ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN CTMT VÀ GIAO DIỆN
Cấu trúc đề thi dự kiến gồm 3 câu:
Câu 1: (3đ)
Câu 2: (4đ)
Câu 2: (3đ)
Câu 1: ví dụ:
1. Thiết kế kit 8088 có 1ROM 2764 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
2. Thiết kế kit 8088 có 2 ROM 2764 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
3. Thiết kế kit 8088 có 1ROM 2764 , 1 RAM 6264 và 1 IC giao tiếp ngoại vi
8255A.
4. Thiết kế kit 8088 có 1ROM 27128 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
5. Thiết kế kit 8088 có 2ROM 27128 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
6. Thiết kế kit 8088 có 2ROM 2764, 1ROM 27128.
7. Thiết kế kit 8088 có 2ROM 2732, 1ROM 2764
8. Thiết kế kit 8088 có 2ROM 27256, và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A
9. Thiết kế kit 8088 có 1ROM 27256 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
10. Thiết kế kit 8088 có 2 ROM 27256 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
11. Thiết kế kit 8088 có 2 RAM 6264 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
12. Thiết kế kit 8088 có 1ROM 27512 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
13. Thiết kế kit 8088 có 2ROM 27512 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
14. Thiết kế kit 8088 có 2ROM 27128, 1ROM 27256
15. Thiết kế kit 8088 có 4RAM 6264, và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A
16. Thiết kế kit 8088 có 4ROM 2764, và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A
Câu 2: MB, nguồn, ngoại vi,
1. Vẽ sơ đồ khối Mainboard giải thích chức năng các khối
2. Vẽ sơ đồ trình tự khởi động nguồn và giải thích hoạt động.
3. Nêu các bước đo đạc chẩn đoán một Mainboard dựa trên thông số nguồn DC.
4. Vẽ sơ đồ chân cổng com và mạch giao tiếp qua cổng com. Nêu các đặc tính kỹ
thuật của cổng com.
5. Vẽ sơ đồ chân cổng usb. Nêu các đặc tính kỹ thuật của cổng usb. Ưu điểm của
8. Viết CT nhập vào ký tự thường đổi sang chữ hoa và xuất ra màn hình dùng
ngôn ngữ assembly.
Đáp án:
Câu 1:
Thiết kế kit 8088 có 2 RAM 6264 và 1 IC giao tiếp ngoại vi 8255A.
D0-D7
A0-A1
RD\ 8255A
WR\
CS\
A0- A12
74373
D0- D7
Q0- Q7
A0- A7
LE 0E\8088
AD0- AD7
A8- A12
ALE
RD\
6264
IC1
D0- D7
OE\
A0- A12
CE\
6264
IC2
D0- D7
OE\
IC1
D0- D7
OE\
A0- A12
CE\
6264
IC2
D0- D7
OE\
A0- A12
CS
A13
A14
WR\
WE\
IO/M\
MR\
MW\
IOW\
IOR\
CE\
WE\
CS
6264
IC1
D0- D7
OE\
A0- A12
CE\
6264
2.MCH(memory controller hub)
Chíp bán cầu bắc còn được gọi là hub điều khiển bộ nhớ(MCH) trong hệ thống của
Intel(trong các hệ thống của AMD, VIA, SiS và các hệ thống khác chúng thường được
gọi là chíp bán cầu bắc).
Chíp bán cầu bắc có chức năng quản lý việc giao tiếp giữa CPU, RAM, AGP hay PCI
Express và chip bán cầu nam. Một số loại chíp bán cầu bắc được tích hợp bộ điều khiển
video và được gọi là GMCH. Chíp bán cầu bắc trong hệ thống bo mạch chủ là thành phần
quan trọng qui định số lượng, tốc độ, chủng loại CPU cũng như số lượng, tốc độ và
chủng loại của RAM.
3.ICH7(I/O controller hub)
Chíp bán cầu nam còn được gọi là hub điều khiển I/O(ICH), là chip thực thi các tác vụ có
tốc độ thấp hơn trong hệ thống chipse nam/bắc. Chúng ta có thể phân biệt chíp bán cầu
bắc hay chíp bán cầu nam bằng cách xem nó có nối trực tiếp với CPU hay không.
Chức năng của chíp bán cầu nam là điều khiển bus PCI, SPI, SM, bộ điều khiển ngắt, bộ
điều khiển IDE, đồng hồ hệ thống, bộ quản lý năng lượng, audio
4.DIMM Module
Có nhiều loại RAM tùy thuộc công nghệ sản xuất.
