MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
1
BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRONG HỮU CƠ
A.LÝ THUYẾT
Hầu hết dạng bài toán liên quan đến hợp chất hữu cơ thường là dạng bài toán
đốt cháy, và xác định công thức cấu tạo, công thức hóa học trong một hợp chất A.
Chúng ta cùng điểm qua một số lý thuyết, và các dạng toán của hợp chất hữu cơ.
1. CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH CÔNG CÔNG THỨC HỢP
HỢP CHẤT HỮU CƠ
1.1. Biện luận khi chỉ biết công thức nguyên của hợp chất
Bài toán: Cho một công thức hữu cơ A có dạng tổng quát C
x
H
y
O
z
N
t
X
v
(X = halogen).
Xác định công thức công thức cấu tạo của A.
Giải
Độ bất bão hòa (số lượng liên kết π, số vòng trong công thức cấu tạo của A)
a =
(
)
Ví dụ 1: Biện luận xác định công thức A của một acid hữu cơ no mạch hở có
công thức nguyên là (C
2
H
3
O
2
)
n
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
2
Giải
Cách 1: Để xác định CTPT của A ta dựa vào độ bất bão hòa
Vì trong A là một acid hữu cơ no mạch hở ⇔ A có n liên kết π
n=
.
= ⇔ n = 2 ⇔ CTPT A: C
4
H
6
O
4
Cách 2: Áp dụng công thức (2) vì A là chất no nên: A có dạng tổng quát
C
n
H
m– x
(OH)
x
trong đó: m – x = 2n + 2 – x ⇔ m = 2n+2
Vậy để A là rượu no thì m = 2n+2
Kết luận: C
x
H
y
O
z
là một rượu no thì phải thỏa mãn y = 2x+2
1.2. Biện luận khi chỉ biết M
A
Bài toán Cho một công thức phân tử có dạng tổng quát: C
x
H
y
O
z
N
t
Cl
v
, biết được khối
lượng phân tử của hợp chất A là M
A
. Xác định công thức A.
Giải
H
y
M
A
= 28.2 = 56 g/mol = 12x+y(1)
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
3
y ≤2x + 2
x ≤4
(2)
Từ (1) và (2) ta nhận thấy: 56 ≤ 14x+2 ⇔ x≥ 3,86 (3)
Từ (3) và (2) ta suy ra x = 4 ⇒ y = 8 ⇔ A là C
4
H
8
Ví dụ 2 Một hợp chất của A có công thức phân tử chứa các nguyên tố C, H, O
có khối lượng phân tử là 60g/mol. Xác định A.
Giải
Gọi công thức hợp chất của A có dạng C
x
H
y
O
z
. M
n
= a
1
+ (n-1)d (3)
Tổng các số hạng:
S
n
= (
).n (4)
Ví dụ: Một hợp chất A có chứa một số chất hydrocarbon là dãy đồng đẳng của
nhau. Khối lượng phân tử hydrocarbon lớn nhất gấp 2,4 lần khối lượng phân
tử hydrocarbon nhỏ nhất. Tổng khối lượng phân tử của hydrocarbon trong A
là 204g/mol. Xác định CTPT có trong A.
Giải
Gọi M
max
là khối lượng phân tử của hydrocarbon lớn nhất có trong A, M
min
là
khối lượng phân tử nhỏ nhất có trong A. ⇒ Các hydrocarbon trong A lập thành
cấp số cộng có công sai là 14
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
4
H
4
, C
3
H
6
, C
4
H
8
, C
5
H
10.
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CPTPT HỢP CHẤT HỮU CƠ
2.1. Phương pháp 1
Nếu một hợp chất A có công thức phân tử tổng quát C
x
H
y
O
z
N
t
để xác định công thức
phân tử của A ta có công thức:
=
=
%
=
%
=
2.2. Phương pháp 2: Xác định công thức phân tử qua phản ứng cháy.
Đây là một phương pháp phổ biến nhất, dựa vào phản ứng cháy để xác định công
thức phân tử.
