1
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyễn biến lớn, cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp bị đẩy lùi, từng bước nhường chỗ cho cơ chế
mới. Đó là cơ chế thị trường mà đặc trưng là “một nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành thành phần và mở cửu. Các thành phần kinh tế bình đẵng hoạt động
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”. Nhất là khi chúng ta đẵ
gia nhập WTO, sẽ có rất nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Như vậy, cơ chế kinh tế mới đòi hỏi doanh nghiệp phải phán ứng nhanh
nhạy với những biến đổi của thị trường, phải có đầu óc sáng tạo, năng
động…. Phân tích các thông tin thu được để ra các quyết định chính xác nhằm
kinh doanh hiệu quả, đứng vững và phát triển mạnh trên thị trường. Vậy làm
thế nào để sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành kinh doanh trên thị trường bao
giờ cũng đề ra cho mình những mục tiêu nhất định. Có nhiều mục tiêu để
phấn đấu như: lợi nhuận, vị thế, an toàn….nhưng lợi nhuận là mục tiêu hàng
đầu. Để đạt được mục tiêu này thì doanh nghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ, phải có thị trường. Thông qua thị trường, doanh nghiệp sẽ
tiêu thụ sản phẩm, thu hồi để tái sản xuất, nhằm mục đích tồn tại và phát triển.
Do đó, việc ngiên cứu thị trường mâng tính tất yêu khách quan đối vơi các
doanh nghiệp nói chung cũng nhưng bia Halida nói riêng.
Sâu một thời gian nghiên cứu, với những kiến thức cơ bản về Quản trị doanh
nghiệp đẵ trang bị trong thời gian học tập tại trường cùng những thông tiin thu thập
thêm, em đẵ mạnh dạn chọn đề tài ”Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh cho sản phẩm bia Halida”.
1
SV: Trần Hữu Nam Lớp: Đầu tư 45B
1
1
2
rượu vẫn là ưu tiên hàng đầu. Cho đến đầu những năm 1990 thì ở thị trường
chỉ có một số loại bia như: 333, Saigon…..nói chung là còn rất ít, còn lại là
bia nhập lầu từ nước ngoài mà chủ yếu là Trung Quốc. Sau 1995, do đổi mới
cơ chế chính sách nghành bia Việt Nam mới có cơ hội phát triển, cùng với đó
là hàng loạt nhà máy bia ra đời để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân
tăng cao.
Hiện cả nước có khoảng 20 nhà máy có công suất lớin (triên 50 triệu lit/
năm), còn lại là các nhà máy có quy mô 20 triệu lít/ năm và các nhà máy có
công suất nhỏ 10triệu lít/ năm (rất khó thống kê đầy đủ do đây là các nhà máy
địa phương, không tham gia Hiệp hội Rượu bia Việt Nam)
Mức tiêu dùng hiện nay của người dân Việt Nam là khoảng 1,5 tỷ lít/
năm, tức là hàng năm mỗi người chưa tiêu thụ đến 20 lit bia mỗi năm, con số
này vẫn là thấp so với các Phương Tây, đặc biệt là người Đức tiêu thụ gần gấp
10 lần người Việt Nam.
Tốc độ đầu tư vào sản xuất rượu bia đẵ tăng rất cao từ những năm 1995
3
SV: Trần Hữu Nam Lớp: Đầu tư 45B
3
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp
trở lại nay, vớii sự tham gia đầy đủ các thành phần kinh tế như quốc doanh,
liên doanh. TW, địa phương, 100% vốn nước ngoài, tư nhân, cổ phần. Sản
lượng bia cũng tăng trưởng cao: 30% những năm từ 1990-1996, 10-15% từ
những năm 1996 đến nay. Mức tăng trưởng dự báo trong thời gian tới là 8-
10%, sản lượng dự báo đến năm 2010 là 1.7 tỷ lít.
