Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11 - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

HOÀNG MINH HẢI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN
NĂNG LỰC THỰC HIỆN Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ SỐ 11 BỘ QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI VĂN QUÂN THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, đƣợc xuất phát
từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hƣớng nghiên cứu. Các số liệu
có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn
thu thập đƣợc trong quá trình nghiên cứu là trung thực chƣa từng đƣợc ai công bố
trƣớc đây.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Minh Hải


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP
CẬN NĂNG LỰC Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ QUÂN ĐỘI 5
1.1. Tổng quan về quản lí đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực 5
1.1.1. Trên thế giới 5
1.1.2. Việt Nam 8
1.2. Các khái niệm công cụ 9
1.2.1. Nghề 9
1.2.2. Đào tạo nghề 10
1.2.3. Đào tạo theo tiếp cận năng lực 11
1.2.4. Trƣờng trung cấp nghề quân đội 12
1.2.5. Quản lí đào tạo nghề 13
1.3. Quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực ở trƣờng trung cấp nghề quân đội 15
1.3.1. Đặc điểm đào tạo nghề ở trƣờng trung cấp nghề quân đội 15

2.2.7. Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi, khó khăn trong quản lý hoạt
động đào tạo theo tiếp cận năng lực ở Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 57
2 60
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO
TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11/BQP 61
3.1. Định hƣớng phát triển đào tạo theo tiếp cận năng lực các nguyên tắc đề
xuất biện pháp. 61
3.1.1. Định hƣớng phát triển đào tạo theo tiếp cấp năng lực ở Việt Nam 61
3.1.2. Định hƣớng phát triển của Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 62
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.2.1. Đảm bảo tính mục đích 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn 63
3.2.3. Đảm bảo tính kế thừa 63
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi 63
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực ở
Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP 64
3.3.1. Đổi mới quy trình công tác tuyển sinh 64
3.3.2. Đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo gắn với yêu cầu thực tế sản xuất,
phù hợp với xu thế phát triển kinh tế- xã hội hiện nay. 65
3.3.3. Nâng cao chất lƣợng giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên 70
3.3.4. Thực hiện “dân chủ hóa, xã hội hóa” trong quá trình kiểm tra đánh giá
chất lƣợng đào tạo 72
3.3.5. Tăng cƣờng hợp tác đào tạo với các cơ sở sản xuất để tổ chức cho giáo
viên và học viên tham gia sản xuất tiếp cận với thực tiễn 73
3.3.6. Tăng cƣờng công tác quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo 75
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực

HS : Học sinh
HSSV : Học sinh - sinh viên
KT-XH : Kinh tế - xã hội
KHKT : Khoa học - kỹ thuật
NLTH : Năng lực thực hiện
PPDH : Phƣơng pháp dạy học
QL : Quản lý
QLĐT : Quản lý đào tạo
SC : Sửa chữa
STT : Số thứ tự
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Thống kê trình độ cán bộ quản lý, giáo viên theo Phòng, Ban, Khoa 28
Bảng 2.2. Đánh giá về mục tiêu đào tạo của chƣơng trình trung cấp nghề 33
Bảng 2.3. Cấu trúc chƣơng trình đào tạo Trung cấp nghề Công nghệ ôtô 36
Bảng 2.4. Chƣơng trình môn học/mô-đun đào tạo nghề tự chọn 37
Bảng 2.5. Đánh giá nội dung chƣơng trình đào tạo Trung cấp nghề của Nhà trƣờng 38
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ đáp ứng chƣơng trình đào tạo Trung cấp nghề 38
Bảng 2.7. Nhu cầu bổ sung, trang bị kiến thức, kỹ năng nghề 39

