BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------
NGUYỄN THÙY DƢƠNG
QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ TRẦN HƢNG ĐẠO,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------
NGUYỄN THÙY DƢƠNG
QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ TRẦN HƢNG ĐẠO,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
cô và các bạn đồng nghiệp để hoàn thiện hơn nghiên cứu của mình.
Hà Nội, 22 tháng 11 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thùy Dƣơng
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên
Nguyễn Thùy Dƣơng
iv
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài. .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 4
1.5.2. Nội dung quản lí đào tạo nghề Khách sạn, nhà hàng theo tiếp cận năng
lực .................................................................................................................... 33
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực ...... 37
1.6.1. Các yếu tố khách quan ......................................................................... 37
1.6.2. Các yếu tố chủ quan ............................................................................. 38
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 41
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ KHÁCH SẠN,
NHÀ HÀNG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI TRƢỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ TRẦN HƢNG ĐẠO............................................................. 43
2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu................................................................... 43
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo
......................................................................................................................... 43
2.1.2. Chức năng và sứ mệnh của trường........................................................ 43
2.1.3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................... 45
2.1.4. Ngành nghề, quy mô, cơ cấu đào tạo .................................................... 46
2.1.5. Nhân lực giảng dạy ............................................................................... 46
2.1.6. Các điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo ............................................. 47
vi
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ..................................................................... 47
2.2.1. Mục tiêu, qui mô khảo sát ..................................................................... 47
2.2.2. Phương pháp và kĩ thuật tiến hành ........................................................ 48
2.2.3. Nội dung khảo sát.................................................................................. 48
2.3. Phân tích kết quả khảo sát ........................................................................ 48
2.3.1. Thực trạng năng lực của giáo viên dạy nghề KS, NH .......................... 48
2.3.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tiếp cận năng lực trong quản lí
đào tạo nghề .................................................................................................... 51
2.3.3. Thực trạng đào tạo nghề Khách sạn, nhà hàng theo tiếp cận năng lực ở
Trường CĐN Trần Hưng Đạo ......................................................................... 53
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 95
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............... 96
3.4.1. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia ............................................................. 96
3.4.2.Thử nghiệm .......................................................................................... 100
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 106
1. Kết luận ..................................................................................................... 106
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 108
2.1. Với Bộ Giáo dục đào tạo, Bộ Lao động thương binh và xã hội, Tổng cục
Dạy nghề, Tổng cục Du lịch ......................................................................... 108
2.1.1. Bộ Giáo dục và đào tạo ....................................................................... 108
2.1.2. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề ................ 108
2.1.3. Đối với Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Hà nội........ 109
2.2. Với cán bộ quản lí và giảng viên nhà trường ......................................... 109
2.3. Đối với các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động ....................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 111
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 117
viii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
BLĐTBXH
Cán bộ quản lý
CBQL
Cao đẳng nghề
Học sinh, sinh viên
HS,SV
International Labour Organization
ILO
Khách sạn, nhà hàng
KS,NH
Năng lực
NL
Nhà trường
NT
Phó giáo sư, tiến sĩ
Phổ thông trung học
Phương pháp dạy nghề
Quyết định
Quản lí đào tạo
Tiếp cận năng lực
Trung học cơ sở
Thông tư liên tịch
Trung Ương
1.
2.
Trang
Biểu đồ 2.1. Đánh giá chung của CBQL và giảng viên về thực
hiện quản lí nội dung và chương trình đào tạo
Biểu đồ 2.2. Đánh giá chung của đội ngũ CBQL và giảng viên
về thực hiện quản lí mục hoạt động của học sinh, sinh viên
45
57
66
III. Danh mục bảng
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
56
58
61
66
69
x
Nội dung
TT
Trang
sở vật chất, tài chính phục vụ dạy học qua các tiêu chí cụ thể
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL và giảng viên về thực trạng các
11. yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo nghề KS, NH tại
71
trường CĐN Trần Hưng Đạo
12.
13.
