Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-------------------------------------
ĐỖ THỊ NGỌC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN THEO
TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Thị Hồng Hà
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Trịnh Thị Hồng Hà, người
hướng dẫn khoa học của TS.Trịnh Thị Hồng Hà. Các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình
thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân
tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có
ghi rõ dưới chân mỗi bảng biểu, tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng
như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú
thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2
không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong
quá trình thực hiện./.
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2016
Tác giá luận văn
Đỗ Thị Ngọc
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường mầm non . 17
1.4. Tiếp cận năng lực trong quản lí bồi dưỡng giáo viên mầm non .......... 19
1.4.1. Khái niệm năng lực ....................................................................... 19
1.4.2. Bản chất của tiếp cận năng lực trong quản lí bồi dưỡng chuyên
môn cho GVMN ...................................................................................... 21
1.5. Một số vấn đề lí luận về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm
non theo tiếp cận năng lực .......................................................................... 22
1.5.1. Đổi mới giáo dục mầm non và những yêu cầu đặt ra với GVMN
trong giai đoạn hiện nay .......................................................................... 22
1.5.2. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN .............................. 27
1.5.3. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ............................. 27
1.5.4. Hình thức và phương pháp bồi dưỡng chuyên môn theo tiếp cận
năng lực ................................................................................................... 29
1.6. Quan điểm về quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
theo tiếp cận năng lực ở cấp trường ............................................................ 31
1.6.1. Nguyên tắc quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
GVMN ..................................................................................................... 31
1.6.2. Nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 33
1.6.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên mầm non ................................................................... 36
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 38
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở
TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........... 40
2.1. Khái quát chung về sự phát triển kinh tế- xã hội, giáo dục Huyện
Mê Linh, TP Hà Nội.................................................................................... 40
2.1.1. Khái quát tình hình phát triển KT-XH Huyện Mê Linh ............... 40
2.1.2. Tình hình giáo dục Mầm non Huyện Mê Linh ............................. 42
3.2. Một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên theo tiếp cận năng lực ở trường mầm non tại Huyện Mê Linh ........... 73
3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí và giáo
viên về các năng lực cần thiết của GVMN ............................................. 73
3.2.2. Kết hợp quản lí hoạt động chuyên môn với quản lí hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho GVMN .............................................................. 75
Footer Page 6 of 145.
Header Page 7 of 145.
vi
3.2.3. Tổ chức các hình thức bồi dưỡng chuyên môn phù hợp với nhu
cầu và năng lực của GVMN .................................................................... 77
3.2.4. Tạo môi trường thuận lợi cho GV bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng
lực chuyên môn cần thiết ........................................................................ 81
3.2.5. Giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo tiếp cận
năng lực ................................................................................................... 82
3.3. Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp qua ý kiến
chuyên gia ................................................................................................... 86
3.3.1. Tổ chức quá trình đánh giá............................................................ 86
3.3.2. Kết quả đánh giá............................................................................ 87
3.3.3. Nhận định chung về kết quả đánh giá ........................................... 91
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 97
PHỤ LỤC
Bồi dưỡng thường xuyên
4
BGD & ĐT
Bộ giáo dục và đào tạo
5
CBQL
Cán bộ quản lí
6
CBQLGD
Cán bộ quản lí giáo dục
7
CM
Chuyên môn
8
CNH - HĐH
Giáo dục mầm non
14
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
15
GVMN
Giáo viên mầm non
16
MN
Mầm non
17
TT
Thông tư
18
TP
Phương pháp dạy học
24
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
Footer Page 8 of 145.
Header Page 9 of 145.
viii
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp
42
2
7
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá, xếp loại GV năm học 2015-2016
(Thực hiện theo quy định tại quy chế xếp loại GV)
8
Bảng 2.8: Kết quả điều tra về nhu cầu bồi dưỡng của
GVMN ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
9
49
53
Bảng 2.9. Kết quả điều tra về mức độ cần thiết và mức độ thực
hiện nội dung chương trình BDCM GVMN huyện Mê Linh,
TP Hà Nội
10
Bảng 2.10. Đánh giá mức độ hợp lí của các hình thức, phương
pháp BDCM cho GVMN huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
11
60
Bảng 2.14. Kết quả điều tra mức độ thực hiện các điều kiện
phục vụ cho công tác BDGVMN ở huyện Mê Linh, thành phố
Hà Nội
15
65
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL, GVMN về các biện pháp đã
thực hiện để BDCM cho GV ở các trường MN huyện Mê
Linh, TP Hà Nội
16
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp QL
hoạt động BDCM cho GV trường MN huyện Mê Linh
17
66
87
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của biện pháp QL BDCM cho
GV ở trường MN huyện Mê Linh - Hà Nội
Footer Page 10 of 145.