Bảng 3.3. Sự tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trƣờng
Trung cấp nghề số 11 80
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả khảo sát mức cần thiết của các biện pháp quản lý
quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trƣờng Trung cấp
nghề số 11 82
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả khảo sát mức khả thi của các biện pháp quản lý
quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trƣờng Trung cấp
nghề số 11 82 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.2: Mô hình về quản lý 14
Sơ đồ 1.3. Quản lý công tác đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề 21
Sơ đồ 3.1. Các bƣớc phát triển đổi mới nội chƣơng trình đào tạo nghề 69
Sơ đồ 3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp
cận năng lực thực hiện ở trƣờng Trung cấp nghề số 11 77 Biểu đồ 3.1. Sự tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trƣờng Trung
cấp nghề số 11 81
Biểu đồ 3.2. Sự tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trƣờng Trung
cấp nghề số 11 83


trung cấp nghề, cao đẳng nghề chiếm tỉ lệ là 23%) [13].
Từ thực tiễn công tác đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng, hiện nay
chúng ta có thể nhận thấy một nghịch lý tồn tại "thừa thầy thiếu thợ". Việc phát triển
đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi để khắc phục
đƣợc tình trạng thừa thầy, thiếu thợ đang đặt ra là hết sức quan trọng, và cần thiết.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Vĩnh Phúc là một tỉnh công nghiệp có tiềm năng kinh tế lớn. Do vậy có nhu cầu
rất lớn về lực lƣợng ngƣời lao động đƣợc đào tạo nghề, nhất là lao động có tay nghề cao.
Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP đựơc thành lập từ ngày 10 tháng 10 năm
1960 trên cơ sở nâng cấp từ trƣờng Hậu cần kỹ thuật Bộ đội Biên phòng. Hiện nay
nhà trƣờng đào tạo trên mƣời bảy ngành nghề (quy mô học sinh năm 2014 là 1.165
trình độ trung cấp và 4.200 trình độ sơ cấp) và đa dạng về ngành nghề. Với chức năng
nhiệm vụ đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, có ý
thức kỷ luật v.v Trên thực tế trong những năm qua và hiện nay trƣờng Trung cấp
nghề số 11 đã có nhiều đổi mới trong công tác quản lý và đạt đƣợc nhiều thành tựu to
lớn, nguồn nhân lực lao động nhà trƣờng đào tạo đã tăng cả về số lƣợng, chất lƣợng
từng bƣớc đáp ứng đƣợc nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cung cấp cho các doanh
nghiệp và thị trƣờng lao động. Tuy nhiên, công tác đào tạo còn tồn tại một số vấn đề
nhƣ: Quá trình quản lý đào tạo nghề chƣa đồng bộ về mục tiêu, nội dung chƣơng
trình, đội ngũ giáo viên, số lƣợng tuyển sinh hàng năm chƣa đạt kế hoạch đƣợc giao,
điều kiện cơ sở vật chất còn bất cập, hạn chế nên chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực
lao động còn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay, chƣa
đáp ứng đƣợc sự đòi hỏi của phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nguyên nhân dẫn
đến chất lƣợng đào tạo nghề ở trƣờng Trung cấp nghề số 11 chƣa nhƣ mong muốn thì
công tác quản lý đào tạo là một hạn chế cần khắc phục và đổi mới.
Trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP hiện nay đang thực hiện nhiệm vụ chính
là đào tạo nghề cho Bộ đội xuất ngũ và các đối tƣợng chính sách xã hội tạo nguồn

tạo nghề của trƣờng Trung cấp nghề số 11, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ
thuật, nhu cầu sử dụng của thị trƣờng lao động ở địa phƣơng và các vùng lân cận.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo nghề theo tiếp cận
năng lực thực hiện trong các trƣờng Trung cấp nghề Quân đội.
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận
năng lực ở trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP.
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề ở trƣờng Trung cấp nghề số 11/BQP.
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc xây dựng một số biện pháp quản lý công
tác đào tạo nghề ở các mặt:
Quản lý mục tiêu đào tạo, nội dung chƣơng trình đào tạo, hoạt động dạy- học
nghề, cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo nghề.
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, đổi mới phƣơng pháp
dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo ở Trƣờng Trung cấp nghề số 11-BQP.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, so sánh, khái quát hóa, đánh giá tổng hợp các thông tin, tài liệu để
xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn đề nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra viết: Là phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng phiếu trƣng
cầu ý kiến với hệ thống câu hỏi. Phƣơng pháp này dùng để thu thập thông tin về thực
trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện của trƣờng Trung cấp nghề số
11/BQP, nhu cầu sử dụng lao động tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất từ đó
làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo.

