Trờng đại học kinh tế quốc dân
TRịNH THị Hà THU
CHấT LƯợNG ĐàO TạO Hệ CAO ĐẳNG CHíNH QUY
TạI TRƯờNG CAO ĐẳNG CÔNG NGHIệP DệT MAY
THờI TRANG Hà NộI
Chuyên ngành: QUảN TRị chT LNG
ngời hớng dẫn khoa học: TS. ĐặNG NGọC Sự
Hà Nội - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy tại
Trường cao đẳng công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, do chính tôi hoàn thành.
Các tài liệu tham khảo, trích dẫn; các số liệu thống kê phục vụ mục đích
nghiên cứu Luận văn đảm bảo tính trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
NGƯỜI CAM ĐOAN
Trịnh Thị Hà Thu
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc và sự cố gắng nỗ lực của tác
giả. Tuy nhiên, để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự động viên
khích lệ của gia đình, thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè.
Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới chồng và con Thế Anh, cùng
bố mẹ và các thành viên trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên, chia sẻ tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.
Qua đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo của Khoa
Quản trị Kinh doanh và Viện Đạo tạo Sau đại học, Trường đại học Kinh tế Quốc
dân Hà Nội đã luôn quan tâm dìu dắt, cung cấp các kiến thức chuyên môn trong quá
trình thực hiện luận văn này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến
thầy giáo hướng dẫn TS. Đặng Ngọc Sự, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ công nhân viên, giảng viên
viên xiv
KẾT LUẬN xv
Tại hội nghị quốc tế về đổi mới giáo dục lần 7 (ICER 7) diễn ra tại TP
Huế ngày 15/3/2014, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Bùi Văn Ga, cho biết
Việt Nam đang thực hiện hàng loạt các giải pháp để nâng cao chất
lượng giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu thực tiễn của quá trình
phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Đặc biệt, Bộ GD&ĐT Việt Nam
tập trung vào việc đổi mới cơ chế đào tạo và phát triển mạng lưới các
trường đại học, cao đẳng; nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên;
đổi mới chương trình đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học, cơ chế
quản lý tài chính; thúc đẩy hội nhập quốc tế; đào tạo cán bộ quản lý
giáo dục 1
CHƯƠNG 1 6
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 2 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 11
CAO ĐẲNG 11
2.1. Chất lượng và các cách tiếp cận về chất lượng 11
2.1.1 Chất lượng của sản phẩm và dịchvụ 11
2.1.3.Mô hình lý thuyết về cung ứng dịch vụ chất lượng 15
Hình 2.1. Mô hình cung ứng dịch vụ đào tạo SERVUCTION 15
2.2. Chất lượng đào tạo cao đẳng 17
2.2.1. Chất lượng đào tạo cao đẳng theo quan điểm cơ sở đào tạo 17
2.2.2. Chất lượng đào tạo hệ cao đẳng theo quan điểm người học 20
2.3. Các yếu tố quyết định, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo cao
đẳng 22
2.3.1. Yếu tố cơ sở vật chất 22
2.3.3. Yếu tố môi trường học tập 27
2.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo 30
Sứ mạng 93
Mục tiêu đào tạo 93
4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường cao
đẳng công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội 93
6
4.2.1 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học
93
4.2.2. Nâng cao chất lượng tự học, tự nghiên cứu và kỹ năng mềm của
sinh viên 94
Khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên không những là yếu tố cần
trong lúc đang theo học tại nhà trường, mà trở thành một thành tố của
mục tiêu đào tạo, của chuẩn đầu rấu khi tốt nghiệp, rời ghế nhà trường,
bước vào cuộc sống xã hội, cuộc sống nghề nghiệp 94
4.2.3.Đổi mới phương pháp dạy học và công tác kiểm tra, đánh giá 95
4.2.4. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 96
4.2.5. Điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp 97
4.2.6. Xây dựng và tăng cường mối liên kết giữa Nhà trường với doanh
nghiệp trong đào tạo 98
4.3. Một số khuyến nghị 98
KẾT LUẬN 100
7
DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN
VĂN
1
BGDĐT
Bộ Giáo dục đào tạo
2 BLĐTBXH Bộ Lao động thương binh xã hội
3 CBCNV Cán bộ công nhân viên
4 CĐCN Cao đẳng công nghiệp
5 CNM Công nghệ may
Trong chương 3 tác giả đề cập đến các nội dung sau: vi