DRAM DIMMs:
DDR SDRAM (DDR1) SDRAM DIMMs:
DDR2 SDRAM SDRAM DIMMs:
5.PCI (Peripheral Component Interconnect)
Xác định bus của máy tính trong việc kết nối các thiết bị ngoại vi vào bo mạch chủ.
6.DMI: (Direct Media Interface)
Là việc kết nối từ chíp đến chíp giữa Memory Controller Hub /Graphics và I/O
Controller Hub ((G)MCH) and I/O Controller Hub 7 (ICH7).
7.PCI E:
Được giới thiệu vào năm 2004. Nó được thiết kế để thay thế cho chuẩn PCI. Không
giống các chuẩn giao tiếp máy tính trước đây, PCIe được cấu trúc truyền song công(2
chiều) từ điểm sang điểm gọi là luồng(lane). Trong chuẩn PCIe 1.1 thì mỗi luồng truyền
với tốc độ 250 MB/s mỗi chiều. Pcie 2.0 thì tốc độ này đạt gấp đôi và PCIe 3.0 lại gấp
xung PS_ON# đến bộ nguồn. Bộ nguồn bật và tự kiểm tra nếu nguồn tốt thì bộ nguồn sẽ
gửi 1 tín hiệu PWRGD_PS về SIO. SIO gửi xung tín hiệu PWRGD_3V về chíp nam.
Chíp nam nhận được tín hiệu nguồn tốt sẽ gửi xung reset (PCIRST#) đến chíp bắc và
SIO. Chíp bắc sẽ reset CPU. SIO reset PCI và IDE.
3. Nêu các bước đo đạc chẩn đoán một Mainboard dựa trên
thông số nguồn DC
Nguồn ATX có hai phần là nguồn cấp trước (Stanby) và nguồn chính (Main
Power).
• Khi ta cắm điện AC 220V cho bộ nguồn, nguồn Stanby hoạt động ngay và
cung cấp xuống Mainboard điện áp .
• 5V STB, điện áp này sẽ cung cấp cho mạch khởi động nguồn trên Chipset
nam và IC-SIO (nguồn chính chưa hoạt động khi ta chưa bấm công tắc).
• Khi ta bấm công tắc => tác động vào mạch khởi động trong Chipset nam
=> Chipset đưa ra lệnh P.ON => cho đi qua IC- SIO rồi đưa ra chân P.ON của rắc
cắm lên nguồn ATX (chân P.ON là chân có dây mầu xanh lá cây), khi có lệnh
P.ON (= 0V) => nguồn chính Main Power sẽ hoạt động.
• Khi nguồn chính hoạt động => cung cấp xuống Mainboard các điện áp
3,3V (qua các dây mầu cam), 5V (qua các dây mầu đỏ), 12V ( qua các dây mầu
vàng), -5V qua dây mầu trắng và -12V qua dây mầu xanh lơ.
o Khi cắm điện, phần nguồn STANBY trên nguồn ATX hoạt động =>
cung cấp 5V STB xuống Mainboard qua sợi dây mầu tím của rắc nguồn.
o Khi bấm công tắc => mạch khởi động trên Mainboard đưa ra lệnh
P.ON = 0V điều khiển cho nguồn chính hoạt động, nguồn chính chạy => cung cấp
xuống Mainboard các điện áp: 3,3V 5V và 12V, và một số nguồn phụ như -5V và
-12V.
o Nguồn 3,3V cấp trực tiếp cho IC tạo xung Clock, Chipset nam,
BIOS và IC-SIO - đồng thời đi qua mạch ổn áp hạ xuống 1,5V cấp cho các
Chipset (Intel) hoặc hạ xống 3V cấp cho các chipset VIA.
o Nguồn 12V đi qua mạch ổn áp VRM hạ xuống điện áp khoảng 1,5V
cấp cho CPU.
Tuy nhiên, khi sử dụng mạch chuyển mức logic dùng các vi mạch thì đòi hỏi phải
dùng chung GND giữa máy tính và vi mạch -> có khả năng làm hỏng cổng nối tiếp khi
xảy ra hiện tượng chập mạch ở mạch ngoài. Do đó, ta có thể dùng thêm opto 4N35 để
cách ly về điện. Sơ đồ mạch cách ly mô tả như sau:
Mạch chuyển mức logic TTL ↔ RS232 cách ly
5. Vẽ sơ đồ chân cổng usb. Nêu các đặc tính kỹ thuật của cổng usb.
Ưu điểm của cổng usb?