2. Quá trình hình thành và phát triển của Cty sản xuất kinh doanh
dịch vụ và đầu tư Việt Hà
Cty SXKDĐT & DV Việt Hà là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành
lập và hoạt động theo luật doanh nhiệp Nhà nớc của Cộng hoà xã hội chủ
công nghệ hiện đại để cho ra đời sản phẩm “con cưng” đó là bia
HaLiĐa. Quyết định đó đẵ đem lại cho sự thành công của công của
Công ty Việt Hà ngày nay. Sau một thời gian tính toán cân nhắc Nhà
máy đẵ đồng ý liên doanh với hãng bia nỗi tiếng của Đan Mạch đó là
bia Carslberg, trong đó cồng ty đóng góp 40% vốn.
Song song vớii việc mở rộng sản xuất ở liên doanh, Nhà máy đẵ tự
nghiên cứu và lắp đặt một dây chuyền sản xuất bia hơi mang tiên “ bia hơi
Việt Hà”. Từ đây, nhà máy bia Việt Hà được chia làm hai bộ phấn: toàn bộ
dây chuyêng sản xuất bia lon được đa vào liên doanh, thực hiện hoạch toán
độc lập, lấy tên là Liên doanh Nhà máy bia Đông Nam á. Phần sản xuất bia
hơi gọi là nhà máy bia Việt Hà.
Với sản phẩm chính giờ đây là các loại bia lon, bia chai, bia hơi, ngày
2/11/1994, UBND Thành phố Hà nội đẵ có quyết định số 2817/QĐ - UB đổi
tên “ Nhà máy Bia Việt Hà “ thành “Công ty bia Việt Hà” với chức năng
nhiệm vụ : sản xuất và kinh doanh các loại bia lon, bia chai, bia hơi và các
loại nước giải khát có ga, không ga, nước khoáng.
Đến năm 2002, theo quyết định của UBND Thành phố Hà nội, hai công
ty là Công ty kinh doanh thực phẩm Vi sinh và Xí nghiệp Mỹ phẩm đẵ được
sát nhập vào công ty Việt Hà.
5
SV: Trần Hữu Nam Lớp: Đầu tư 45B
5
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Do nhu cầu phát triển cung vớii sự lớn mạnh không ngừng, đòi
hỏi phải điều chỉnh để phù hượp với quy mô công ty, ngày 04/09/2002,
Công ty Bia Việt Hà được đổi tên thành Công ty sản xuất kinh doanh
đầu tư và dịch vụ Việt hà trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội theo
quyết định số 6130/QĐ - UB của UBND Thành phố Hà nội. gọi tắt là
7
SV: Trần Hữu Nam Lớp: Đầu tư 45B
7
7
Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
GĐ Tổ chức hành chính
GĐ kỹ thuật
GĐ tài chính – Kinh doanh
P. tổ chức
P.
hành chính
P.
bảo vệ
P.
kỹ thuật
P.
KCS
P.
kế hoạch –vật tư - kho
P.
Tài chính – kế toán
P.
kinh doanh
Nhà máy bia Việt Hà
Nhà máy nước tinh khiết Opal
Công ty KD XNK tổng hợp và DV mỹ phẩm
Hình 1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
Chủ tịch hội đồng quản trị : là ngời đứng đầu Hội đồng quản trị do Đại
ban hiện nay trong công ty là 10 phòng ban, nhằm tham mu giúp đỡ phó giám
đốc có những thông tin để nắm rõ tình hình sản xuất kinh doanh. Bao gồm:
Phòng tổ chức lao động : là bộ phận tham mưu và thừa mệnh lệnh của
Giám đốc trong công tác quản lý nhân sự. Có nhiệm vụ tiếp nhận, thanh toán
các chế độ lương thưởng, bảo hiểm xã hội, trợ cấp …. cho ngời lao động, thực
hiện thi đua công tác trong công ty.
Phòng kỹ thuật : xây dựng cải tiến quy trình công nghệ sản xuất, tổng
hợp và đưa vào thực tiễn các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phụ trách về các vấn
đề kỹ thuật trong nhà máy. Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật cho các
sản phẩm mới.