Về môi trường học tập của nhà trường ix
- Nâng cao chất lượng tự học, tự nghiên cứu và kỹ năng mềm của sinh
viên xiv
KẾT LUẬN xv
Tại hội nghị quốc tế về đổi mới giáo dục lần 7 (ICER 7) diễn ra tại TP
Huế ngày 15/3/2014, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Bùi Văn Ga, cho biết
Việt Nam đang thực hiện hàng loạt các giải pháp để nâng cao chất
lượng giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu thực tiễn của quá trình
phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Đặc biệt, Bộ GD&ĐT Việt Nam
tập trung vào việc đổi mới cơ chế đào tạo và phát triển mạng lưới các
trường đại học, cao đẳng; nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên;
đổi mới chương trình đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học, cơ chế
quản lý tài chính; thúc đẩy hội nhập quốc tế; đào tạo cán bộ quản lý
giáo dục 1
CHƯƠNG 1 6
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 2 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 11
CAO ĐẲNG 11
2.1. Chất lượng và các cách tiếp cận về chất lượng 11
2.1.1 Chất lượng của sản phẩm và dịchvụ 11
2.1.3.Mô hình lý thuyết về cung ứng dịch vụ chất lượng 15
Hình 2.1. Mô hình cung ứng dịch vụ đào tạo SERVUCTION 15
2.2. Chất lượng đào tạo cao đẳng 17
2.2.1. Chất lượng đào tạo cao đẳng theo quan điểm cơ sở đào tạo 17
2.2.2. Chất lượng đào tạo hệ cao đẳng theo quan điểm người học 20
2.3. Các yếu tố quyết định, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo cao
đẳng 22
4.1.1. Bối cảnh giáo dục trước tình hình trong nước và thế giới 88
4.1.2.Quan điểm phát triển, sứ mạng và mục tiêu đào tạo 92
Quan điểm phát triển 92
Sứ mạng 93
Mục tiêu đào tạo 93
4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường cao
đẳng công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội 93
4.2.1 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học
93
11
4.2.2. Nâng cao chất lượng tự học, tự nghiên cứu và kỹ năng mềm của
sinh viên 94
Khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên không những là yếu tố cần
trong lúc đang theo học tại nhà trường, mà trở thành một thành tố của
mục tiêu đào tạo, của chuẩn đầu rấu khi tốt nghiệp, rời ghế nhà trường,
bước vào cuộc sống xã hội, cuộc sống nghề nghiệp 94
4.2.3.Đổi mới phương pháp dạy học và công tác kiểm tra, đánh giá 95
4.2.4. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 96
4.2.5. Điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp 97
4.2.6. Xây dựng và tăng cường mối liên kết giữa Nhà trường với doanh
nghiệp trong đào tạo 98
4.3. Một số khuyến nghị 98
KẾT LUẬN 100
12
Trờng đại học kinh tế quốc dân
TRịNH THị Hà THU
CHấT LƯợNG ĐàO TạO Hệ CAO ĐẳNG CHíNH QUY
TạI TRƯờNG CAO ĐẳNG CÔNG NGHIệP DệT MAY
THờI TRANG Hà NộI
i
cơ sở đào tạo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy tại
trường Cao đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời Trang Hà Nội
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy
của trường trong những năm tới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng đào tạo hệ Cao đẳng chính quy tại các trường Cao Đẳng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu chất lượng công tác đào tạo hệ Cao
đẳng tại trường Cao đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời Trang Hà Nội.
+ Về thời gian: Các số liệu được thu thập trong giai đoạn 2009 - 2013, đề xuất
các giải pháp trong giai đoạn 2015-2017.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.2.1. Nghiên cứu tại bàn
Phương pháp tổng hợp và phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,
phương pháp phân tích.
4.2.2. Nghiên cứu tại hiện trường
- Phương pháp định lượng: Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi được chuẩn bị
theo mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài để tìm hiểu, khảo sát. Các phiếu
điều tra sẽ được phát trực tiếp tới các sinh viên năm cuối của nhà trường. Các số
liệu định lượng sẽ được thu thập từ các phiếu điều tra. Sau khi được kiểm tra và làm
sạch, các dữ liệu sẽ được chuyển sang phần mềm Excel để thống kê phân tích.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua các báo cáo của Trường, các
ngành, phòng ban về lĩnh vực nghiên cứu trong các năm gần đây để từ đó rút ra các
bài học áp dụng.