89
Footer Page 11 of 145.
91
Header Page 12 of 145.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình
thành và phát triển nhân cách con người. Mục tiêu của giáo dục mầm non là
giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành
những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.
Muốn đạt được mục tiêu giáo dục trên, vấn đề đầu tiên là phải quan tâm đến
năng lực sư phạm của người giáo viên mầm non (GVMN).
Người giáo viên mầm non phải có kiến thức văn hóa cơ bản; phải được
trang bị một hệ thống các kiến thức khoa học về chăm sóc giáo dục trẻ; phải
có kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục, kĩ
năng giao tiếp với trẻ, giao tiếp với phụ huynh, với đồng nghiệp, cộng đồng…
Để có được những năng lực sư phạm này, bản thân mỗi GVMN phải tự học
tập, tự bồi dưỡng không ngừng thông qua chính công việc chăm sóc giáo dục
trẻ tại nhà trường đồng thời phải được bồi dưỡng qua các hoạt động, khóa
học, tập huấn,… do nhà trường và cấp trên tổ chức. Bồi dưỡng chuyên môn
cho GVMN nhằm mục đích giúp cho GV cập nhật các kiến thức, kĩ năng mới
cần thiết để giáo dục trẻ hay nói cách khác GVMN phải luôn học tập và được
bồi dưỡng để có đủ năng lực cần thiết đảm bảo giáo dục trong trường MN có
chất lượng cao. Về mặt lí luận quản lí bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
cũng đã có một số công trình nghiên cứu đề cập tới tuy nhiên lí luận về quản
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV theo tiếp cận năng
lực ở trường mầm non, huyện Mê Linh Thành phố Hà Nội.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động bồi dưỡng GV ở trường MN huyện Mê Linh Thành
phố Hà Nội.
3.3. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV theo
tiếp cận năng lực ở trường mầm non huyện Mê Linh Thành phố Hà Nội là các
biện pháp quản lí ở cấp trường do Hiệu trưởng đứng đầu chịu trách nhiệm
Footer Page 13 of 145.
Header Page 14 of 145.
3
quản lí.
3.4. Giới hạn về đối tượng khảo sát
- Cán bộ quản lí: 14 người
- Giáo viên: 90 người
3.5. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu thực trạng
Đề tài tập trung nghiên cứu ở 5 trường: Trường MN Mê Linh, Trường
MN Liên Mạc, Trường MN Văn Khê, Trường MN Hoàng Kim, Trường MN
Đại Thịnh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở
trường MN huyện Mê Linh TP. Hà Nội hướng vào rèn luyện và nâng cao các
năng lực cần thiết cho GVMN và trong quá trình bồi dưỡng thì cần quan tâm
và dựa vào năng lực đã có của họ thì các biện pháp này sẽ có tác động tích
6.3 Nhóm các phương pháp khác
- Phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia để đánh giá kết quả nghiên cứu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên theo tiếp cận năng lực ở trường Mầm non, Huyện Mê Linh, TP. Hà
Nội
Chương 3: Một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên theo tiếp cận năng lực ở trường Mầm non, Huyện Mê Linh, TP.
Hà Nội
Footer Page 15 of 145.
Header Page 16 of 145.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Tiếp cận “lấy trẻ làm trung tâm” và “tất cả vì trẻ em” được đặt lên đầu
tiên của các nền giáo dục nước ngoài. Trong hoạt động quản lí của nhà
trường, nhà quản lí và nhà giáo dục phối hợp chặc chẽ với nhau hướng đến
Jonh.B.Watson với công trình “Chăm sóc về tâm lí cho trẻ sơ sinh và
trẻ nhỏ” đã nghiên cứu về tâm lí của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm
sóc chúng.