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ QUÂN ĐỘI
1.1. Tổng quan về quản lí đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực
1.1.1. Trên thế giới
Sự phát triển của mỗi quốc gia đều phụ thuộc rất nhiều vào phát triển nguồn
nhân lực, do vậy, chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động
chất lƣợng cao là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội
của mọi quốc gia.
Các nƣớc phát triển trên thế giới luôn chú trọng đến lĩnh vực dạy nghề, có định
hƣớng và phân luồng học sinh ngay từ khi còn học phổ thông giúp học sinh phát triển
đúng hƣớng nhƣ ở Đức, Mỹ, Nhật, Hàn quốc… Trong đào tạo nghề, việc đào tạo phải
gắn với nhu cầu lao động mà trƣớc hết là gắn với ngƣời sử dụng lao động (các doanh
nghiệp). Ở nhiều nƣớc nhƣ Nhật, Hàn Quốc…việc đào tạo nghề đƣợc tiến hành
trong công ty, xí nghiệp và đã chứng tỏ rất hiệu quả. Để đào tạo gắn với thị trƣờng
lao động, phải có định hƣớng về sự phát triển của các ngành nghề trong xã hội. Nhà
nƣớc phải xây dựng hệ thống thông tin về hƣớng phát triển của các ngành nghề, dự
báo về nguồn nhân lực và thị trƣờng lao động. Ở các nƣớc phát triển nhƣ Pháp, Thụy
Điển, Đan Mạch…, hệ thống thông tin và dự báo này hoạt động khá tốt (có cơ quan
của Nhà nƣớc đảm trách công việc này). Ngoài ra, ngƣời dân còn đƣợc cung cấp
những phần mềm tin học, những trang Web miễn phí…về lĩnh vực nghề nghiệp.
Hàn Quốc
Hàn Quốc là một quốc gia Đông Bắc Á. Từ đầu thập kỷ 60 của thế kỉ XX khi
chính phủ Hàn Quốc đƣa ra những chính sách phát triển mới về giáo dục và đặc biệt
quan tâm tới việc phát triển các trƣờng trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Chính
sách đúng đắn này đã đem lại thành công cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc này trong gần 4 thập kỉ sau đó, nhƣ tiến sỹ Kisung Lee - Giám đốc Viện nghiên
cứu giáo dục và ĐTN Hàn Quốc nhận định “Lực lƣợng lao động đóng một vai trò
quan trọng tối thƣợng đối với những thành công trong phát triển kinh tế Hàn Quốc”.
Để thực hiện tốt chiến lƣợc phát triển nguồn vốn con ngƣời đặc biệt là hoạt

sẽ quyết định việc xây dựng tƣơng lai của quốc gia”.
Hệ thống ĐTN của Singapore tƣơng đƣơng cấp giáo dục trung học trở lên,
đƣợc thực hiện bởi một hệ thống các trƣờng, viện dạy nghề, trong đó quan trọng nhất
là “Viện Giáo dục công nghệ và bách khoa Quốc gia”. Các trƣờng và viện này cung
cấp những chƣơng trình học rất phong phú từ chính quy tập trung đến bán tập trung
cho nhiều đối tƣợng, nhiều trình độ. Các trƣờng công lập chiếm đa số trong hệ thống
trƣờng dạy nghề nhƣng vẫn có một số trƣờng tự hoạt động trong lĩnh vực này.
Australia
Australia có một nền giáo dục rất phát triển đem lại cho quốc gia này một vị trí
đáng tự hào trong hệ thống giáo dục quốc tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
Một trong những cải tổ đầu tiên nhằm khôi phục nền kinh tế của Australia là
cải tổ về giáo dục và đào tạo. Mục tiêu của việc cải tổ là nhằm tạo lập một nền tảng
giáo dục vững chắc để đáp ứng nhu cầu đào tạo của cá nhân ngƣời lao động cũng nhƣ
nhu cầu của thị trƣờng trên con đƣờng phát triển trong nền kinh tế tri thức với những
đòi hỏi cao về kiến thức và kỹ năng.
Australia đã và đang tiến hành những cải cách, đổi mới với hệ thống ĐTN
nhằm đem lại những thay đổi tích cực cho hệ thống, đáp ứng đƣợc những yêu cầu
mới của sự phát triển kinh tế - xã hội. Những chính sách đổi mới ĐTN của Australia
bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Tăng cƣờng sự hợp tác, hội nhập giữa giáo dục cơ bản và đào tạo nghề.
- Tập trung vào hiệu quả đầu ra của quá trình đào tạo.
- Gia tăng số lƣợng, tỷ lệ tham gia đào tạo nghề.
- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo nghề.
- Mở rộng mạng lƣới cơ sở đào tạo và mở rộng cơ hội tham gia đào tạo cho
ngƣời lao động, đặc biệt là các nhóm xã hội yếu (phụ nữ, thanh niên nông thôn, ngƣời
tàn tật, ngƣời bản xứ…)

cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề. Đặc biệt, một số nhà
nghiên cứu khác nhƣ Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, đã đi sâu
nghiên cứu về quản lí giáo dục, quản lí nhà trƣờng. Tuy nhiên, sau đó những
nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lí quá trình đào tạo nghề ở nƣớc ta bị lắng
xuống, ít đƣợc chú trọng. Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tục
đƣợc quan tâm nghiên cứu trở lại.
Trong vài năm gần đây, kinh tế-xã hội Việt Nam có những bƣớc phát triển
mạnh, việc thay đổi cơ cấu ngành nghề và trình độ của nhân lực lao động trong xã hội
đã làm nảy sinh nhu cầu của ngƣời lao động. Thực trạng về lao động và việc làm, về
chất lƣợng nguồn nhân lực ở nƣớc ta đã đặt ra những yêu cầu mới về đào tạo nghề.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục-đào tạo của
nƣớc nhà, nhất là lĩnh vực đào tạo nghề.
- Đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo công
nhân kỹ thuật ở thủ đô Hà Nội”, Luận văn Tiến sĩ của tác giả Hoàng Ngọc Trí, 2005.
Đề cập đến mối quan hệ giữa trƣờng nghề và các đơn vị sản xuất.
- Đề tài “Tăng cƣờng sự liên kết giữa trƣờng dạy nghề với các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh bắc Giang nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề”, Luận văn thạc
sĩ của tác giả Đào thị Phƣơng Nga.
- Đề tài “Một số biện pháp tăng cƣờng quản lý đào tạo nghề ở trƣờng Đại học
công nghiệp Hà Nội, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn văn Tuấn, 2006.
Ngoài ra còn nhiều luận văn đề cập nghiên cứu nhiều khía cạnh của quản lý
trong các trƣờng dạy nghề.
Các đề tài nghiên cứu trên đã đánh giá thực trạng một số nội dung công tác
quản lý đào tạo của lãnh đạo, của nhà trƣờng từng địa phƣơng, đồng thời đề ra một số
biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết những vƣớng mắc ở từng cơ sở đào tạo cụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
thể. Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề trong công tác quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp

chủ yếu liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi.
- Nhóm nghề: Ngƣời-Ngƣời: Đối tƣợng làm việc của nhóm nghề này liên quan
đến các nhóm ngƣời, con ngƣời nhƣ nghề giáo, nghề bán hàng, ngƣời quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
- Nhóm nghề: Ngƣời-Kỹ thuật: Đối tƣợng làm việc của nhóm nghề này liên
quan đến các thiết bị kỹ thuật nhƣ nghề điện, cơ khí, thợ xây…
- Nhóm nghề: Ngƣời-Tín hiệu: Đối tƣợng làm việc của nhóm nghề này liên
quan đến các con số, ký hiệu nhƣ nghề kế toán, tin học, bƣu chính viễn thông…
- Nhóm nghề: Ngƣời-Nghệ thuật: Đối tƣợng làm việc của nhóm nghề này liên
quan đến các loại hình văn hóa- nghệ thuật nhƣ nhạc họa, nhà văn, phim…
Để đáp ứng tối đa nhu cầu xã hội về nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội hiện nay và xu
hƣớng phát triển trong những năm tới để tổ chức đào tạo trình độ trung cấp nghề,
trình độ cao đẳng nghề. Cấu trúc nghề đào tạo chủ yếu theo diện rộng (trong một
nhóm nghề) để đảm bảo tính linh hoạt, thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị
trƣờng và có khả năng tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm của ngƣời lao động. Thông
tƣ số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 ban hành Bảng danh mục
nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề nhƣ sau:
- Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
- Lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý
- Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
- Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật
- Lĩnh vực Sản xuất và chế biến
- Lĩnh vực Sức khỏe
- Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
- Lĩnh vực Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân
- Lĩnh vực Dịch vụ vận tải