C
x
H
y
O
z
N
t
+ (x+
-
) O
2
=
=
,.
(7)
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
5
Số nguyên tử Hydro trong A
y =
.
=
ố
*n
A
(11)
Từ hai công thức trên ta rút ra một hệ quả quan trọng:
ố
ố
=
∗
(12)
Đối với đốt cháy một hỗn hợp ta sẽ có:
ố
ố
=
∑
∗
3
H
9
N
Ví dụ 2 Hỗn hợp A gồm 2 hydrocarbon có số mol bằng nhau. Đốt cháy hỗn
hợp A thấy tỉ lệ số mol của CO
2
với H
2
O là 2:3. Xác định các hydrocarbon trong
A.
A.CH
4
, C
2
H
6
B. C
2
H
6
, C
3
H
8
C. C
3
H
8
, C
∑
=
.
=
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
6
Vì hỗn hợp A gồm hai hydrocarbon có chỉ số mol là bằng nhau, nên số C
TB
luôn bằng
trung bình cộng các số C trong hydrocarbon trong A. ⇒ Đáp án D
Ví dụ 3 [Dự bị ĐH – 2009] Đốt cháy 1.6 gam một este E đơn chức được 3.52
gam CO
2
và 1.152 gam H
2
O. Nếu cho 10 gam E tác dụng với 150ml dung dịch
NaOH 1M , cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16 gam chất rắn khan .
Vậy công thức của axit tạo nên este trên có thể là :
A. CH
2
= 0,064 mol. Áp dụng công thức (12) ta có:
Trong hợp chất este có tỉ lệ:
ố
ố
=
∗
=
,
∗,
=
⇒ Công thức phân tử của este có dạng C
5
H
8
O
2
Trong 10 gam este tương ứng với n
E
=
Xử lý số liệu của phản ứng CO
2
tác dụng với dung dịch kiềm.
CO
2
là khí sinh ra từ phản ứng đốt cháy phản ứng
CO
2
+ dd kiềm dư ⇒ Muối trung hòa
CO
2
+ dd kiềm ⇔
→ Dùng phương pháp bảo toàn nguyên tố C
(CO
2
) =
(
)
+
m
b
↑ =
+
Khối lượng của dung dịch sau phản ứng trong bình tăng lên:
m
dd
↑ =
+
- m↓
Khối lượng dung dịch sau phản ứng trong bình giảm xuống:
m
dd
↓= m↓ – (
+
x
H
y
O
z
N
t
X
z
(X – halogen) của hợp chất hữu cơ ta cần
thực hiện các bước sau:
Bước 1 Xác định độ bất bão hòa qua công thức
a =
(
)
Bước 2 Xác định các nhóm chức có trong phân tử tổng quát và dựa vào độ
bất bão hòa trong mạch. Xác định công thức cấu tạo trong mạch: mạch hở,
mạch vòng.
Bước 3 Viết các dạng đồng phân mà ta đã định hướng theo bước 2.
