Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường tiểu học khương đình, quận thanh xuân, thành phố hà nội - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN MAI LINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC KHƯƠNG ĐÌNH, QUẬN THANH XUÂN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN MAI LINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC KHƯƠNG ĐÌNH, QUẬN THANH XUÂN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành: Quản lý giáo dục..
Mã số: 8140114

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THU TRANG

HÀ NỘI, 2019


Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI
TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC .......................................8
1.1. Hoạt động dạy học tại trường tiểu học theo tiếp cận năng lực ........................8
1.2. Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ........................................17
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng
lực học sinh tại trường tiểu học ............................................................................22
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP
CẬN NĂNG LỰC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC KHƯƠNG ĐÌNH, QUẬN
THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI..............................................................26
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục - đào tạo tại trường Tiểu học Khương Đình,
quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ...................................................................26
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng. ..........................................................................28
2.3. Thực trạng dạy học tại trường Tiểu học Khương Đình .................................30
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường Tiểu học Khương Đình theo
tiếp cận năng lực ...................................................................................................34
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP
CẬN NĂNG LỰC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC KHƯƠNG ĐÌNH, QUẬN
THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI..............................................................49
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................49
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở trường
Tiểu học Khương Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. ............................50
3.3. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................................64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................69
1. Kết luận .............................................................................................................69
2. Kiến nghị...........................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................71
PHỤ LỤC .................................................................................................................74


DANH MỤC VIẾT TẮT

CNTT

Công nghệ thông tin

6

GD

Giáo dục

7

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

8

GDPT

Giáo dục phổ thông

9

GV

Giáo viên

10


SGK

Sách giáo khoa

16

TBDH

Thiết bị dạy học

17

UBND

Ủy ban nhân dân

STT


DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung

TT

Trang

Bảng 1.1

Các năng lực của học sinh theo Thông tư 22/2016 của BGD& ĐT


28

Bảng 2.6.

Chất lượng đội ngũ CBQL của nhà trường

28

Bảng 2.7

Kết quả đánh giá các môn học và hoạt động giáo dục của học sinh

30

Bảng 2.8

Kết quả đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh

33

Bảng 2.9

Tổng hợp về CSVC tại nhà trường

33

Bảng 2.10 Nhận thức về mục đích quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực

34



Bảng 2.18 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy theo tiếp

43
45

cận năng lực
Bảng 3.1

Tổng hợp các đối tượng khảo sát

65

Bảng 3.2

Khảo sát mức độ tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

66


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Nội dung

TT
Sơ đồ 1.1.

Các NL chung trong mối tương quan với 4 trụ cột giáo dục

Trang
13

khích học tập suốt đời là nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên [2; tr.110].
Nhằm tích cực chuẩn bị cho việc thực hiện CT, SGK mới (dự kiến từ năm
học 2019 - 2020), Bộ Giáo dục – Đào tạo đã ban hành nhiều công văn và tổ chức
nhiều hội thảo chỉ đạo các Sở Giáo dục & Đào tạo và các trường phổ thông thực
hiện đổi mới HĐDH theo tiếp cận năng lực. Mục đích của ngành Giáo dục là muốn
các nhà trường, các thầy, cô giáo, các nhà quản lý giáo dục HS, định hướng cho
CMHS bước dần vào quỹ đạo đổi mới, đổi mới dần dần từng bước, tiếp cận với xu