1.2.3.2. Năng lực thực hiện
Năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện đƣợc các hoạt động (nhiệm
vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ và công việc
đó. NLTH là các kỹ năng, kiến thức, thái độ, đò hỏi đối với một ngƣời để thực hiện
hoạt động có kết quả các công việc trong một nghề. NLTH bao gồm: Các kĩ năng
giao tiếp, giải quyết vấn đề và các kĩ năng trí tuej, thể hiện đạo đức nghề nghiệp; khả
năng thích ứng để thay đổi; khả năng áp dụng kiến thức của mình vào thực hiện công
việc, khả năng làm việc cùng ngƣời khác trong tổ, nhóm….
1.2.3.3. Đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện
Khái niệm đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện có tập hợp các dấu hiệu nội
hàm sau:
- Hoàn thành chƣơng trình đào tạo khi chứng tỏ là đã thông thạo tất cả các
NLTH đƣợc xác định trong chƣơng trình, không phụ thuộc vào thời lƣợng (số giờ hay
tiết học) thực học;
- Ngƣời học có thể học theo khả năng và nhịp độ riêng của mình và không phụ
thuộc vào ngƣời khác. Do vậy, ngƣời học có thể vào học và kết thúc việc học ở
những thời điểm khác nhau;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
- Hồ sơ học tập của ngƣời học đƣợc ghi chép, lƣu trữ. Ngƣời học đƣợc phép
chuyển tiếp hoặc ra khỏi chƣơng trình mà không cần học lại những NLTH mà họ đã
thông thạo, đƣợc công nhận và tích lũy bằng các tín chỉ.
1.2.4. Trường trung cấp nghề quân đội
Trƣờng Trung cấp nghề Quân đội là cơ sở dạy nghề công lập nằm trong hệ
thống giáo dục quốc dân. Bộ quốc Phòng quản lý, chịu sự quản lý nhà nƣớc về dạy
nghề của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, sự quản lý nhà nƣớc về dạy nghề
theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi trƣờng đặt trụ sở và các Cơ sở đào tạo.
Chức năng

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngƣời học nghề
trong hoạt động dạy nghề. Liên doanh, liên kết đào tạo với các trƣờng cao đẳng, đại
học khác.
- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngƣời học nghề tham gia các
hoạt động xã hội.
- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề,
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.
- Đƣa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên
quan của nƣớc mà ngƣời lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt
Nam vào hƣơng trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho ngƣời lao động đi làm việc
ở nƣớc ngoài theo quy định của Bộ LĐTB&XH.
1.2.5. Quản lí đào tạo nghề
1.2.5.1. Quản lý
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân
lực, vật lực, tài lực…) trong và ngoài tổ chức một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của
tổ chức với hiệu quả cao nhất” [25].
Theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo “Quản lý là
sự tác động có tổ chức có hƣớng đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý
nhằm đạt mục tiêu đề ra” [21]
Theo Harold Koontz, Cyri O‟donnell và Heinz Weihrich thì " Quản lí là một
hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt
đƣợc các mục tiêu của tổ chức" [20].
Vậy: Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh, tồn tại và phát triển trong
quá trình con người hoạt động tập thể, là sự tác động một cách có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể
con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


trong quá trình hoạt động đào tạo nghề diễn ra, là sự tác động một cách có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là
khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung về giáo dục nghề nghiệp.
CHỦ THỂ
QUẢN LÝ
Công cụ
quản lý
Phƣơng pháp
quản lý
KHÁCH THỂ
QUẢN LÝ
MỤC TIÊU
QUẢN LÝ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status