Một điểm đáng lưu ý là, USB có thể có các tốc truyền dữ liệu khác nhau ( low-speed,
full-speed và high-speed ) thế nên sẽ ngẫu nhiên xảy ra tình huống là một thiết bị USB
tốc độ cao lại được đấu nối vào một cái khác có tốc độ thấp hơn ( VD: high-speed USB
flash disk được cắm vào đầu cắm low-speed USB của PC có mainboard đời cũ ), hay một
thiết bị USB tốc độ cao lại được đấu nối vào PC qua một cáp nối tốc độ thấp. Để khắc
phục tình trạng này, tất cả các thiết bị có USB đều được trang bị hệ thống phần cứng và
phần mềm thích nghi và tất cả các cáp nối đều là loại tốc độ cao . Loại cáp tốc độ thấp
được chỉ định cho những trường hợp ứng dụng cụ thể và được nhà sản xuất ghi rõ. ( vd
cáp nối dùng cho chuột USB ); còn những ứng dụng video đều sử dụng cáp tốc độ cao.
Ổ cắm USB trên PC có thể lấy ra +5VDC với dòng tiêu thụ khoảng 100mA, và max
khoảng 500mA, tùy theo sự hỗ trợ của main, nhưng phải cân nhắc khi sử dụng !. Hai
đường dẫn D+ và D- cũng cho phép đấu nối với các linh kiện hỗ trợ USB như Vi-Điều-
Khiển ( Micro-Controller) hay chip biến đổi tương_tự/số - USB ( USB-ADC chips )…
Tín hiệu trên các chân D+ D- là các tín hiệu vi phân với mức điện áp bằng 0/3.3 V được
cấp từ vi mạch ổn áp ( vi mach lấy nguồn vào +5V và ổn áp cho đầu ra ở mức +3.3V và
do đó điện áp nguồn nuôi USB có thể dao động trong khoảng +5.25V +4.2V ).
Ưu điểm:
Các Đặc Tính Cơ Bản Của USB:
• Các cuộc truyền là đẳng thời ( isochonous ), có thể hiểu là truyền "liên tục", hỗ trợ
các tín hiệu video và sound. Với các cuộc truyền đẳng thời, các cuộc truyền và nhận
dữ liệu theo kiểu được đảm bảo và có thể đoán trước ( predictable ).
• USB cũng hỗ trợ các thiết bị không đẳng thời hay thiết bi có quyền ưu tiên cao nhất,
các thiết bị đẳng thời lẫn không đẳng thời có thể tồn tại cùng một thời điểm.
người ta thường dùng đơn vị là MB. Bây giờ, người ta lại dùng đơn vị là GB và trong
tương lai, chắc người ta sẽ tính theo TB. Đa số các hãng sản xuất đều tính dung lượng
theo cách tính 1GB = 1000MB trong khi hệ điều hành (hoặc các phần mềm kiểm tra) lại
tính 1GB = 1024MB nên dung lượng do hệ điều hành báo cáo thường thấp hơn so với
dung lượng ghi trên nhãn đĩa (ví dụ ổ đĩa cứng 40 GB thường chỉ đạt khoảng 37-38 GB).
- Tốc độ quay: Tốc độ quay của đĩa cứng được ký hiệu là rpm (revolutions per minute –
số vòng quay trong một phút). Tốc độ quay càng cao thì ổ đĩa làm việc càng nhanh do
chúng thực hiện việc đọc/ghi nhanh hơn, thời gian tìm kiếm thấp hơn.
Các tốc độ quay thông dụng hiện nay là 5.400 rpm (thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5”
sản xuất cách đây 2-3 năm) và 7.200 rpm (thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất từ
2008). Ngoài ra, tốc độ của các ổ đĩa cứng trong các máy tính cá nhân cao cấp, máy trạm
và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI có thể lên tới 10.000 rpm hay 15.000 rpm.
- Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer): Bộ nhớ đệm có nhiệm vụ lưu tạm dữ liệu trong quá
trình làm việc của ổ đĩa cứng nên độ lớn của bộ nhớ đệm có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu
suất hoạt động của ổ đĩa cứng bởi việc đọc/ghi không xảy ra tức thời (do phụ thuộc vào
sự di chuyển của đầu đọc/ghi, dữ liệu được truyền tới hoặc đi) sẽ được đặt tạm trong bộ
nhớ đệm. Trong thời điểm năm 2007, dung lượng bộ nhớ đệm thường là 2 hoặc 8 MB
cho các loại ổ đĩa cứng dung lượng đến 160 GB và 16 MB hoặc cao hơn cho các ổ đĩa
cứng dụng lượng lớn hơn.
- Tốc độ truyền dữ liệu: Đa phần tốc độ truyền dữ liệu trên các chuẩn giao tiếp thấp hơn
so với thiết kế của nó bởi có nhiều thông số ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu của ổ
đĩa cứng như: tốc độ quay của đĩa từ, số lượng đĩa từ trong ổ đĩa cứng, công nghệ chế tạo,
dung lượng bộ nhớ đệm…
- Kích thước: Để đảm bảo thay thế lắp ráp vừa với các loại máy tính, kích thước của ổ
đĩa cứng được chuẩn hoá thành 6 loại là: 5,25 inch dùng trong các máy tính các thế hệ
trước. 3,5 inch dùng cho các máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ. 2,5 inch dùng cho
máy tính xách tay. 1,8 inch hoặc nhỏ hơn dùng trong các thiết bị kỹ thuật số cá nhân và
PC Card. 1,0 inch dùng cho các thiết bị siêu nhỏ (micro device).7. Vẽ sơ đồ chân
cổng LPT và mạch ứng dụng qua cổng LPT. Nêu các đặc tính kỹ thuật
của cổng LPT.
cách suy nghĩ truyền thống của chúng ta thì truyền nối tiếp lúc nào cũng chậm hơn truyền
song song.Rõ ràng là nếu như truyền song song trên 8 sợi dây dĩ nhiên sẽ nhanh gấp 8 lần
truyền nối tiếp vì 8 sợi sẽ truyền 8 bit một lần trong khi truyền nối tiếp chỉ truyền đi 1
bit.Tuy nhiên,khi dùng với tần số cao,thì truyền nối tiếp lại có thể nhanh hơn truyền song
song.Đây là trường hợp xảy tra đúng trong Serial ATA.
Chuẩn Serial ATA truyền tốc đô 1500 Mbps.Vì nó dùng mã 8B/10B – mỗi một nhóm 8
bits được mã hóa thành một số 10 bit – xung hiệu quả của nó là 150 MB/s.Các thiết bị
Serial ATA chạy ở chuẩn này được biết dưới tên SATA-150.Serial ATA II thêm đặc tính
NCQ ( Native Command Queuing ), cộng thêm tốc độ lên tới 300 MB/s.Các thiết bị có
thể chạy ở tốc độ này được gọi là SATA-300.Chuẩn kế tiếp sẽ là SATA-600.
Cần lưu ý rằng SATA II và SATA-300 không đồng nghĩa với nhau.Người ta có thể tạo ra
một thiết bị chỉ chạy với tốc độ 150 MB/s có đặc tính của SATA II chẳng hạn như
NCQ.Thiết bị này đúng là thiết bị SATA II cho dù nó không chạy ở tốc độ 300 MB/s.
Native Command Queuing (NCQ) tăng hiệu năng ổ cứng bằng cách sắp xếp lại lệnh máy
tính gởi tới. Một điều lưu ý quan trọng nữa là Serial ATA đưa vào hai đường dữ liệu
riêng,một cho truyền đi và một để nhận tín hiệu gởi tới.Trong thiết kế truyền song
song,chỉ có một loại đường truyền tín hiệu chia sẻ cho cả truyền đi và nhận.Cáp Serial
ATA gồm hai cặp dây ( một cặp truyền đi và một cặp nhận tín hiệu ) dùng cách truyền vi
phân.Nó dùng thêm 3 sợi tiếp đất,như vậy cáp Serial ATA dùng 7 dây.
Một lợi ích khác của truyền nối tiếp là dùng rất ít sợi dây,dây cáp nhỏ gọn,không choán
chỗ,không khí dễ lưu thông giải nhiệt cho thùng máy.
Trước đây ổ quang được sản xuất theo chuẩn IDE,gần đây đã xuất hiện chuẩn SATA và
ngày càng trở nên thông dụng
9. Nêu chức năng BIOS hệ thống. Phân biệt ổ đĩa luận lý và ổ đĩa vật lý
trong máy tính.