1


thế mới trong chương trình, SGK, PPDH, kiểm tra, đánh giá để khi thực hiện
chương trình mới không bỡ ngỡ. Thực tế này đang đặt ra những yêu cầu mới đối
với công tác quản lý trong các nhà trường Tiểu học.
Những năm qua, trường Tiều học Khương Đình đã có nhiều nỗ lực trong
việc tổ chức quản lý nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học và đặc biệt là đổi
mới HĐDH theo tiếp cận năng lực góp phần đưa công tác quản lý nhà trường từng
bước đi vào ổn định, đáp ứng xu thế phát triển giáo dục chung của cả nước. Tuy
nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục, việc quản lý đổi mới
HĐDH theo tiếp cận năng lực ở trường Tiểu học Khương Đình vẫn còn nhiều bất
cập.
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học
theo tiếp cận năng lực tại trường tiểu học Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội” để nghiên cứu luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học
Vấn đề quản lý dạy học có thể nói là vấn đề được các nhà khoa học giáo dục
trên thế giới quan tâm, các nhà khoa học có tên tuổi của Liên Xô trước đây như:
Babansky, Đannhilốp, Êxipôp, Lecne, … Các nhà tâm lý học nổi tiếng cũng đã có
những công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến HĐDH như: Piagiê,

và toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa, hội nhập quốc tế” [5, tr. 10]. Nghị quyết số 29-NQ/TW nhấn mạnh: “Chuyển
mạnh quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng
lực người học” [2, tr. 1].
Cùng với xu hướng đổi mới giáo dục, các nghiên cứu về quản lý hoạt động
dạy học theo tiếp cận năng lực ngày càng thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên
cứu trong lĩnh vực quản lý giáo dục.
Các nghiên cứu đã quan tâm tới vấn đề này ở các cấp học khác nhau. Ở cấp
trung học phổ thông có nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hồng về Quản lý hoạt động
dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Quảng Xương, Thanh Hóa theo
định hướng phát triển năng lực học sinh [25], Lê Thị Thu Hà về Biện pháp quản lý
hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trung học phổ
thông trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên [18], Nguyễn Anh

3


Tuấn về Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực tại
các trường THPT ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc [36], Lê Thị Bắc nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học
sinh tại trường trung học phổ thông Việt Đức, Hà Nội [3], Hoàng Trung Quân
nghiên cứu Hoạt động dạy học theo định hướng phát triển toàn diện năng lực,
phẩm chất người học ở trường THPT Chu Văn An, tỉnh Thái Bình [34]. Ở cấp trung
học cơ sở có nghiên cứu của Phạm Hồng Điệp về Quản lý day học theo định hướng
phát triển năng lực học sinh ở trường THCS Hoàng Hoa Thám, huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang [17], Lê Văn Hiến về Quản lý dạy học môn toán ở các trường trung học
cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo định hướng phát triển năng lực học
sinh [24]. Ở cấp tiểu học có nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Chinh về Quản lý
hoạt động dạy học hai buổi/ngày ở các trường tiểu học thị xã Dĩ An theo định
hướng phát triển năng lực học sinh [11]. Ở bậc đại học và cao đẳng có nghiên cứu

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động dạy học, đề tài đề xuất
một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo tiếp cận năng lực
tại trường Tiểu học Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động dạy học tại trường
Tiểu học Khương Đình.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Trường tiểu học
Khương Đình và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực
tại trường Tiểu học Khương Đình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường Tiểu học
Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Ha Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học theo tiếp cận năng lực tại trường tiểu học Khương Đình.

5


Về phạm vi, đề tài khảo sát thực trạng tại trường Tiểu học Khương Đình.
5. Phương pháp luật và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
5.1.1. Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hệ thống
Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các mối quan hệ biện chứng với
nhau, trong sự phụ thuộc lẫn nhau, quy định nhau theo một logic nhất định.
5.1.2. Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hoạt động

lượng hoạt động dạy học tại nhà trường trong thời gian tới.
Giúp cho nhà quản lý có tham khảo về công tác quản lý, nâng cao trình độ,
chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của sự nghiệp đổi mới giáo dục.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được
cấu trúc làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng
lực tại trường Tiểu học;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại
trường Tiểu học Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại
trường Tiểu học Khương Đình,quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG
TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1. Hoạt động dạy học tại trường tiểu học theo tiếp cận năng lực
1.1.1. Khái niệm hoạt động dạy học
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, hoạt động dạy học là “một bộ
phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua
lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những
kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế
giới quan, phát triển năng lực sáng tạo, xây dựng các phẩm chất nhân cách của
người học” [33, tr. 64].
Theo tác giả Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê, hoạt động dạy học là
“quá trình hoạt động chung của người dạy và người học” [26, tr. 30]. Như vậy, có

