Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực tại trường THCS phương đông, uông bí, quảng ninh - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––

ĐẶNG ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI TRƢỜNG THCS
PHƢƠNG ĐÔNG, UÔNG BÍ, QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––

ĐẶNG ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI TRƢỜNG THCS
PHƢƠNG ĐÔNG, UÔNG BÍ, QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng tới
PGS.TS. Nguyễn Đức Sơn, ngƣời thầy, Nhà giáo - Nhà khoa học đã tận tình
cung cấp những kiến thức lý luận, thực tiễn cùng những kinh nghiệm quí báu
và hƣớng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và tập thể cán bộ, giáo
viên Trƣờng THCS Phƣơng Đông, Uông Bí và các bạn bè đã cung cấp tài liệu,
số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, song
không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc ý kiến đóng
góp và chỉ dẫn quí báu của quý thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tháng 08 năm 2015
Tác giả đề tài

Đặng Ánh Tuyết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... vi





1.3.4. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp
cận năng lực ............................................................................................. 22
1.3.5. Các hình thức và phƣơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh THCS theo tiếp cận năng lực .................................................... 23
1.3.6. Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS theo
tiếp cận năng lực ...................................................................................... 25
1.4. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
THCS theo tiếp cận năng lực................................................................... 27
1.4.1. Quan điểm chỉ đạo về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
theo tiếp cận năng lực .............................................................................. 27
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh theo tiếp cận năng lực ............................................................... 28
1.4.3. Kiểm tra, đánh giá hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh theo tiếp cận năng lực ............................................................... 32
1.5. Các yếu ảnh hƣởng đến hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh theo tiếp cận năng lực ......................................................... 32
1.5.1. Yếu tố nhận thức...................................................................................... 33
1.5.2. Kỹ năng sử dụng phƣơng pháp kiểm tra - đánh giá của giáo viên .......... 33
1.5.3. Kỹ năng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá ...................................... 34
1.5.4. Ý thức tuân thủ các nguyên tắc của kiểm tra - đánh giá ......................... 34
1.5.5. Chế độ, chính sách dành cho hoạt động kiểm tra - đánh giá ................... 34
1.5.6. Nhận thức của xã hội, của cha mẹ học sinh ............................................ 35
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 36
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO
TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TẠI TRƢỜNG THCS

học của giáo viên, phƣơng pháp học tập của học sinh và điều chỉnh
mục tiêu dạy học và giáo dục .................................................................. 60
2.3.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ............................................ 61
2.3.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết
quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực của Trƣờng THCS
Phƣơng Đông, thành phố Uông Bí .......................................................... 62
2.4. Nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập của học theo tiếp cận năng lực tại trƣờng THCS Phƣơng Đông,
Uông Bí, Quảng Ninh ............................................................................... 64
Kết luận chƣơng 2.............................................................................................. 66
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO TIẾP CẬN
NĂNG LỰC TẠI TRƢỜNG THCS PHƢƠNG ĐÔNG, THÀNH
PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH .............................................. 67
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ......................................................... 67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 68
3.1.3. Nguyên tắc kế thừa và phát triển ............................................................. 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v




3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của học sinh theo tiếp cận năng lực tại trƣờng THCS Phƣơng Đông,
Thành phố Uông Bí ................................................................................. 69


1

CBQL

Cán bộ quản lý

2

CSVC

Cơ sở vật chất

3

ĐG

Đánh giá

4

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

5

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo


11

QL

Quản lý

12

QLGD

Quản lý giáo dục

13

THCS

Trung học cơ sở

14

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv



Phƣơng Đông................................................................................... 57
Bảng 2.15. Thực hiện quản lý công tác chấm, trả bài và ghi điểm ................... 59
Bảng 2.16. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ............................. 61
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v