Phòng KCS :
• Kiểm tra đánh, đánh giá chất lượng toàn bộ nguyên liệu đưa
vào sản xuất theo tiêu chuẩn đẵ ban hành
• Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm và thanh phẩm
• Xây dựng quản lý các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm
Phòng hành chính : chăm lo vấn đề đời sống cho cán bộ công nhân viên
công ty. Kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế lao động, bảo vệ, quân sự,
vệ sinh công nghiệp. Tiếp khách, văn thư, đánh máy, lưu trũ hồ sơ, giải quyết
các thủ tục hành chính....
Phòng kế hoạch – vật tư – kho : lập kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư,
nguyên liệu, tổ chức giới thiệu và bán sản phẩm, tạo điều kiện để xuất vật tư
một các dễ dàng. Nhập vật tư, bảo quản dự trữ khoa học để hàng hoá không bị
hư hỏng, hàng hoá trong kho không bị hao hut mất mát...
Phòng tài chính – kế toán : có chức năng quản lý tài sản và các nguồn
vốn, thanh quyết toán theo pháp lệnh thống kế toán tài chính, hạch toán chi
phí sản xuất, tính giá thành hạch toán tiêu thụ, phân tích kết quả sản xuất kinh
doanh, tư vấn phương án giá, theo dõi tính lương và trả lương, tham gia thực
hiện công tác thanh lý tài sản.
Phòng kinh doanh :
• Xây dựng kế hoạch marketing các sản phẩm của Công ty, hổ trợ
Miền Bắc 45 45 46
Miền Nam 30 32 32
Miền Trung 32 34 35
Tổng đại lý 107 111 112
Nguồn : Phòng thị trường
Qua bảng trên ta thấy rằng qua hàng năm số lượng đại lý ở miền
Bắc có xu hướng tăng chậm hơn so với Miền Nam, nhưng sự tăng của Miền
Nam là không đáng kể, điều này cũng phản ánh đúng thực tế. Bởi vì thị
trường Miền Nam thì Bia Sài Gòn vẫn chiếm lĩnh phần lớn thị trường, Miền
trung tuy số lượng đại lý tăng không đáng kể nhưng doanh thu lại tăng nhanh.
Bởi hệ thống đại lý ở đây đẵ khá là đồng bộ và sản phẩm bia Halida đẵ được
khá đông người dân ở đây tin dùng. Gần như tương tự với miền Trung, số
lượng đại lý ở miền Bắc gần như là không tăng so với năm trước, nhưng
doanh thu của miền Bắc thì luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn hẳn so với hai miền
Trung và Nam. Được thể hiện qua bảng doanh thu như sau:
Doanh thu bán hàng của sản phẩm bia theo khu vực địa lý:
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm
2004 2005 2006
D.thu % D.thu % D.thu %
Miền Bắc 250.56 44.04 300.24 43 350.76 42.18
Miền Nam 128.56 22.59 168.06 24 200.3 24.08
Miền Trung 189.78 33.34 230.06 32.9 280.45 33.7
Tổng 556.89 100 698.35 100 831.51 100
Nguồn : Phòng kế hoạch – tài chính
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty tăng đều qua hàng năm và
không có sự thay đổi lớn trong tỷ trọng doanh thu của các Miền, trong đó
miền Bắc luôn đứng ở vị trí dẫn đầu(trung bình chiếm 43% năm) và kế tiếp là
miền Trung chiếm một tỷ trọng tương ứng là 34% còn miền Nam chỉ chiếm
gần 23%.
24.306
20.56
0
3.746
13.86
77.05
0
15.84
12.622
3.898
0
1.295
22.62
24.89
0
25.68
II–Vốn chủ
sở hữu
149.824 87.86 157.763 86.14 11.837 7.9
Nguồn : Phòng kế hoạch – tài chính
Theo bảng số liệu thì nguồn vồn của Công ty Việt Hà chủ yếu từ 2
nguồn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả:
• Vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn này chủ yếu từ hai nguồn từ Ngân
sách Nhà nước cấp và do Công ty tự bổ sung trong quá trình phát triển.