1.1.2.1. Đặc điểm hoạt động dạy học ở trường tiểu học
Quá trính giáo dục tiểu học mở đầu cho quá trình GD trong nhà trường phổ
thông, tiếp nối quá trình GD tiểu học là quá trình GD phổ thông cơ sở, quá trình GD
tiểu học phải xây dựng ở HS phổ thông những cơ sở quan trọng của nhân cách
người công dân người lao dộng tương lai.
Trong quá trình GD tiểu học cần lưu ý:
- GD HS những chuẩn mực hành vi ngày càng có tính khái quát từ lớp dưới
lên lớp trên.
- Nâng cao dần cơ sơ lý luận của các chuẩn mực hành vi, giúp HS hiểu các ý
nghĩa, tác dụng của việc thực hiện hành vi.
- Tăng cường những hoạt động GD có nội dung ngày càng phong phú, hình
thức hấp dẫn, phạm vi ngày càng mở rộng.
- Hình thành ở HS những kỹ năng sống cơ bản như lập kế hoạch, hợp tác, tổ
chức,..
- Hát huy ý thức và năng lực tự quản của các em.
Như vậy cần đảm bảo cho quá trình GD tiểu học những điều:
- Liên thông, tiếp tục quá trình ở mẫu giáo, kế thừa những kết quả tích cực,
khắc phục những kết quả tiêu cực.

9


- Liên thông, chuẩn bị cho quá trình GD phổ thông.
1.1.2.2. Nội dung của hoạt động dạy học ở trường tiểu học
Hoạt động giáo dục trong trường tiểu học được quy định tại Điều 29 Văn bản
hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư về Điều lệ Trường Tiểu
học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành như sau [9]:
- Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi
dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi

Phạm Minh Hạc xem năng lực là “một tổ hợp phức tạp những thuộc tính
tâm lý của mỗi người, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định,
đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra có kết quả” [21; tr.334].
Nguyễn Quang Uẩn xem năng lực là “tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá
nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt
động đó có kết quả" [37; tr.178].
Theo Vũ Dũng, “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý
cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một
dạng hoạt động nhất định” [13, tr. 101].
Khái niệm năng lực sử dụng trong luận văn của chúng tôi được hiểu là năng
lực thực hiện, đó là việc sở hữu kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm nhân cách
mà một người cần có để đáp ứng các yêu cầu của một nhiệm vụ cụ thể; nói cách
khác, phải biết làm (know-how), chứ không chỉ biết và hiểu (know-what).
1.1.3.2. Cấu trúc của năng lực
Theo các nhà Tâm lý học, nội dung và tính chất của hoạt động quy định
thuộc tính tâm lý của cá nhân tham gia vào cấu trúc năng lực của cá nhân đó. Vì thế,
thành phần của cấu trúc năng lực thay đổi tùy theo loại hình hoạt động. Tuy nhiên,
cùng một loại năng lực, ở những người khác nhau có thể có cấu trúc không hoàn
toàn giống nhau. Ví dụ, cùng năng lực tổ chức nhưng năng lực này ở người thứ nhất
được tạo ra bởi tính nhạy cảm trước những vấn đề của người khác. Còn ở người thứ
hai lại được tạo ra bởi sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình trong quan hệ với mọi
người… Có những thuộc tính tâm lý phù hợp với nhiều hoạt động khác nhau nên
chúng là thành phần của nhiều năng lực. Những thuộc tính như vậy được gọi là

11


những thuộc tính chung. Còn có những thuộc tính tâm lý chỉ phù hợp với một loại
hoạt động nhất định. Những thuộc tính như vậy được gọi là những thuộc tính
chuyên biệt.

kết quả.
Có tác giả đã dựa trên 4 trụ cột giáo dục của UNESCO (Học để biết, học để
làm, học để cùng chung sống và học để tự khẳng định) để xác định các năng lực
chung: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá
thể.