Bảng 2.17. Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về nguyên nhân ảnh
hƣởng đến quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết học tập
của học sinh theo tiếp cận năng lực tại trƣờng THCS Phƣơng
Đông, Uông Bí ................................................................................ 64
Bảng 3.1. Kế hoạch kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ............ 74
Bảng 3.2. Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo về tính cần thiết, tính khả
thi của các biện pháp ....................................................................... 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi



và giáo dục của nhà trƣờng. Bởi kiểm tra đánh giá vừa là thƣớc đo để xác định
mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục nhƣng cũng đồng thời là công cụ cơ bản để
hoạch định chiến lƣợc và mục tiêu giáo dục cho giai đoạn tiếp theo. Chính vì
vậy, Nghị quyết TƢ 8 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo đã
nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục là: “Đổi mới hình thức, phƣơng
pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả GD&ĐT; Phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý…”; Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI khẳng định: Đổi mới
chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy và học, phƣơng pháp thi, kiểm tra theo
hƣớng hiện đại; nâng cao chất lƣợng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí
tƣởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng
tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội; Nghị
quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chƣơng trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013
Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế xác định: Đổi mới hình thức, phƣơng pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết
quả giáo dục theo hƣớng đánh giá năng lực của ngƣời học; kết hợp đánh giá cả
quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nƣớc có
nền giáo dục phát triển...
Kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh theo tiếp cận năng lực là một yêu
cầu cấp thiết để nâng cao chất lƣợng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới
chƣơng trình giáo dục phổ thông sau năm 2015. Đổi mới KTĐG kết quả học
tập của học sinh theo hƣớng tiếp cận năng lực sẽ tạo nên tính chủ động, tích
cực và sáng tạo cả trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

2




Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp
cận năng lực tại trường THCS Phương Đông, Uông Bí, Quảng Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh ở trƣờng THCS Phƣơng Đông, từ đó đề xuất các biện
pháp quản lý KQHT theo tiếp cận năng lực góp phần nâng cao chất lƣợng giáo
dục của nhà trƣờng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ở Trƣờng THCS Phƣơng Đông.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
THCS góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo. Tuy
nhiên, hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của HS ở Trƣờng THCS Phƣơng
Đông còn tồn tại nhiều hạn chế, đặc biệt, hoạt động KTĐG theo tiếp cận năng
lực còn nhiều khó khăn. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý phù hợp thì
hiệu quả của hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của HS theo tiếp cận năng lực
sẽ đƣợc nâng cao, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài xác định các nhiệm

Phƣơng pháp điều tra viết: Thông qua các phiếu trƣng cầu ý kiến, tìm
hiểu nhận thức, nguyện vọng của CBQL, GV, HS để thu thập thông tin về thực
trạng hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh theo tiếp cận năng lực
và thực trạng quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh theo tiếp
cận năng lực ở trƣờng THSC Phƣơng Đông, Uông Bí, Quảng Ninh.
Phƣơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực
kiểm tra đánh giá để làm sáng tỏ những thêm những những vấn đề lý luận và
thực tiễn của đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4




Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu hồ sơ, giáo
án của giáo viên; nghiên cứu kế hoạch kiểm tra đánh giá KQHT HS , … từ
đó, rút ra đƣợc những nhận xét về hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT HS
của nhà trƣờng.
Phƣơng pháp phỏng vấn, trao đổi: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý,
giáo viên và những ngƣời có liên quan đến hoạt động ở trƣờng để thu thập
thông tin phù hợp với nội dung nghiên cứu.
Phƣơng pháp quan sát: nhằm thu thập những thông tin liên quan đến đề tài
7.3. Những phương pháp hỗ trợ khác
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học trong việc xử lý các số liệu
khảo sát.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung của luận văn chia thành ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả

giới áp dụng. Đó là nhà trƣờng đƣợc phân theo cấp học, bậc học ở những lứa
tuổi nhất định; các môn học trong nhà trƣờng đƣợc quy định chặt chẽ có
chƣơng trình, có nội dung cụ thể thống nhất; thời gian đào tạo cũng đƣợc ấn
định, đƣơng nhiên cách kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng
đƣợc quy định rõ ràng.
Đến thế kỷ XVIII thì hệ đánh giá chất lƣợng giáo dục đầu tiên đƣợc áp
dụng phổ biến trong các nhà trƣờng. Lúc đầu hệ đánh giá có 3 bậc chính: Tốt Trung bình - Kém; Sau đó chia nhỏ thành 5 bậc: Tốt - Khá - Trung bình - Yếu Kém. Tuy nhiên để có thể đánh giá đƣợc theo 5 bậc chất lƣợng học sinh thì
kiểm tra phải nhƣ thế nào để đánh giá đƣợc chính xác, phù hợp với đối tƣợng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

6




học sinh nhằm không ngừng nâng cao chất lƣợng dạy - học mới là vấn đề đƣợc
các nhà giáo dục quan tâm.
Từ những năm 1970 trở lại đây có rất nhiều những công trình nghiên cứu
từng vấn đề cụ thể, trong đó xác định một cách khoa học nội dung đánh giá kết
quả học tập của học sinh nhƣ: Những vấn đề lý luận dạy học của việc đánh giá
tri thức (V.M.Palomxki); Con đƣờng hoàn thiện việc kiểm tra tri thức kỹ năng
(X.V.Uxova). Cũng trong giai đoạn này nhiều tác giả cũng đã nghiên cứu các
nguyên tắc của việc kiểm tra - đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan nhƣ:
Các hƣớng nâng cao tính khách quan trong việc đánh giá tri thức học sinh
(A.M.Levitor).
Về kiểm tra đánh giá, các nƣớc trên thế giới không chỉ đạt đƣợc những
thành tựu mới về lý luận mà đã thành công trong việc triển khai thực tiễn ở các
trƣờng học.
Cách thức đánh giá năng lực và đánh giá môn học. Việc kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập hoàn toàn giao cho giáo viên và học sinh chủ động, phƣơng

chọn Thái học sinh, phó bảng, thi Đình để chọn Trạng nguyên, Bảng nhãn,
Thám hoa với 3 hình thức cơ bản là thi văn, thi võ, thi Lại viên. Trong các kì
thi này đƣợc quy định rất chặt chẽ nhiệm vụ của các lực lƣợng, sự thƣởng phạt
nghiêm minh. Tuy nhiên có nhiều phiền toái, gò bó, không phát huy hết khả
năng sáng tạo của thí sinh. Cạnh đó kết quả của các kì thi thi này hoàn toàn phụ
thuộc vào sự nhận xét chủ quan của giám khảo.
Thời kỳ Pháp thuộc, nền giáo dục Việt Nam mang tính nô dịch thuộc địa
với chủ trƣơng đào tạo một số ít ngƣời làm tay sai, còn đại đa số nhân dân là
mù chữ (chính sách ngu dân để dễ cai trị). Thời kỳ này các kỳ thi tuyển đƣợc
tổ chức rất nghiêm túc và đƣợc bảo đảm bằng pháp luật, trung tâm khảo thí là
đơn vị độc lập với Bộ Giáo dục. Công tác kiểm tra - đánh giá chất lƣợng giáo
dục luôn gắn liền với mục tiêu đào tạo của thực dân phong kiến.
Từ sau cách mạng tháng 8/1945 đến nay kiểm tra - đánh giá đã có nhiều
biến đổi căn bản so với chế độ xã hội cũ. Nền giáo dục Việt Nam đã trải qua 3
lần cải cách, với mỗi lần mục tiêu giáo dục đào tạo đƣợc điều chỉnh cho phù
hợp với tình hình đất nƣớc. Đặc biệt là trong những năm gần đây, cùng với sự
phát triển giáo dục - đào tạo, hoạt động nghiên cứu kiểm tra - đánh giá; nghiên
cứu công tác quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá có những phát triển mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8




Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yêu cầu về quản lý nhằm nâng cao chất
lƣợng kiểm tra - đánh giá, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy - học đáp ứng
mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài trong thời kì
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc. Một số tài liệu nghiên cứu về kiểm tra
- đánh giá trong lĩnh vực giáo dục của các chuyên gia nhƣ:


Đại từ điển Tiếng Việt viết: “Quản lý là hoạt động của con người tác
động vào tập thể người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục tiêu
chung” [16]. Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [9].
Nhƣ vậy, quản lý là một khái niệm có nội hàm xác định song lâu nay
thƣờng có các cách định nghĩa, cách hiểu khác nhau và đƣợc thể hiện bằng
thuật ngữ khác nhau. Thực chất của quản lý là gì? (hoặc quản lý trước hết, chủ
yếu là gì?) cũng có những quan niệm không hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên
với sự phát triển của khoa học, quản lý đã cơ bản đƣợc làm sáng tỏ để có một
cách hiểu thống nhất.
Quản lý là chức năng vốn có của mọi tổ chức, mọi hành động của các cá
nhân, các bộ phận trong tổ chức có sự điều khiển từ trung tâm, nhằm thực hiện
mục tiêu chung của tổ chức. Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể
quản lý tới đối tƣợng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành
viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất. Quản
lý bao gồm các yếu tố:
- Phải có một chủ thể quản lý là các tác nhân tạo ra tác động quản lý và
một một đối tƣợng bị quản lý. Đối tƣợng bị quản lý phải tiếp nhận và thực hiện
tác động quản lý. Tác động quản lý có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên
tục nhiều lần.
- Phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tƣợng. Mục tiêu này là căn
cứ chủ yếu để tạo ra các tác động. Chủ thể quản lý có thể là một ngƣời, nhiều
ngƣời. Còn đối tƣợng bị quản lý có thể là ngƣời hoặc giới vô sinh (máy móc,
thiết bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ...) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng...)
Từ những khái niệm nêu trên ta thấy đối tƣợng chủ yếu và trực tiếp của
quản lý là những con ngƣời trong tổ chức; thông qua đó tác động lên các yếu tố
vật chất (vốn, vật tư, công nghệ) để tạo ra kết quả cuối cùng của toàn bộ hành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

- học” [33]. Theo Nguyễn Đức Chính, Đinh Thị Kim Thoa (2005) “Đo lường
(kiểm tra) là quá trình thu thập thông tin một cách định lượng và định tính về
các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy, kỹ năng và các phẩm chất nhân
cách khác trong quá trình giáo dục” [15].
Nhƣ vậy, kiểm tra là đo lƣờng và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm
bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã
và đang đƣợc hoàn thành.
Có thể nói rằng kiểm tra là sợi chỉ xuyên suốt cả quá trình quản lý nhằm
đạt đƣợc mục đích:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12




- Bảo đảm kết quả đạt đƣợc phù hợp với mục tiêu của tổ chức.
- Bảo đảm các nguồn lực đƣợc sử dụng một cách hữu hiệu.
- Làm bày tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ
tự quan trọng.
- Xác định và dự đoán những biến động và những chiều hƣớng chính.
- Phát hiện kịp thời các sai sót và bộ phận chịu trách nhiệm để chấn chỉnh.
- Đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm.
- Phác thảo các tiêu chuẩn tƣờng trình báo cáo để loại bớt những gì quan
trọng hay không cần thiết.
- Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến việc hoàn
thành công việc, tiết kiệm thời gian, công sức của mọi ngƣời.
Xây dựng cơ chế kiểm tra cần tuân theo các nguyên tắc: Căn cứ kế hoạch
hoạt động và theo cấp bậc của đối tƣợng kiểm tra; Dựa vào đặc điểm cá nhân
của nhà quản lý; Thực hiện tại những điểm trọng yếu; Khách quan; Phù hợp với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status