BIOS là Basic Input output System ( hệ thống nhập xuất cơ bản ) được lập trình để tự
kiểm tra khi máy tự khởi động ( POST - Power OnSelf Test ) và phân chia các nguồn
dự trữ hệ thống ( IRQ - Interrup Request và DMA - Direct Memory Access ) cho các
thiết bị trên máy nhằm tránh xung đột và các chương trình.
Khi chương trình BIOS chạy thì đầu tiên là công việc của POST, sau đó máy tính sẽ
1. SDRAM (Viết tắt từ Synchronous Dynamic RAM) được gọi là DRAM đồng bộ.
SDRAM gồm 3 phân loại: SDR, DDR, và DDR2.
o SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM), thường được gọi tắt là
"SDR". Có 168 chân. Được dùng trong các máy vi tính cũ, bus speed chạy
cùng vận tốc với clock speed của memory chip, nay đã lỗi thời.
o DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM), thường được gọi tắt là
"DDR". Có 184 chân. DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc
độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ
bộ nhớ. Đã được thay thế bởi DDR2.
o DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM), Thường gọi tắt là
"DDR2". Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thế lớn nhất của nó
so với DDR là có bus speed cao gấp đôi clock speed.
2. RDRAM (Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM), thường được gọi tắt là
"Rambus". Đây là một loại DRAM được thiết kế kỹ thuật hoàn toàn mới so với
kỹ thuật SDRAM. RDRAM hoạt động đồng bộ theo một hệ thống lặp và truyền
dữ liệu theo một hướng. Một kênh bộ nhớ RDRAM có thể hỗ trợ đến 32 chip
DRAM. Mỗi chip được ghép nối tuần tự trên một module gọi là RIMM (Rambus
Inline Memory Module) nhưng việc truyền dữ liệu được thực hiện giữa các mạch
điều khiển và từng chip riêng biệt chứ không truyền giữa các chip với nhau. Bus
bộ nhớ RDRAM là đường dẫn liên tục đi qua các chip và module trên bus, mỗi
module có các chân vào và ra trên các đầu đối diện. Do đó, nếu các khe cắm
không chứa RIMM sẽ phải gắn một module liên tục để đảm bảo đường truyền
được nối liền. Tốc độ Rambus đạt từ 400-800MHz. Rambus tuy không nhanh hơn
SDRAM là bao nhưng lại đắt hơn rất nhiều nên có rất ít người dùng. RDRAM
phải cắm thành cặp và ở những khe trống phải cắm những thanh RAM giả (còn
gọi là C-RIMM) cho đủ.
11. Nêu hoạt động bộ nguồn.
Trước hết ta cần phân tích tìm hiểu sơ lược về bộ nguồn
Sơ đồ khối của nguồn ATX được chia làm 4 nhóm chính
Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu
• Khi ta cắm điện AC 220V cho bộ nguồn, nguồn Stanby hoạt động ngay và cung
cấp xuống Mainboard điện áp .
• 5V STB, điện áp này sẽ cung cấp cho mạch khởi động nguồn trên Chipset nam và
IC-SIO (nguồn chính chưa hoạt động khi ta chưa bấm công tắc).
• Khi ta bấm công tắc => tác động vào mạch khởi động trong Chipset nam =>
Chipset đưa ra lệnh P.ON => cho đi qua IC- SIO rồi đưa ra chân P.ON của rắc cắm
lên nguồn ATX (chân P.ON là chân có dây mầu xanh lá cây), khi có lệnh P.ON (=
0V) => nguồn chính Main Power sẽ hoạt động.
• Khi nguồn chính hoạt động => cung cấp xuống Mainboard các điện áp 3,3V (qua
các dây mầu cam), 5V (qua các dây mầu đỏ), 12V ( qua các dây mầu vàng), -5V
qua dây mầu trắng và -12V qua dây mầu xanh lơ.
12. Nêu và phân tích các tín hiệu quan trọng khi đo đạc dạng sóng
trên MB.
1. CPU Reset: (O)
Tín hiệu HCPURST# là ngõ ra từ MCH. MCH xuất ra tín hiệu HCPURST# trong khi
RSTIN# được tác động và trong khoảng 1ms sau khi RSTIN# hết tác động. Tín hiệu
HCPURST# cho phép bộ xử lý bắt đầu thực thi ở trang thái cho trước.