Một số nhà tâm lí học Xô viết như: L.X. Vuwgotsxki, A.N. Lêônchiev
đã nghiên cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã phát
hiện ra cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ
bên trong và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ
ở trẻ em.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học QLGD Việt Nam dần
hoàn thiện và tiếp cận với thế giới.
Nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lí cũng được xuất bản,
các tác giả như: Đặng Thành Hưng, Phan Văn Kha (Viện khoa học Giáo dục
Việt Nam), Trần Kiểm, Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Tiến
Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương,... Các công trình nghiên cứu đã giải
quyết được vấn đề lí luận cơ bản về khoa học quản lí như: khái niệm quản lí,
bản chất của hoạt động quản lí, các giai đoạn của hoạt động quản lí, đồng thời
chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lí,… rút ra từ thực tiễn từ quá trình
quản lí giáo dục.
Các tác phẩm trên đã nghiên cứu về giải pháp, cách thức chăm sóc giáo dục trẻ em mầm non tại các trường mầm non nói chung. Các tác giả cũng
đưa ra những giải pháp tổ chức và quản lí hoạt động chăm sóc trẻ em của
riêng mình, tuy nhiên chỉ dựa trên góc độ tổng quát, chưa nêu cụ thể ở từng
Footer Page 17 of 145.
Header Page 18 of 145.
7
trường, từng địa phương.
Header Page 19 of 145.
8
đã phần nào hệ thống hóa lí luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng cho GVMN,
đánh giá thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng cho GVMN ở các địa bàn cụ
thể và đề xuất một số giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
GVMN ở chính các địa bàn đó. Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu
nào tập trung vào nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
GVMN theo tiếp cận năng lực. Những vấn đề lí luận về quản lí hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho GVMN theo tiếp cận năng lực cần được làm sáng tỏ
trong luận văn này. Bên cạnh đó việc đánh giá thực trạng hoàn toàn phải dựa
vào thực tiễn ở các trường MN Huyện Mê Linh, TP, Hà Nội và Luận văn sẽ
phải dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn đã nghiên cứu để đề xuất các biện
pháp quản lí hoạt động BDCM cho GVMN Huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí, quản lí giáo dục
1.2.1.1. Quản lí
Thuật ngữ quản lí được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ
sở những cách tiếp cận khác nhau, chẳng hạn:
- Quản lí là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và làm
việc với con người.
- Quản lí là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm
soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục
tiêu đặt ra.
- Quản lí là vận dụng khai thác các nguồn nhân lực (hiện hữu và tiềm
năng), kể cả nguồn nhân lực, để đạt đến những kết quả kì vọng.
- Quản lí là sự tác động của con người (cơ quan quản lí) đối với con
người và tập thể nhằm làm cho hệ thống quản lí hoạt động bình thường có
hiệu lực giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo
những yêu cầu nhất định, tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu
Chúng tôi sử dụng khái niệm “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt
nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của
nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi
hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để
Footer Page 20 of 145.
Header Page 21 of 145.
10
đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của
những người tham gia” [Error! Reference source not found.]. Có thể nói,
đây là định nghĩa đầy đủ và chỉ ra được bản chất của quản lí đó là gây ảnh
hưởng, điều khiển, phối hợp người khác hay nhiều người khác chứ không
phải sản xuất trực tiếp, mặc dù để sản xuất ra sản phẩm thì cần phải quản lí;
mục tiêu là cái chung chứ không phải mục tiêu riêng của cá nhân nào. Điều
này rất quan trọng ở chỗ nó xác định rõ ràng rằng trong một tổ chức thì quản
lí phải nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức chứ không phải là nhằm đạt mục
tiêu của cá nhân nào cho dù đó là thủ trưởng, hay người lãnh đạo của tổ chức.