Sơ đồ 1.1. Các năng lực chung trong mối tương quan với 4 trụ cột giáo dục
của UNESCO
Còn năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển
trên cơ sở các năng lực chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình
hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt
động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu cao và sâu hơn của một môn học/hoạt động nào
đó.

13


Việc phân biệt năng lực chung và năng lực chuyên biệt là cần thiết nhưng
giữa hai loại năng lực này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung, hỗ trợ cho
nhau và do vậy ranh giới giữa chúng thường không thật rạch ròi. Ví dụ, tư duy
sáng tạo là năng lực chung, nhưng môn học nào cũng có yêu cầu sáng tạo như
một năng lực chuyên biệt: sáng tạo toán học, sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo văn
học, sáng tạo công nghệ…
1.1.3.4. Năng lực học sinh
NLHS là khả năng làm chủ các hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp
với lứa tuổi và vận dụng chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ
học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề mà cuộc sống đặt ra cho chính các em.
NLHS là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa
trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng... mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã
hội, thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ



2

HS tự chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân ở trên lớp, ở nhà

3

HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hạn

4

HS chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập

5

HS tự sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt cá nhân, vui chơi hợp lí

6

HS tự sắp xếp thời gian làm các bài tập theo yêu cầu của giáo viên

II

Hợp tác

7

HS có kĩ năng giao tiếp, sẵn sàng giúp đỡ các bạn


HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao đúng hẹn

15

HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học

16

HS vận dụng điều đã học để giải quyết các vấn đề trong học tập

17

Để giải quyết một vấn đề, HS thường cố gắng đến cùng

18

HS chủ động nghĩ ra những cách khác nhau để giải quyết vấn đề

Cách thức đánh giá với từng năng lực:
1 = Cần cố gắng (C); 2 = Đạt (Đ); 3 = Tốt (T)

15


Lượng hóa kết quả đánh giá từng năng lực dựa trên mức độ thể hiện qua các câu
cho các lần đánh giá giữa kì và cuối kì theo quy ước sau:
-Xếp vào nhóm TỐT nếu: ≥ 3/4 số chỉ tiêu đạt mức 3, không có chỉ tiêu nào ở
mức 1;
-Xếp vào nhóm ĐẠT nếu: > 3/4 số chỉ tiêu đạt mức 2 hoặc mức 3
-Xếp vào nhóm CẦN CỐ GẮNG nếu: ≥ 1/4 số chỉ tiêu đạt mức 1.

1.2.1. Khái niệm quản lí
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một số quan
điểm chính:
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz viết
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc và bất mãn cá nhân ít
nhất” [29, tr. 37].
- Theo tác giả Trần Kiểm, “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu
nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [28, tr. 54].
Tác giả Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan cho rằng: Quản lý là sự tác động có
định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện
các mục tiêu đề ra [14, tr.54].
Từ đó, khái niệm quản lý chúng tôi sử dụng trong luận văn được hiểu là quá
trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các
thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức.
*Các chức năng cơ bản của quản lý
Chức năng quản lý là tổ hợp các hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý, nhằm
thực hiện các mục tiêu quản lý. Hoạt động quản lý có 4 chức năng: Kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá (Sơ đồ 1.2).
- Chức năng kế hoạch hóa: là việc xác định các mục tiêu của tổ chức, đồng
thời xác định các con đường, các cách thức và biện pháp, cùng các nguồn lực cần
đáp ứng để đạt được các mục tiêu. Thực hiện chức năng kế hoạch hóa nhằm xây
dựng các kế hoạch hoạt động của tổ chức và của cá nhân người quản lý.

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status