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL và giáo viênvề thực trạng các
biện pháp quản lý đào tạo
tế hoá sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, bên cạnh sự
hợp tác là sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt; việc tham gia vào mạng sản
xuất và chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu đối với các nền kinh tế;
chất lượng nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh
tranh và sự thành công của mỗi quốc gia. Việc mở cửa thị trường lao động tạo
ra sự dịch chuyển lao động giữa các nước, đòi hỏi các quốc gia phải nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực của mình; mặt khác, đòi hỏi người lao động phải
có năng lực cạnh tranh cao (trên cơ sở nâng cao vốn nhân lực, năng lực nghề
nghiệp). Người lao động phải thường xuyên câp nhật kiến thức, kỹ năng nghề
và phải có năng lực sáng tạo, có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi
của công nghệ và đòi hỏi người lao động phải học tập suốt đời.
Đào tạo nghề nhằm tạo khả năng cơ hội cho người lao động đến với việc
làm trong điều kiện kinh tế phát triển. Đào tạo nghề trang bị kiến thức kỹ
thuật và tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
đáp ứng yêu cầu chiến lược phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
phân bố nguồn lao động theo khu vực và ngành kinh tế. Ngày 29/5/2012 Thủ
2
Tướng chính phủ ban hành Quyết định 630/QĐ-TT, phê duyệt Chiến lược
phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020, trong đó nêu rõ: “Phát triển dạy
nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một nội dung quan trọng
của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia. Thực hiện đổi mới cơ
bản, mạnh mẽ quản lý nhà nước về dạy nghề, nhằm tạo động lực phát triển
dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội
nhập quốc tế. Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường
lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất
lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực
ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia” [5].
các nghề trọng điểm giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020, trong
đó Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo được phê duyệt nghề Quản trị
khách sạn là nghề trọng điểm quốc tế và nghề Kỹ thuật chế biến món ăn là
nghề trọng điểm khu vực ASEAN [8]; Với trường CĐN Trần Hưng Đạo công
quản lý hoạt động tác đào tạo rất được coi trọng, bởi trong sự vận hành của
nhà trường thì công tác quản lí hoạt động đào tạo được coi là bộ xương sống
là khâu quan trọng nhất đảm bảo cho sự tồn tại của nhà trường.
Trải qua 9 năm hình thành và phát triển, công tác đào tạo nghề nói chung
và đào tạo nghề Khách sạn,nhà hàng nói riêng của trường CĐN Trần Hưng
Đạo tuy đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên công tác quản lí
đào tạo nghề Khách sạn, nhà hàng tại Trường CĐN Trần Hưng Đạo vẫn tồn
tại nhiều hạn chế.
Để công tác quản lí đào tạo nghề Khách sạn, nhà hàng của Trường CĐN
Trần Hưng Đạo đạt chất lượng hiệu quả cao hơn đáp ứng với nghề trọng điểm
quốc tế và khu vực thì việc nghiên cứu và đưa ra những biện pháp quản lí đào
4
tạo theo tiếp cận năng lực là vấn đề hết sức cấp thiết của Nhà trường trong
giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ các lí do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lí đào tạo nghề Khách
sạn, nhà hàng theo tiếp cận năng lực tại Trường Cao đẳng nghề Trần
Hưng Đạo, Thành phố Hà Nội” nhằm nghiên cứu và đề xuất một số biện
pháp quản lí đào tạo nghề dịch vụ khách sạn nhà hàng, góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp
trong nước và quốc tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí đào tạo nghề Khách sạn, nhà hàng theo
tiếp cận năng lực tại Trường CĐN Trần Hưng Đạo góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh
sinh, sinh viên Khoa Du lịch - Khách sạn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa… để xác định
cơ sở lí luận và cơ sở pháp lí cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bẳng bảng hỏi: dùng để thu thập và xử lí thông
tin về thực trạng quản lí đào tạo nghề Khách sạn, nhà hàng theo tiếp cận năng
lực tại Trường CĐN Trần Hưng Đạo làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện
pháp quản lí đào tạo.
- Phương pháp quan sát: sử dụng phương pháp này để trực tiếp tìm hiểu
thực trạng hoạt động quản lí đàotạo nghề của Trường CĐN Trần Hưng Đạo.
-Tìm hiểu những học viên sau khi tốt nghiệp đã và đang làm việc tại các
doanh nghiệp liên kết và các doanh nghiệp đầu ra, các cơ sở sản xuất, thông
qua đó thu thập những thôngtin từ phía người sử dụng lao động.
6
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lí đào
tạo của Ban giám hiệu, các trưởng khoa phòng của Trường CĐN Trần Hưng
Đạo từ khi thành lập đến nay, kinh nghiệm quản lí của các Trường dạy nghề
trong khu vực Thành phố Hà Nội.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, xin ý kiến các lãnh đạo, giáo viên,
học sinh và sinh viên nhà trường, ban quản lí doanh nghiệp về những vấn đề
liên quan đến đề tài.
7.3. Các phương pháp khác
- Phương pháp thống kê: để trình bày và xử lí số liệu thu thập được.
- Phương pháp chuyên gia: để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của
các biện pháp đề xuất.
8.Cấu trúc của luận văn
Hiện nay, đào tạo theo NLTH cũng đã bắt đầu nhận được sự quan tâm và
được sử dụng trong những nỗ lực phát triển nhân lực một số tổ chức tư vấn và
đào tạo phát triển nguồn nhân lực [49] và [50] v.v... , đặc biệt là các điều kiện
tổ chức thực hiện không bảo đảm. Cùng với đó, đến hết năm 2011, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội đã phối hợp với các Bộ ngành liên quan tổ
chức xây dựng được 148 Tiêu chuẩn KNN quốc gia và đã ban hành được 109
Tiêu chuẩn KNN.
8
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lí đào tạo nghề theo tiếp cận
năng lực
QLĐT nghề là lĩnh vực đã được nhiều chuyên gia, nhà khoa học nghiên
cứu với nhiều góc độ, cách thức tiếp cận khác nhau ứng với từng thể chế quốc
gia, từng giai đoạn phát triển. Gần đây, QLĐT nghề đang được nghiên cứu
theo hướng tiếp cận thị trường và được các chuyên gia về quản lý quan tâm.
Đặng Thành Hưng đã có một số công trình nghiên cứu về quản lí, quản lí
giáo dục, quản lí nhà trường [30] và các bài báo [23],[25], [28]; Các công
trình nghiên cứu về khoa học quản lí giáo dục của Trần Kiểm (2004, 2005,
2006) [35], [34], [33]; Trong các công trình nghiên cứu của họ đã đề cập đến
bản chất quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường, những vấn đề cốt yếu
của quản lí như chức năng, nguyên tắc, các tiếp cận và phương pháp quản lí
chung, nội dung quản lí giáo dục và quản lí nhà trường, quản lí chất lượng trong
giáo dục.
Nhiều luận văn và luận án đã nghiên cứu về các hướng trong quản lí đào
tạo như quản lí liên kết đào tạo, quản lí phát triển chương trình, quản lí đội
ngũ giáo viên …ở các trường đại học, cao đẳng [12], [16], [28], [30] ,[32].
Một số khác nghiên cứu về quản lí ở các trường cao đẳng nghề thì đó là các
nghiên cứu về quản lí liên kết đào tạo, quản lí dạy học thực hành nghề [28],
[29] hay phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề [30], [35], cơ sở khoa học của
đức, v.v…) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sức
người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục…).
Chủ thể quản lí là bên tạo ra những yếu tố gây ảnh hưởng, điều khiển,
kích thích sự thay đổi, phối hợp lao động của những người khác. Chủ thể
quản lí nói chung là con người, nhưng đôi khi vai trò con người là gián tiếp
10
mà thông qua kĩ thuật điều khiển tự động hóa... Đối tượng quản lí là sự vật,
con người hay tổ chức cũng như những bộ phận cụ thể cấu thành tổ chức và
hoạt động của tổ chức, những bên tiếp nhận ảnh hưởng và chịu sự điều khiển,
ví dụ tài chính, nhân sự, học liệu, chương trình, hoạt động giảng dạy, tài
nguyên môi trường, năng lượng v.v… Nguồn lực quản lí là tất cả những gì
được sử dụng để giúp chủ thể quản lí tiếp cận đối tượng quản lí và thực hiện
được hành vi quản lí của mình theo ý muốn. Bản chất, khuynh hướng của
những yếu tố như chủ thể, đối tượng, nguồn lực quản lí cùng những quan hệ
giữa chúng trong bối cảnh nhất định tạo nên đối tượng của khoa học quản lí.
Khoa học quản lí nghiên cứu bản chất của những yếu tố này và bản chất của
những quan hệ giữa chúng với nhau.
1.2.1.2. Quản lí giáo dục
Bản chất của quản lí giáo dục cũng giống như quản lí của các lĩnh vực
khác. Tuy nhiên cái khác của quản lí giáo dục đó là mục tiêu, chủ thể, đối
tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường về giáo dục.
Chúng tôi sử dụng khái niệm: “Quản lí giáo dục là dạng lao động xã hội
đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống
giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những
người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu
phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục.”
[25]
Quản lí giáo dục thường được thực hiện ở 3 cấp: cấp trung ương, cấp địa
trường học chính là bàn đến quản lí của các cấp trên trường, chứ không phải
bàn về chuyện quản lí nội bộ hay tự quản ở trường.
Nhưng trường học còn được quản lí bởi bộ máy bên trong trường do hiệu
trưởng đứng đầu. Đó là quản lí trường học tại cấp trường, hay quản lí bên
trong trường. Trên thực tế, quản lí trường học tại cấp trường vừa có tính chủ
12
động, độc lập tương đối tùy theo cơ chế phân cấp cụ thể, song chính nó vẫn
chịu sự chi phối và tác động quản lí của các cấp trên trường. Cả bộ máy quản
lí cấp trường hoàn toàn do các cấp trên trường bổ nhiệm hoặc bãi miễn.
Quản lí giáo dục và quản lí trường học về bản chất là một.Quản lí giáo
dục thực chất chỉ có giá trị khi đến được trường học, diễn ra tại trường học,
cho dù nói về cấp quản lí nào. Quá trình giáo dục chỉ diễn ra ở trường, các
hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục chỉ diễn ra ở trường, chứ
không phải ở bộ, tỉnh, huyện… Quản lí giáo dục là quản lí hệ thống các
trường học nằm trong phạm vi quyền hạn của cấp quản lí nhất định. Đồng
thời quản lí trường học chính là quản lí giáo dục diễn ra tại cấp cơ sở. Cho
nên nội dung quản lí giáo dục nói chung và nội dung quản lí trường học nói
riêng đều như nhau, chỉ khác nhau về qui mô mà thôi, bao gồm:
1. Quản lí tài chính giáo dục.
2. Quản lí cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật (tài sản vật chất).
3. Quản lí nhân sự (cán bộ, công chức, nhân viên, giáo viên, học sinh -tài
nguyên con người).
4. Quản lí chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, hoạt động
học tập, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và quản lí, các hoạt động nghiên
cứu và phát triển khác).
5. Quản lí môi trường (tự nhiên và văn hóa).
6. Quản lí các quan hệ giáo dục của ngành giáo dục với các thiết chế xã
hội khác (Đoàn, Đội, Công đoàn, các hội nghề nghiệp, các hội chính trị-xã
sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã
hội.
Những chuyên môn có những đặc điểm chung, gần giống nhau được xếp
thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề. Nghề là tập hợp của một
nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau. Chuyên môn là một dạng lao
động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tỉnh
14
thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biển đổi những
đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người.
Theo chúng tôi“nghề” có thể hiểu là một dạng lao động có chuyên môn
qua đào tạo trực tiếp hoặc gián tiếp và diễn ra theo sự phân công xã hội,
thường gắn liền với công việc nhất định có mục đích sinh nhai (nghiệp) hoặc
để tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội nhất định.
1.2.2.2. Khái niệm đào tạo
Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó
lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo... một cách có hệ thống
để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự
phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã
hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người.
Chúng tôi sử dụng định nghĩa “Đào tạo là hình thức của giáo dục, tập
trung vào huấn luyện và trải nghiệm để người học có được năng lực và đạo
đức nghề nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu hoạt động nghề nghiệp
sau này (tay nghề). Yếu tố cốt lõi của tay nghề là kĩ năng nghề”Error!
Reference source not found..
1.2.2.3. Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo nghề đôi khi còn gọi là dạy nghề, là một hình thức giáo dục
nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng thông qua thực hành để sau khi
hoàn thành khóa học thì người học có thể hành nghề. Theo C.Mác, công tác