1.2.1.2. Quản lí giáo dục
Quan niệm về quản lí giáo dục trong các tài liệu, sách báo cũng có
nhiều, chẳng hạn: Nguyễn Ngọc Quang [35]: QLGD là hệ thống những tác
động có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL làm cho vận hành theo
nguyên lí GD, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quy trình dạy học - GD thể hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất. Tác giả đã đưa ra khái niệm về
QLGD: “Là sự tác động có ý thức chủ thể QL tới khách thể nhằm đưa hoạt
động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu
quả nhất”. Phạm Minh Hạc cho rằng “Quản lí giáo dục là hệ thống tác động
2. Là quản lí một loại tổ chức trong xã hội, cụ thể ở đây là tổ chức giáo dục.
Trong luận văn, chúng tôi sử dụng theo nghĩa thứ nhất. Theo nghĩa này,
QLTH lại có hai khía cạnh khác nhau nhưng thống nhất với nhau mật thiết
đến mức đôi khi khó phân biệt. Khía cạnh thứ nhất liên quan đến các cấp quản
lí chính quyền và chuyên môn thuộc các cấp trên của trường. Mỗi trường học
thực chất vẫn do các cấp nhà nước từ địa phương đến trung ương quản lí. Khi
nói quản lí dựa vào trường học chính là bàn đến quản lí của các cấp trên
trường, chứ không phải bàn về chuyện quản lí nội bộ hay tự quản ở trường.
Nhưng trường học còn được quản lí bởi bộ máy bên trong trường do
hiệu trưởng đứng đầu. Đó là QLTH tại cấp trường/ quản lí tại cơ sở, hay quản
lí bên trong trường. Thông thường, quản lí trường học chỉ được hiểu theo
nghĩa này, mà khía cạnh thứ nhất hay bị lãng quên. Trên thực tế, QLTH tại
Footer Page 22 of 145.
Header Page 23 of 145.
12
cấp trường vừa có tính chủ động, độc lập tương đối tùy theo cơ chế phân cấp
cụ thể, song chính nó vẫn chịu sự chi phối và tác động quản lí của các cấp
trên trường. Cả bộ máy quản lí cấp trường hoàn toàn do các cấp trên trường
bổ nhiệm hoặc bãi miễn.
Vì vậy, có thể định nghĩa khái niệm QLTH là quản lí giáo dục tại cấp
cơ sở, trong đó chủ thể quản lí là các cấp chính quyền và chuyên môn trên
trường, các nhà quản lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng
quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn - nghiệp vụ, nguồn
lực quản lí là con người, cơ sở vật chất - kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài
trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có [24].
Nội dung của QLTH bao gồm: 1) Quản lí tài chính giáo dục; 2) Quản lí
hiện có.
Quản lí trường mầm non là quản lí đầy đủ các hoạt động khác nhau
trong nhà trường, trong đó quản lí chuyên môn (chương trình, hoạt động
giảng dạy, hoạt động học tập, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và quản lí,
các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác) là một trong những nhiệm vụ
quản lí cơ bản nhất. Quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong
nhà trường MN là một nhiệm vụ thuộc quản lí chuyên môn.
1.2.3. Bồi dưỡng và bồi dưỡng chuyên môn
1.2.3.1. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng: Là quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ sung kiến thức văn hóa, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc rèn
luyện/củng cố những kĩ năng về mọi mặt mà nhà giáo cần. Các hoạt động này
tạo điều kiện cho người GV và CBQLGD có điều kiện củng cố, mở rộng hệ
thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm hoặc các kĩ
năng cần thiết khác để giúp cho người lao động làm việc có hiệu quả cao hơn.
Nếu đứng trên góc độ của chủ thể QL thì BD là quá trình tổ chức các
hoạt động GD, dạy học nhằm giúp cho các đối tượng được BD tích cực hoạt
động, học tập để phát triển, củng cố tri thức, kĩ năng và các điều kiện cần thiết
khác mà nghề nghiệp đòi hỏi theo chiều hướng ngày càng tốt hơn. Về nguyên
tắc, công tác BD phải được thực hiện dựa trên nền kiến thức họ đã được trang
Footer Page 24 of 145.
Header Page 25 of 145.
14
bị từ trước thì mới đạt hiệu quả cao.
Mục đích của việc BD nhà giáo là nâng cao năng lực nghề nghiệp,
phẩm chất tư tưởng chính trị, kiến thức và kĩ năng sư phạm của đội ngũ