Ví dụ Viết công thức cấu tạo có thể có của C
3
H
6
O
Giải
Giới thiệu một số công thức tính nhanh số đồng phân:
1. Công thức tính số đồng phân ancol đơn chức no, mạch hở : C
n
H
2n+2
O
2
Số đồng phân C
n
H
2n+2
O
2
= 2
n- 2
( 1 < n < 6 )
Ví dụ : Số đồng phân của ancol có công thức phân tử là :
a. C
3
H
8
O = 2
3-2
= 2
b. C
4
H
10
= 2
b. C
5
H
10
O = 2
5-3
= 4
c. C
6
H
12
O = 2
6-3
= 8
3. Công thức tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở :
C
n
H
2n
O
2
Số đồng phân C
n
H
2n
O
2
= 2
n- 3
O
2
= 2
6-3
= 8
4. Công thức tính số đồng phân este đơn chức no, mạch hở : C
n
H
2n
O
2
Số đồng phân C
n
H
2n
O
2
= 2
n- 2
(1 < n < 5)
Ví dụ : Số đồng phân của este đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :
a. C
2
H
4
O
2
= 2
2-2
2
)2).(1(
nn( 2 < n < 5 )
Ví dụ : Số đồng phân của ete đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :
a. C
3
H
8
O =
2
)23).(13(
= 1
b. C
4
H
10
O =
2
)24).(14(
= 3
c. C
H
8
O =
2
)34).(24(
= 1
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
10
b. C
5
H
10
O =
2
)35).(25(
= 3
c. C
6
H
12
O =
2
)36).(26(
= 3
c. C
4
H
12
N = 2
4-1
= 6
8. Công thức tính số trieste ( triglixerit ) tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axít
béo :
Số tri este =
2
)1(
2
nnVí dụ : Đun nóng hỗn hợp gồm glixerol với 2 axit béo là axit panmitic và axit stearic
( xúc tác H
2
SO
4 đặc
) thì thu được bao nhiêu trieste ?
Số trieste =
2
)12(2
2
Để áp dụng tốt phương pháp này ta hạn chế viết phương trình phản
ứng, ta nên viết dạng sơ đồ tóm tắt, trong đó chúng ta sẽ biểu diễn các
tóm tắt đề bài đã cho.
Nên quy về hệ số mol nguyên tử của từng nguyên tố trong hợp chất
hoặc hỗn hợp
Chú ý về hệ số, và hiệu suất phản ứng.
Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồn CH
4
, C
3
H
6
, và C
4
H
10
thu được 4,4
gam CO
2
và 2,52 gam nước. m có giá trị là bao nhiêu?
Giải
Sơ đồ biến đổi:
CH
C
H
C
m
=
∑
m
Hệ quả: Cho phản ứng dạng tổng quát A + B C + D
m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
từ mối liên hệ này ta đi tìm với yêu cầu đề bài đã cho.
Ví dụ Đun132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H
2
SO
4
đặc ở140
o
C thu được
hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi
ete trong hỗn hợp là bao nhiêu?
Giải
Gọi công thức chung cho 3 rượu no đơn chức là: R
– OH
=
m
rượu
- m
ete
= 132,8 – 111,2 = 21,6 gam
Theo phản ứng trên n
ete
= n
=
,
= 1,2mol ⇒ n
mỗi ete
=
,
= 0,2 mol
C. BÀI TOÁN
Bài 1 [Khối A – 2011] Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl
axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)
2
(dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X
so với khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu đã thay đổi như thế nào?
thức tổng quát trung bình của hỗn hợp trên có dạng C
H
O
2
.
Phản ứng đốt cháy: C
H
O
2
+
O
2
n CO
2
+ (n – 1)H
2
- m↓= 10,62 – 18 = -7,38gam → Đáp án D
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
13
Bài 2 [Khối A – 2011] Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol
CO
2
và z mol H
2
O (với z = y – x). Cho x mol E tác dụng với NaHCO
3
(dư) thu được y
mol CO
2
. Tên của E là
A. axit acrylic. B. axit oxalic. C. axit ađipic. D. axit fomic
Giải
Khi đốt cháy x mol E thu được y mol CO
2
⇒ số C
E
=
(1)
Khi cho x mol E tác dụng với NaHCO
28
( 62 )
95
x y
C. V =
28
( 30 )
55
x y
. D. V =
28
( 62 )
95
x y
.
Giải
Luôn nhớ dạng công thức tổng quát của hợp chất hữu cơ có chứa C,H,O là
A: C
n
H
2n +2-2a
O
z
⇔
nlàsốnguyêtửCtrongA
asốliênkếtπtrongA
zsốnhómchứccủaO
ở đây bài toán cho a = 3(vì có 1 nối đôi C=C, và 2 liên kết π trong nhóm chức –COOH)
→ Dạng tổng quát của hỗn hợp là C
,
= x ⇔x =
V -30y
⇒ V =
(x + 30y) ⇒ đáp án C
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
14
Bài 4 [Khối A – 2011] Hỗn hợp X gồm C
2
H
2
và H
2
có cùng số mol. Lấy một lượng hh X
cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hh Y gồm C
2
H
4
, C
2
H
X
= m
Y
= m
z
+ m
T
Khối lượng bình brom tăng lên: chính là m
zGiờ ta đi tính khối lượng m
T
lúc đó ta sẽ tìm được m
X
và m
Y
. Cụ thể ta có lời giả như
sau:
M
= 8.2 = 16g/mol→ m
z
= 16*
,
,
= 3,2gam
m
a +
a = 3a = 1,5 mol
⇒V = 22,4*1,5 = 33,6 lít ⇒ Đáp án D
C
2
H
2
+ H
2
hhY: C
2
H
4
, C
2
H
6
,
C
2
H
2
, H
2
=
,
= 0,005 mol ⇒n
= n
⇒ este đem đốt là no đơn chức: C
n
H
2n
O
2
. Bảo toàn nguyên tố ta sẽ có
m
O trong este
= 0,11 – 0,005*12 – 0,005*2 = 0,04gam ⇒ n
este
=
,
= 0,00125 mol
Số C
X
DƯƠNG THẾ
16
BÀI 2 ALKAN (PARAFIN) C
n
H
2n+2
( n ≥ 1)
A.KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Dạng tồn tại của alkan
Alkan tồng tại ở thể khí với n = 1 → 4
Alkan tồn tại ở thể lỏng với n = 5 → 16
Alkan tồn tại ở thể rắn với n ≥ 17
Alkan không tan trong nước, trong mạch của chúng chỉ có tương tác van der
Waals, nhiệt độ sôi tăng nếu phân tử lượng của chúng tăng. Alkan tan rất tốt
trong dung môi không phân cực.
II.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng đốt cháy (oxy hóa hoàn toàn)
Alkan đốt cháy sinh ra lượng nhiệt rất lớn, sản phẩm thu được là nước và khí
CO
2
C
n
H
2n+2
+
O
H
2n
+ H
2
(cyclo alkan)
C
n
H
2n+2
t
0
, P, xt C
n
H
2n-2
+ 2H
2
(alkin)
C
n
H
2n -6
+ 4H
2
(aren)
Đặc biệt: 2CH
4
1500
0
C CH ≡ CH + 3H
+ αCl
2
as C
n
H
2n+2-α
X
α
+ αHX
Khả năng thế của halogen:
Đặc điểm của phản ứng thế: Phản ứng ưu tiên cho carbon bậc cao.
Ví dụ: (51%)
CH
3
CH
2
CH
3
+ Cl
2
CH
3
CH
2
CH
2
Ni
C
n
H
2n+2
C
n
H
2n-2
+ 2H
2
Ni
C
n
H
2n+2
2. Phương pháp tăng mạch carbon
Phản ứng làm tăng mạch carbon dạng mạch đối xứng dựa vào phản ứng
Wurtz
RX + Na R – R + NaX
Phản ứng này không dùng để điều chế những alkan bất đối xứng.
3. Từ hợp chất dialkyl đồng litium
Người ta sẽ khắc phục phản ứng Wurtz bằng phản ứng này để điều chế những
alkan bất đối xứng. Phản ứng này được hai nhà hóa học E.J.Corey và Herbert
Flo> Clo> Brom > Iod
m
⎯
⎯
R – H
5. Từ tác chất Grignard
Cho tác chất Grignard RMgX tác dụng với nước người ta thu được một alkan
tương ứng.
RMgX
⎯
R – H
6. Phương pháp giảm mạch carbon
Người ta đi từ muối acid và các kim loại kiềm: RCOONa trộn với xút và chất
CaO mục đích làm khô hỗn hợp phản ứng và ngăn không cho không cho NaOH
ăn mòn thủy tính.
RCOONa + NaOH
ôô,ú
⎯
⎯
⎯
⎯
⎯
Na
2
CH
3
COONa + NaOH
ôô,ú
⎯
⎯
⎯
⎯
⎯
CH
4
+ Na
2
CO
3
Trường hợp đặc biết của phản ứng:
2HCOOK + 2NaOH
vôitôi,xút
⎯
⎯
⎯
H
2
↑ + Na
2
19
nước – cracking hydrocarbon được hòa tan vào trong hơi nước đun nóng
nhanh ở nhiệt độ 700 – 900
0
C /giây rồi làm nguội cũng thật nhanh. Trong
hydrocrackinh, phản ứng được thực hiện dưới sự hiện diện của của hydrogen
và xúc tác ở áp suất cao, nhưng nhiệt độ thấp hơn (250 – 400
0
C). Trong tất cả
các loại crackinh thì xúc tác – crackinh là quan trọng nhất trong kỹ nghệ chế
biến dầu mỏ vì không chỉ làm tăng thêm khối lượng xăng từ sự cắt đứt những
hydrocarbon dây dài thành dây ngắng hơn mà còn làm gia tăng chất lượng
của xăng. Sự crackinh này được thực hiện bằng cách dẫn hơi hydrocarbon
(đun dầu mỏ ở nhiệt độ cao) ngang qua xúc tác silic – alumin mịn ở nhiệt độ
450
0
C và dưới áp suất nhẹ.
Dưới ảnh hưởng của ánh sáng tử ngoại (hῡ) hoặc ở nhiệt độ 200 – 400
0
C, clor
và brom tác dụng với alkan cho ra cloroalkan và bromo alkan và một lượng
HCl và HBr tương ứng. Sự clor hóa cho hỗn hợp sản phẩm không có đồng
phân nào trội hẳn, trong khi đó brom sẽ cho một sản phẩm chính. Do đó sự
clor hóa chỉ dùng trong kỹ nghệ để điều chế dung môi không tinh khiết. Trái
lại sự brom hóa sẽ dùng trong phòng thí nghiệm để điều chế các bromur alkyl
tinh khiết với hiệu suất cao. Phản ứng clor hóa xảy ra theo cơ chế gốc tự do
gồm ba giai đoạn chính: giai đoạn khơi mào, giai đoạn truyền, giai đoạn kết
thúc.
Với alkan vì có những đặc điểm về cơ cấu nên có những phản ứng biểu tính
sau:
n
alkan
= n
n
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
20
n≥ 3
Số C trong alkan =
Số H trong alkan =
∗
v
H
2v+2
(X) (Y)
m
X
= m
Y
n= m +v
M
=
=
= M
V (l)
V
1
V
2
V
3
Dựa vào phản ứng ta có:
n
ứ
=n
= n
n
đ
=n
ư
+ n
ư
H =
ư
dư
Alken
+ dd
Br
2
Alkan
sp
Alkan
dư
n
alkan pư
= n
alken
= n
Alkan sp
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
21
C. BÀI TẬP
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon A thu được 26,4 gam CO
2
và 16,2
gam H
2
O . Tìm công thức phân tử của A ?
Giải
= 2 → CTPT của A: C
2
H
6
Bài 2 [Khối A – 2008] Khi crackinh toàn bộ một thể tích alkan X thu được ba thể tích
hỗn hợp Y (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối hơi của Y so
với H
2
là bằng 12. Công thức phân tử của X?
A. C
6
H
14
B. C
3
H
8
C. C
4
H
10
D. C
5
H
12
Giải
Áp dụng công thức M
*M
=
*12*2 = 72g/mol
⇒ CTPT của X là C
5
H
12
⇒Đáp án D
Bài 3 Khi crackinh toàn bộ V lít alkan X thu được 35 lít hỗn hợp Y gồm 7 chất. Dẫn Y
qua bình đựng dung dịch nước brom Br
2
dư, thấy còn 20 lít. Giá trị V và hiệu suất
phản ứng là bao nhiêu?