2. Power OK: ( I )
Khi được tác động, PWROK báo cho MCH nguồn cho core đã ổn định được ít nhất 10
us.
3. Reset In: ( I )
Khi được tác động, tín hiệu náy sẽ reset bất đồng bộ MCH. Tín hiệu này được nối đến
ngõ ra PLTRST# của ICH6. Tín hiệu ngõ vào này có mạch Schmitt trigger để tránh
reset giả.Tín hiệu này yêu cầu 3.3 V.
4. Power Button: ( I )
Tín hiệu Power Button làm cho SMI# hay SCI chỉ ra yêu cầu của hệ thống đi vào trạng
thái ngủ. Nếu hệ thống đang ở trạng thái ngủ, tín hiệu này là 1 sự kiện đánh thức. Nếu
PWRBTN# được nhấn hơn 4s, sẽ gây ra việc chuyển trạng thái không điều kiện sang
trạng thái s5 (power button override). Override cũng sẽ xảy ra ngay cả khi hệ thống đang
ở trạng thái S1-S4. Tín hiệu này có 1 điện trở pullup resistor và có mạch chống dội 16
điện áp +5V, 3,3V, +12V, -12V hay các đường áp đó bình
thường
- Đèn CLK sáng là IC dao động tạo xung CLK trên Mainboard
tốt
- Đèn RST sáng ( sau tắt ) cho biết Mainboard đã tạo xung
Reset để khởi động CPU .
- Đèn OSC sáng cho biết CPU đã hoạt động
- Đèn BIOS sáng cho biết CPU đang truy cập vào BIOS .
Khi chưa gắn CPU vào Mainboard thì đèn OSC và đèn BIOS sẽ
không sáng còn lại tất cả các đèn khác đều phát sáng là Mainboard bình thường ( riêng
đèn RST sáng rồi tắt )
Khi gắn CPU vào, nếu tất cả các đèn Led trên đều sáng là cả Mainboard và CPU đã
hoạt động .
Trình tự khởi động máy như sau:
14. Nêu phương pháp kiểm tra mainboard và các bước kiểm tra.
Phương pháp kiểm tra Mainboard
1.Tháo tất cả các ổ đĩa cứng, ổ CD Rom , các Card mở rộng và thanh RAM ra khỏi
Mainboard, chỉ để lại CPU trên Mainboard .
2. Cấp nguồn, bật công tắc và quan sát các biểu hiện sau :
Biểu hiện 1 : Quạt nguồn quay, quạt CPU quay, có các tiếng bip dài ở loa
=> Điều này cho thấy Mainboard vẫn hoạt động, CPU vẫn hoạt động, có tiếng bíp dài là
biểu hiện Mainboard và CPU đã hoạt động và đưa ra được thông báo lỗi của RAM ( Vì ta
chưa cắm RAM )
Biểu hiện 2 : Quạt nguồn và quạt CPU không quay ( Đảm bảo chắc chắn là công tắc CPU
đã đấu đúng )
=> Điều này cho thấy Chipset điều khiển nguồn trên Mainboard không hoạt động .
Biểu hiện 3 : Quạt nguồn và quạt CPU có quay nhưng không có tiếng kêu ở loa .
=> Điều này cho thấy CPU chưa hoạt động hoặc hỏng ROM BIOS nếu bạn đã thay thử
CPU tốt vào thì hư hỏng là do ROM BIOS hoặc Chipset trên Mainboard
Ở trên là các bước giúp bạn xác định là hư hỏng do Mainboard hay linh kiện khác của
2 – Cấu tạo của CPU
CPU có 3 khối chính là :
a. Bộ điều khiển ( Control Unit )Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh
của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí,được điều tiết chính xác bởi xung
nhịp đồng hồ hệ
thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong
và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian chờ giữa hai
xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung
tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng triệu
đơn vị mỗi giây-Mhz. Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu dữ
liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với chúng.
b. Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)Có chức năng thực hiện các lệnh
của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện
các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)
c. Thanh ghi ( Register )Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả
sau khi xử lý
3 – Các thông số kỹ thuật của CPU
a. Tốc độ của CPU:
Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc
vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).Có nhiều công
nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU.
Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.
Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như
MHz, GHz, …). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao
thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng;
ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU
3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel
Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ
thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 ( Intel Core Duo
và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu