
3
OH + H
2
O
0,03 (mol)
0,96g
• Áp dụng ðL BTKL: 2,76 + 0,03*40 = mmuối + 0,96 + m(H
2
O)
• m
muối
= 2,91 – m(H
2
O) < 2,91 (g) →
C H COONa x y 2 3
x y
2,91
M < 97 C H < 30 C H
0,03
= ⇒ ⇒
ðÁP ÁN C TÍNH CHẤT AXIT
CÂU 38
(ðH A 2007): ðốt cháy hồn tồn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO
2
. Mặt khác, để
= ⇒
Y có 2 nhóm COOH
→ Y là axit oxalic HOOC-COOH
ðÁP ÁN D
CÂU 39
(Cð 2013): Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 5,4 gam X
phản ứng hồn tồn với dung dịch NaHCO
3
dư, thu được 2,24 lít khí CO
2
(đktc). Cơng thức của hai
axit trong X là
A. C
3
H
7
COOH và C
4
H
9
COOH. B. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH.
C. C
5,4
M = = 54
0,1
→ (HCOOH và CH
3
COOH)
ðÁP ÁN D
CÂU 39 (ðH B 2007): ðể trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200
gam dung dịch NaOH 2,24%. Cơng thức của Y là
A. CH
3
COOH. B. HCOOH. C. C
2
H
5
COOH. D. C
3
H
7
COOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
C
n
H
2n+1
COOH + NaOH → C
n
H
2n+1
COONa + H
3
-CH
2
-COOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Tóm tắt:
5,76g RCOOH
+ CaCO
3
7,28g
muối2RCOOH + CaCO
3
→ (RCOO)
2
Ca + CO
2
+ H
2
O
2(R + 45)g 2R + 128g
5,76g 7,28g
Ta có:
2 3
2(R+45) 2 128
R = 27 C H
5,76 7,28
R
H
2
SO
4
t
o
C
11g este
H = ?
3
2 5
CH COOH
C H OH
12
n = = 0,2(mol)
60
13,8
n = = 0,3(mol)
46
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -13-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email:
+
o
H
3 2 5 3 2 5 2
t C
H
5
COOH
5,48g
+ 600ml dd NaOH 0,1 M m
muối
= ?
Vì phản ứng chỉ xảy ra ở nhóm -OH nên có thể thay hỗn hợp trên bằng ROH.
ROH + NaOH
→
RONa + H
2
O
Nhận thấy:
2
H O NaOH
n = n
= 0,06 (mol)
Theo ðLBTKL: m
hh
+ m
NaOH
= m
muối
+
2
H O
m
KOH 0,12M
NaOH 0,12M
dd
8,28g
rắn
• Hỗn hợp chất rắn là muối.
• Áp dụng ðLBTKL:
m(axit) + m(KOH+NaOH) = m(hh muối) + m(nước)
3,6 + 0,5.0,12(56+40) = 8,28 +
3,6
*18
X
→ X = 60 → CH
3
COOH
ðÁP ÁN B
CÂU 44 (ðH B 2009): Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số ngun
tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -14-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email:
H
2
(ở đktc). ðốt cháy hồn tồn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO
2
. Cơng thức cấu tạo thu gọn và phần
2
y+ =
(1)
2
CO
n
= nx
+ ny = 0,6 (2)
Dựa vào đáp án thấy 2 trường hợp là n = 2 hoặc n = 3 → nên thử các trường hợp cho nhanh:
• n = 2 → CH
3
COOH và HOOC-COOH
Thay vào (1), (2) → x = 0,2 ; y = 0,1
0,1.90
%HOOC-COOH= .100 = 42,86 (%)
0,1.90+0,2.60
(CHỌN ðÁP ÁN NGAY)
• n = 3 → Vơ nghiệm
ðÁP ÁN D
CÂU 45 ( ðH A 2011): Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở bằng dung dịch NaOH, cơ cạn tồn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan.
Nếu đốt cháy hồn tồn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là :
A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít.
HƯỚNG DẪN GIẢI
ðặt cơng thức trung bình của hai axit là
2
n 2n
C H O
X
<M
Y
<82). Cả X
và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KHCO
3
sinh
ra khí CO
2
. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là:
A. 1,47 B. 1,61 C. 1,57 D. 1,91
HƯỚNG DẪN GIẢI
•
X và Y đều phản ứng được với dung dịch KHCO
3
sinh ra khí CO
2
→
X, Y là axit
•
X và Y đều phản ứng tráng gương
→
X là HCOOH (M
X
= 46) và Y là HOOC-CHO (M
Y
= 74)
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -15-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
O
CH
2
=CH-COOH + NaHCO
3
→
CH
2
=CH-COONa + CO
2
+ H
2
O
(C
OOH)
2
+ 2NaHCO
3
→
(COONa)
2
+ 2CO
2
+ 2H
2
O
CH
3
ðÁP ÁN B
CÂU 48 (ðH B 2012): ðun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với
600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức
và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho tồn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H
2
(đktc).
Cơ cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hồn tồn, thu
được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m là
A. 40,60 B. 22,60 C. 34,30 D. 34,51
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận thấy: X là este đơn chức nên ancol cũng đơn chức:
n
ancol
= n
RCOONa
= n
NaOH (pư)
= 2.
2
H
n
= 0,45 (mol) → n
NaOH (dư)
= 0,6.1,15 – 0,45 = 0,24 (mol)
RCOONa + NaOH
o
CaO,t C
→
Na
lượng của Y trong X là
A. 46,67% B. 40,00% C. 25,41% D. 74,59%
HƯỚNG DẪN GIẢI
1,6a
C 1,6 Y: HCOOH
a
= = →
và
2
2a
H 2 Z: (COOH)
a
= = →
Quy tắc đường chéo cho số C:
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -16-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email:
2
(COOH)
HCOOH
n
1,6 1 0,6 3
n 2 1,6 0,4 2
−
= = =
−
HCOOH
CH
2
=CH-CHO + 2Br
2
+ H
2
O
→
CH
2
Br-CHBr-COOH + HBr
CH
2
=CH-COOH + NaOH
→
CH
2
=CH-COONa + H
2
O
CH
3
COOH + NaOH
→
CH
3
COONa + H
2
O
Gọi số mol của CH
(dư) thu được 0,56 lít khí CO
2
(ở đktc).
Khối lượng etanol đã bị oxi hố tạo ra axit là
A. 4,60 gam B. 1,15 gam C. 5,75 gam D. 2,30 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
C
2
H
5
OH + O
2
→
CH
3
COOH + H
2
O
0,025 0,025
CH
3
COOH + NaHCO
3
→
CH
3
COONa + CO
2
+ H
HCOOH
=
1
2
n
Ag
= 0,1(mol) → m
RCOOH
= 8,2 - 0,1.46 = 3,6 (g)
HCOOH + NaOH
→
HCOONa+H
2
O RCOOH + NaOH
→
RCOONa+H
2
O
0,1 0,1 0,05 0,05
→ R+45 =
3,6
72
0,05
=
→ R = 27(C
2
H
3
) →X là: CH
2
25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là
A. HCOOH và CH
3
COOH. B. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH.
C. C
2
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH. D. C
2
H
7
COOH và C
4
H
9
COOH.
HƯỚNG DẪN GIẢI
• Hỗn hợp X gồm ancol đơn chức và axit cacboxylic đơn chức nên:
n
ðÁP ÁN B
CÂU 55 (ðH B 2010): Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. ðể trung hòa m
gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hồn tồn m gam X thì thu được
15,232 lít khí CO
2
(đktc) và 11,7 gam H
2
O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
A. 0,015. B. 0,010. C. 0,020. D. 0,005.
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
CO
n
= 0,68 (mol)
2
H O
n
= 0,65 (mol)
Axit panmitic : C
15
H
31
COOH
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -18-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email:
Axit stearic : C
17
H O CO
n n
0,68 0,65
0,015(mol)
2 2
−
−
= =
ðÁP ÁN A
CÂU 56 (ðH B 2010): Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (M
X
> M
Y
) có tổng khối
lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam
muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được 21,6
gam Ag. Cơng thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là
A. C
3
H
5
COOH và 54,88%. B. C
2
= →
%
X
= 43,9 %.
ðÁP ÁN B
Nhận xét: ðề bài chưa thật sự hay vì chỉ dựa vào một dữ kiện phản ứng tráng gương đã tìm được kết
quả. Nếu thêm đáp án cũng có kết quả 43,9 % thì bắt buộc phải tìm thêm axit X là gì ? Nếu vậy, cần có
thêm các bước tính tiếp theo:
→ m
X
= 8,2-0,1.46 = 3,6 (g)
•
Phản ứng của hỗn hợp Z với NaOH:
2
RCOOH + NaOH RCOONa + H O
→
1 mol → tăng 22 g
0,15 mol ← 11,5 – 8,2 = 3,3 g
•
Khối lượng mol của X:
X
8,2 0,1.46
M 72
0,15 0,1
−
= =
−
•
2
H
5
OH
HƯỚNG DẪN GIẢI
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -19-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
ðể tìm hiểu và đăng ký học, hãy liên lạc đến SðT: 0986.616.225 (T.Long). Email:
• n
RCOONa
= n
NaOH
= 2a + b = 0,2 (mol)
→ R + 67 =
16,4
0,2
= 82 → R = 15 → X là CH
3
COOH → Loại A và C
• Số mol của ancol Y sau phản ứng với NaOH: a + b < 0,2
M
Y
>
8,05
0,2
= 40,25 → Loại CH
3
OH
H
4
O
2
và C
4
H
6
O
2
D. C
3
H
6
O
2
và C
4
H
8
O
2
HƯỚNG DẪN GIẢI
16,4 g hh X
(2 axit đđ kế tiếp)
200ml
NaOH 1M
KOH 1M
+
dd
O
2
và C
3
H
6
O
2
ðÁP ÁN B
CÂU 59 (Cð 2010) : Axit cacboxylic X có cơng thức đơn giản nhất là C
3
H
5
O
2
. Khi cho 100 ml dung
dịch axit X nồng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch NaHCO
3
(dư), thu được V ml khí CO
2
(đktc).
Giá trị của V là
A. 112 B. 224 C. 448 D. 336
HƯỚNG DẪN GIẢI
CTPT của X: (C
3
H
5
O
→
C
4
H
8
(COONa)
2
+ 2CO
2
+ H
2
O
0,01 (mol) 0,02 (mol) → V = 0,448 (lit)
ðÁP ÁN C
CÂU 60 ( ðH A 2011): Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic,
thu được axit axetylsalixylic
(o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH)
dùng làm thuốc cảm (aspirin). ðể
CHUYÊN ĐỀ 4: AXIT CACBOXYLIC Bài giảng được đăng tải trên Website: www.hoahoc.edu.vn
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -20-
“CHUN: Bồi dưỡng kiến thức – Luyện thi TN THPT – Cð & ðH mơn HĨA HỌC”
→→
→
0,72 (mol)
→
→→
→
KOH
0,72
V 0,72 (lit)
1
= =
ðÁP ÁN A
CÂU 61 (ðH A 2013): Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no
và hai axit khơng no đều có một liên kết đơi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung
dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. ðốt cháy hồn tồn m gam X, hấp thụ tồn bộ sản
phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng
của hai axit cacboxylic khơng no trong m gam X là:
A. 15,36 gam B. 9,96 gam C. 18,96 gam D. 12,06 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi cơng thức phân tử của axit no, đơn hở C
n
H
2n
O
2
: x mol
Gọi cơng thức phân tử của hai axit khơng no có 1C=C, đơn hở C
m
→
m
X
= 25,56 + 0,3.18 – 0,3.40 = 18,96
•
Theo ðL BTKL cho pư đốt cháy: m
X
+
2
O
m
=
2
CO
m
+
2
H O
m
→
2
O
m
= 40,08 – 18,96 = 21,12 (g)
2
O
n
2
CO
X
X
n
0,69
C 2,3
n 0,3
= = = →
axit no, đơn hở phải là: HCOOH hoặc CH
3
COOH
→
n
axit khơng no
=
2
CO
n
-
2
H O
n
= 0,15 (mol)
•
Nếu axit no, đơn, hở là HCOOH:
→
M
axit khơng no
=
Rất mong sự quan tâm và đóng góp ý kiến của tất cả q Thầy (Cơ), học sinh và những ai quan tâm
đến Hóa học.
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một- Bình Dương)
SðT : 0986.616.225 (ngồi giờ hành chính)
Email :
HOẶC
Website : www.hoahoc.edu.vn HOẶC www.daihocthudaumot.edu.vn
MỘT SỐ BÀI VIẾT CỦA THẦY VẠN LONG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI
TẬP TRẮC NGHIỆM ðà ðĂNG TRÊN TẠP CHÍ HĨA HỌC & ỨNG DỤNG CỦA
HỘI HĨA HỌC VIỆT NAM
1. Vận dụng định luật bảo tồn điện tích để giải nhanh một số bài tốn hóa học dạng trắc nghiệm
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 12(84)/2008)
2. Phương pháp xác định nhanh sản phẩm trong các phản ứng của hợp chất photpho
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 6(90)/2009)
3. Phương pháp giải nhanh bài tốn hỗn hợp kim loại Al/Zn và Na/Ba tác dụng với nước
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 12(96)/2009)
4. Phương pháp tính nhanh hiệu suất của phản ứng crackinh
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 18(102)/2009)
5. Phương pháp tìm nhanh CTPT FexOy
(Tạp chí Hóa học và Ứng dụng số 1(109)/2010)
6. Nhiều bài viết CHUN ðỀ, CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH và BÀI GIẢI CHI TIẾT
tất cả các đề tuyển sinh ðH – Cð mơn Hóa học các năm ( 2007-2013),
ðược đăng tải trên WEBSITE:
www.hoahoc.edu.vn
HOẶC
www.daihocthudaumot.edu.vn