Giải
Áp dụng công thức tính toán ở phần phương pháp giải toán (đọc kỹ phần phương
pháp giải) ta sẽ tính ra nhanh.
V = V
3
= 20 lít
Hiệu suất phản ứng: H =
=
=
=M
*
= 14,5*2*2= 58g/mol
⇔14n + 2 = 58 ⇔n = 4 ⇒CTPT A là: C
4
H
a (1).
(
)
%V
= %V
=
()
∗100% =
(
)
*100% = 15% ⇒%V
Phương trình phản ứng đốt cháy: C
H
+
O
2
→ nCO
2
+ (n+ 1)H
2
O
2CO
2
+ Ca(OH)
2
→ Ca(HCO
3
)
2
(
)
a = 0,5 mol → n= 2,6 ⇔n
1
= 2 < n < n
2
= 3
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
23
Vậy công thức phân tử alkan trong hỗn hợp là: C
2
H
6
và C
3
H
8
.
Theo công thức n =
(,)
-
,∗,
,
∗
= 1,8 mol
Gọi công thức phân tử tương đương của các hydrocarbon có trong X: C
H
Phản ứng đốt cháy của hỗn hợp X là C
H
+ (x+
)O
2
→ xCO
2
+
⇒CTPT có trong X là CH
4
, C
2
H
6.
Bài 7 Đem crackinh một lượng n – butan thu được một hỗn hợp A gồm 5
hydrocarbon khí. Cho hỗn hợp khí này đi qua bình đựng dung dịch nước Br
2
dư thì
khối lượng brom tham gia phản ứng là 25,6g và sau thí nghiệm khối lượng bình
brom tăng lên 5,32g. Hỗn hợp khí X còn lại sau khi đi qua dung dịch brom có tỉ khối
hơi so với mêtan là 1,9625. Tính hiệu suất phản ứng.
Giải
Vì butan crackinh sản phẩm thu được là 5 chất: CH
4
, C
2
H
6
, C
4
H
10 dư
, C
2
H
4
, C
3
= 1,9625*16 = 31,4g/mol; dung dịch brom tăng lên chính là khối lượng của
alken tham gia phản ứng.
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
24
Vậy ta sẽ tính được M =
,
,
= 33,25g/mol
M
1
= 28 8,75
M
= 33,25
M
2
= 42 5,25
n
= 0,16*
ư
= 0,08 + a (1)
Hỗn hợp khí X sau khi thoát ra khỏi dung dịch bình nước brom: CH
4
, C
2
H
6
, C
4
H
10
.
alkan sp
=
∗,∗,
,
= 24,75 g/mol; M
13,44 lít khí B. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 lít khí B thu được 1,3 lít khí CO
2
. Tính hiệu
suất phản ứng. Biết rằng các khí đo cùng ở đktc
Giải
Phân tích: Đối với dạng bài toán này ta nên biểu diễn dạng sơ đồ tóm tắt để thuận
tiện hơn trong việc giải bài toán, các bạn nên đọc lại phần hướng dẫn giải dạng bài
tập này.
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – HÓA HỌC HỮU CƠ
DƯƠNG THẾ
25
Tóm tắt:
Crackinh 0,6 lít B + O
2
1,3 lít CO
2
V
V
1
V
2
Áp dụng công thức tính hiệu suất ở phần phương pháp giải ta có:
H =
< 1 ⇒ X thuộc dãy
đồng đẳng của Alkan. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
=
→ n =
→ n
1
= 1 <n < n
2
= 2 → A: CH
4
(a mol) ; B:C
2
H
6
(1 – a (mol))
Áp dụng tính chất trung bình ta có:
()
=
,
= 0,015 (mol)
⇒ n
(
)
= 2.0,015 -
,
= 0,018 mol ⇒ n
=
(
)
= 0,009mol
Trong A có
ố
ố
=
∗