• Nợ phải trả: bao gồm nợ ngắn hạn và nợ khác, trong đó nợ ngắn
hạn chiếm tỷ trọng lớn (Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt
Hà không vay nợ dài hạn).
Nợ phải trả chiếm tỷ trong nhỏ (khoảng 12%), trong đó chủ yếu là nợ
ngắn hạn (khoảng 77%), không có nợ dài hạn.
Hệ số vốn chủ sở hữu tương đối cao, chứng tỏ Công ty có khả năng độc
tâm khi Công ty tiến hành cổ phần hoá.
Bảng trên đẵ phân tích tình hình biến động vốn đầu tư xây dựng cơ
bản và thiết bị của Công ty Việt Hà nhưng để thấy rõ hơn về công cuộc đầu tư
tài sản cố định ta cần xét công cuộc đầu tư theo bộ phận của Công ty như
sau :
Bảng : Vốn đầu tư xây dựng cơ bản xét theo nội dung đầu tư
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 2003 2004 2005 2006
Xây lắp 3.506 4.723 5.961 8.968
Mua sắm thiết bị 2.153 3.014 4.526 5.632
Chi phí khác 1.691 0.883 2.345 3.969
Tổng số 7350 8.620 12832 18569
Bảng : Tốc độ tăng định gốc của vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo
nội dung đầu tư
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 200 2004 2005 2006
Xây lắp 100% 134.71% 126.21% 150.44%
Mua sắm thiết bị 100% 139.9% 150.16% 124.53%
Chi phí khác 100% 53.21% 265.71% 169.25%
Tổng số 100% 117% 148.63% 144.7%
Nhìn vào nội dung vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thiết bị của Nhà máy
bia HaLiDa ta thấy môt số điều đáng lu ý nh sau. Trước hết là nói đến chi phí
xây lắp, chi phí này tăng lên đều đặn qua hàng năm với 134.71% (năm 2004
so với năm 2003) 126.21% (năm 2005 so với năm 2004) 133.66%(năm 2006
so với năm 2005) điều này cho thấy Công ty luôn quan tâm đến đến việc cải
tạo và mở mang nhà xưởng để luôn xứng đáng là doanh nghiệp đi đầu trong
lĩnh vực bia. Còn đầu tư vào trang thiết bị là cũng tăng đều nhưng đáng chú ý
là năm 2006 (so vớii năm 2005) tăng không bằng năm 2005 (so với 2004),
điều này cũng dễ hiểu bởi nguyên tắc của Công ty là sẽ tận dụng mọi nguồn
lực trong nớc, nếu như trong nước không đáp ứng được thì lúc đo mới mua
ty thì tối thiểu là phải có những yêu cầu : trình độ văn hoá, trình độ ngoại
ngữ, thâm niên công tác , có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực gì…và yếu
tố thể lực luôn được đánh giá đặc biệt cao nhất là đối vơi công nhân sản xuất.
Đi đôi vớii việc tuyển dụng lao động, Công ty còn thờng xuyên tiến hành
các hoạt động đào tạo cụ thể :
• Đối với công nhân kỹ thuật tham gia trức tiếp vào quá trình sản
xuất: Công ty liên hệ với các trường dạy nghề và Cao đẳng kỹ thuật để tìm
kiếm người lao động về làm cho Công ty sau khi họ đẵ tốt nghiệp. Ngoài ra
Công ty còn cử công nhân đi học thêm để nâng cao trình độ tay nghề.
• Đối với cán bộ kỹ sư: Công ty liên kết với các trờng kỹ thuật nh :
Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia… để từ đó có thể chọn được những kỹ
sư có trình độ vào làm việc tại Công ty, đồng thời phối hượp để đào tạo và
đào tạo lại cán bộ KHKT.
• Đối với cán bộ quản lý: những người đẵ tốt nghiệp chuyên
nghành quản trị kinh doanh ở các trường đại học khối kinh tế, sẽ là ưu tiên