ii
4.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
3) Phạm Công Hoà (2011), Luận văn thạc sĩ (Bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc
dân), “Nghiên cứu chất lượng đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp Hưng
Yên”
4) Lê Công Quang (2009), Luận văn thạc sĩ (Bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc
dân), “Nâng cao chất lượng đào tạo của trường Trung cấp nghề số 17/Bộ Quốc
phòng”
5) Lê Nho Luyện (2004), Luận văn thạc sĩ (Bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc
dân), “Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề Việt Nam đến
năm 2010”
6) Trương Đoàn Thể (2006), Công trình nghiên cứu khoa học (Đại học Kinh tế
quốc dân), “Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo quản trị kinh doanh”
7) Vũ Thị Phương Oanh (2008), Luận văn thạc sĩ (Bảo vệ tại Đại học kinh tế
quốc dân), “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng biện pháp tăng cường sự liên
kết giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp”
Trên cơ sở các đề tài đã nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục được
nghiên cứu, tác giả đề xuất đề tài “Chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy tại
Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà Nội”
iv
Qua quá trình tìm hiểu các nguồn thông tin tài liệu từ các thư viện, website, tài
liệu từ Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà Nội, đến thời điểm
hiện tại, tác giả cam kết đề tài không bị trùng lặp với bất cứ đề tài nào khác và chưa
có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề Chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy tại
Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà Nội.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG
Trong chương này tác giả đã hệ thống hóa về mặt lý luận các quan niệm khác
nhau như:
Quan niệm về chất lượng và các cách tiếp cận về chất lượng của các chuyên
gia, các nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới
Mô hình lý thuyết về cung ứng dịch vụ chất lượng SERVUCTION
như Mỹ, Nhật Bản. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận trên làm cơ sở để đánh giá thực
trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà
Nội trong chương 3.
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP DỆT MAY
THỜI TRANG HÀ NỘI
Trong chương 3 tác giả đề cập đến các nội dung sau:
Thứ nhất, Giới thiệu tổng quan về trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may
thời trang Hà Nội về quá trình hình thành và phát triển; cơ cấu tổ chức, chức năng
và nhiệm vụ của trường; giới thiệu về các ngành nghề đào tạo, quy mô đào tạo…
Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà Nội được nâng cấp
từtrường trung học kỹ thuật may & thời trang 1 vào năm 2005. Trường được thành
lập năm 1967 với tên gọi ban đầu là trường nghiệp vụ kỹ thuật may mặc thuộc Bộ
nội thương. Năm 1969, trường được chuyển về trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ (nay
là Bộ công thương). Năm 1995, trường được chuyển về trực thuộc Tập đoàn Dệt
May Việt Nam - Bộ công thương. Ngày 16/02/2012 đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chủ trương nâng cấp thành trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà
vi
Nội. Nhà trường có một cơ ngơi đào tạo khang trang, nhiều ngành học đạt chuẩn
quốc gia và khu vực. Hiện nay trường được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành nghề
như sau: Công nghệ may, Thiết kế thời trang, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công
nghệ kỹ thuật điện-điện tử, QTKD, Kế toán, Tài chính ngân hàng, Marketing, Tin
học ứng dụng, Tiếng anh.
Thứ hai, Tác giả đi phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của Trường thông
qua các tiêu chí đưa ra ở chương 2 về cơ sở vật chất, năng lực giảng viên và cán bộ
quản lý, môi trường học tập trong nhà trường và thái độ học tập của sinh viên bằng
việc sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn
trực tiếp. Đối tượng khảo sát lấy ý kiến là sinh viên năm cuối của nhà trường và
sinh viên đã tốt nghiệp.
(6%)
C2. Cảnh quan khuôn viên nhà
trường sạch đẹp, quy hoạch hợp lý
20
(7%)
22
(8%)
18
(6%)
63
(22%)
163
(57%)
(Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát)
Hệ thống phòng học, xưởng thực hành và các trang thiết bị dạy học là yếu tố
để đánh giá được cơ sở vật chất của nhà trường có phục vụ tốt cho công tác dạy và
học. Kết quả đánh giá của sinh viên về yếu tố này được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.4: Kết quả đánh giá của sinh viên về hệ thống phòng học, xưởng
vii
thực hành
Câu hỏi trên phiếu điều tra
Kết quả điều tra khảo sát về cơ sở vật
chất
Rất
không
đồng
ý
Không
đồng ý
Bình
28
(10%)
138
(48%)
12
(4%)
77
(27%)
31
(11%)
C6. Quy mô lớp học hợp lý 31
(11%)
40
(14%)
43
(15%)
146
(51%)
26
(9%)
C7. Xưởng TH đủ thiết bị dụng cụ, vật tư
cần thiết cho SV thực hành kết hợp SX
6
(2%)
29
(10%)
40
(14%)
173
(61%)
ý
C1. Giáo viên có kiến thức sâu rộng và
cập nhật về môn học
14
(5%)
17
(6%)
57
(20%)
160
(56%)
37
(13%)
C2. Giáo viên có nhiều kinh nghiệm thực
tế
37
(13%)
123
(43%)
55
(19%)
42
(15%)
28
(10%)
C3. Các phương pháp giảng dạy tiên tiến,
phù hợp và có hiệu quả
51
(18%)
103
77
(27%)
46
(16%)
C5. Giáo viên đảm bảo giờ lên lớp 0
0%
20
(7%)
77
(27%)
152
(53%)
37
(13%)
C9. Giáo viên có trách nhiệm và đạo đức
nghề nghiệp
0
0%
28
(10%)
91
(32%)
166
(58%)
46
(16%)
C10. Giáo viên tôn trọng sinh viên 0
0%
0
0%
đồng ý
Không
đồng ý
Bình
thường
Đồng
ý
Rất
đồng
ý
C1. Số lượng các môn học là hợp lý 23
(8%)
33
(12%)
80
(28%)
120
(42%)
28
(10%)
C2. Số lượng các môn học cơ sở là hợp lý 37
(13%)
46
(16%)
51
(18%)
123
(43%)
28
(10%)
80
(28%)
28
(10%)
7
(5%)
C8. Số lượng các giờ học tin học, ngoại
ngữ là hợp lý
18
(6%)
25
(9%)
80
(28%)
129
(45%)
34
(12%)
(Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát)
Để đánh giá rõ hơn về thực trạng chương trình đào tao, bảng 3.12 thể hiện
những vấn đề sau thông qua các tiêu chí đánh giá về sự phát triển các kỹ năng ngề
nghiệp, đảm bảo tính liên thông và yêu cầu của công việc.
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá của sinh viên về chương trình đào tạo
Câu hỏi trên phiếu điều tra
Kết quả điều tra khảo sát
Rất
không
đồng ý
Không
đồng ý
(7%)
C11. CTĐT sát với yêu cầu công việc 43
(15%)
88
(31%)
31
(11%)
48
(17%)
47
(26%)
C12. CTĐT đảm bảo tính liên thông lên
trình độ cao hơn
28
(10%)
45
(16%)
23
(8%)
149
(52%)
40
(14%)
(Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát)
x
Về thái độ học tập của sinh viên
Bảng 3.15 sau sẽ thể hiện thực trạng kết quả đào tạo của các sinh viên năm
cuối chưa cao thông qua một số chỉ tiêu chính như về việc nắm vững kiến thức
chuyên môn và trình độ tay nghề lao động của sinh viên.
Bảng 3.15: Thực trạng kết quả đào tạo của sinh viên
53
(19%)
35
(12%)
(Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát)
Kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng sống của sinh viên là yếu tố quan trọng để
đánh giá năng lực học tập, đánh giá việc sinh viên dễ dàng tìm kiếm việc làm hay
sinh viên có thể cạnh tranh trong quá trình tìm việc, sinh viên này nổi trội hơn sinh
viên khác.
Bảng 3.16. Thực trạng kết quả đào tạo của sinh viên
Câu hỏi trên phiếu điều tra
Kết quả điều tra khảo sát
Rất
không
đồng ý
Không
đồng ý
Bình
thường
Đồng ý
Rất
đồng
ý
C3. Tư duy độc lập, tính sáng tạo trong
công việc
14
(5%)
9
(3%)
30
(8%)
81
(29%)
170
(63%)
C7. Kỹ năng giao tiếp tốt 14
(5%)
9
(3%)
30
(11%)
60
(22%)
159
(59%)
C8. Kỹ năng làm việc nhóm tốt 21
(8%)
22
(8%)
15
(6%)
50
(18%)
164
(60%)
(Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát)
xi
Về phẩm chất nhân văn được đào tao, kết quả xử lý số liệu điều tra đối với các
câ u hỏi 9, 10 càng làm rõ thêm thực kết quả đào tạo của sinh viên. Bảng 3.17 ở
trang tiếp theo sẽ chỉ rõ thực trạng đó.
0
0
37
(13%)
154
(54%)
94
(33%)
(Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát)
Bên cạnh các chỉ tiêu đánh giá ở trên thông qua việc khảo sát sinh viên, còn
một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng chất lượng sinh viên của nhà trường. Số lần thi
lại của sinh viên cũng phản ánh chất lượng của quá trình đào tạo. Trong quá trình
đào tạo, nhà trường luôn bám sát mục tiêu, cuối mỗi khoá học Nhà trường đã đánh
giá đối chiếu năng lực đạt được của người học so với mục tiêu đào tạo. Năng lực
của người học thể hiện qua kết quả học tập
Nhìn chung, người học đánh giá chất lượng đào tạo của Trường thông qua
các tiêu chí về: Chương trình đào tạo; Đội ngũ giảng viên; Cơ sở vật chất và Kết
quả đào tạo ở mức trung bình.
Trên cơ sở các đánh giá trên, tác giả đánh giá khái quát thực trạng chất lượng
đào tạo của Trường. Qua đó, khái quát những kết quả đạt được, những hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế.
- Kết quả:
+ Thứ nhất, Trường đã nắm bắt xu thế cạnh tranh và phát triển; tư duy trong
xii