TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN CỪ BÀ RỊA – VŨNG TÀU ThS. PHAN TẤT HOÀ 1
GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2013 – MÃ ĐỀ 297
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013
Môn: HÓA HỌC; Khối B
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 6 trang)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
A. sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6. B. tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
C. sợi bông và tơ visco. D. tơ visco và tơ nilon-6.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H
2
PO
4
)
2
và CaSO
4
.
B. Urê có công thức là (NH
2
)
2
CO.
C. Supephotphat đơn chỉ có Ca(H
2
PO
4
)
2
COOH. D. C
2
H
3
COOH và C
3
H
5
COOH.
RCOOH
+ NaOH →
RCOONa
+ H
2
O
1 mol → tăng 23 – 1 = 22g
2,75
0,125
22
mol=
← tăng 12,8 – 10,05 = 2,75g
→
axit
10,05
M 80,4
0,125
= =
hay
R
+ 45 = 80,4 →
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn Fe
3
O
4
trong dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu,
Fe(NO
3
)
2
, KMnO
4
, BaCl
2
, Cl
2
và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là
A. 4. B. 6. C. 5. D. 7.
Dung dịch X gồm: Fe
2+
, Fe
3+
, SO
4
2-
, H
+
+ Fe
2+
→
Al + X trừ SO
4
2-
.
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Axit flohiđric là axit yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F
−
, Cl
−
, Br
−
, I
−
.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: C
2
H
2
→ X → CH
3
COOH.
mol
mol
→ 3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O.
→ dung dịch X
2
3
Cu : 0,02
H d
NO
mol
+
+
−
CuO x mol
KNO :
y mol
→
80 85 8,78
0,105
x y
y
+ =
→
=
loại.
TH2: Y gồm:
3
KNO x mol
KOH
:
d: y mol
nung
3
].
Mà Y có 0,1 mol KNO
3
→ HNO
3
dư 0,1 – 0,04 = 0,06 mol.
Ta có: mol HNO
3
ban đầu = mol NO
3
-
tạo muối + mol NO
3
-
(N
+5
) tạo sản phẩm khử + mol HNO
3
dư.
→ mol NO
3
-
tạo sản phẩm khử = 0,12 – 0,04 – 0,06 = 0,02 mol.
Mặt khác: mol e do Cu nhường = 2.0,02 = 0,04 mol
Theo bảo toàn e: mol e N
+5
nhận = 0,04.
N
+5
có cùng số mol!!!
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng: Al
2
(SO
4
)
3
→ X → Y→ Al.
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
A. NaAlO
2
và Al(OH)
3
. B. Al(OH)
3
và NaAlO
2
. C. Al
2
O
3
và Al(OH)
3
. D. Al(OH)
3
và Al
2
O
3
.
O
5
.
Khi đốt cháy 0,05 mol Y:
C
4n+4
H
8n+6
O
5
→ 4(n + 1)CO
2
+ (4n + 3)H
2
O.
0,05 → 0,2(n + 1) 0,05.(4n + 3) mol
→ 44.0,2(n + 1) + 18.0,05.(4n + 3) = 36,3
→ n = 2.
Khi đốt cháy 0,01 mol X: C
3n+3
H
6n+5
O
4
→ 3(n + 1)CO
2
.
Mol CO
2
= 0,01.3(2 + 1) = 0,09 = mol BaCO
là hỗn hợp gồm
2
3
x y
H
C H O
hay
0 2
3
x y
C H
C H O
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN CỪ BÀ RỊA – VŨNG TÀU ThS. PHAN TẤT HOÀ 3
Y/X
X Y
M
1,25.
M
n
d
n
= = =
→ n
X
= 1,25n
Y
→
X Y Y
= n - n 0,25 .n n=
2
H ph¶n øng
Khi cho 0,1 mol Y + Br
2
:
n
Y
= 0,1 →
2
X
H
n 0,125
=0,025n
=
= =
lít.
→ Đáp án D.
Nhận xét: đây cũng là câu không dễ của đề ^^.
Chú ý: mol liên kết π phản ứng = mol H
2
hoặc Br
2
!!!
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
C. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Câu 12: Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen và butan, số chất có khả năng tham gia phản ứng
cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 13: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93).
Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. NaF. B. CO
2
. C. CH
4
. D. H
2
O.
Câu 14: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO
3
=
→
→
2
3 3 2
2 2
3 3
HCO OH CO H O
0,03 0,03 0,03 mol
CO Ba BaCO
0,02 0,02 0,02 mol
− − −
− +
+ → +
→
+ → ↓
→
→ dung dịch X gồm
2
3
-
→ HCO
3
-
.
0,01 → 0,01 mol
→
dd HCl
0,02
V 0,08 lít = 80ml
0,25
= =
→ Đáp án A.
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn x mol Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl
3
và z mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa một
chất tan duy nhất. Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là
A. 2x = y + 2z. B. 2x = y + z. C. x = y – 2z. D. y = 2x.
Bảo toàn e: 2x = y + z
Câu 16: Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH
3
)
2
CHCH(OH)CH
3
với
dung dịch H
2
SO
4
đặc là
hỗn hợp
< n
Ag
< 4.n
hỗn hợp
→
( )
X Y
X là HCHO : x mol
M M
Y là HCOOH : y mol
<
→
0,1 0,03
4 2 0,26 0,07
x y x
x y y
+ = =
⇔
+ = =
→ %HCHO =
0,03.30
.100% 21,84%
0,03.30 0,07.46
2
→ CO
2
.(3)
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O. (4)
Hỗn hợp X gồm: CO, O
2
và CO
2
.
Trong 0,05 mol X: mol CO
2
= mol CaCO
3
= 0,015 mol → mol hỗn hợp CO, O
2
= 0,035 mol.
Ta có sơ đồ đường chéo: hỗn hợp CO, O
2
: M 10,6
33,4
CO
3
n
n
=
2
CO
O
0,0275
0,0075
n
n
=
⇔
=
Bảo toàn nguyên tố oxi, trong 0,05 mol hỗn hợp X:
2
O
n
= 0,0075 +
2
CO
n
+ ½
CO
n
−4
mol/(l.s).
Câu 20: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C
7
H
9
N là:
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 21: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế
tiếp (M
Y
< M
Z
). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 7,84 lít khí
CO
2
(đktc) và 8,1 gam H
2
O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là
A. 15,9%. B. 29,9%. C. 29,6%. D. 12,6%.
X hai chức → X có 4O
→
X
4.16
%O = .100% 70
M
<
→ M
C H OH
→ gọi hỗn hợp gồm
x y 4
n 2n+2
C H O (x > 2): a mol
C H O (1 < n < 2): b mol
Bảo toàn nguyên tố oxi, ta có: n
O hỗn hợp
+ n
O phản ứng
= n
O (CO2)
+ n
O (H2O)
.
→
0,2
4 0,4.2 0,35.2 0,45
a b
a b
+ =
1,75
n
n x
−
=
−
1,75 n 0,05
1,75 0,15x
−
⇔ =
−
3 7x n⇔ + =
Kết hợp điều kiện trên ta được: x = 3 và
n
=
4
3
.
Hỗn hợp ancol là
3
2 5
CH OH : c mol
C H OH : d mol
có số mol 0,15.
CH
4
O : 1 2/3
hỗn hợp ban đầu
= m
C
+ m
H
+ m
O (axit)
+ m
O (ancol)
= 0,35.12 + 0,45.2 + 0,05.4.16 + 0,15.16 = 10,7g.
→
3
0,1.32
%CH OH .100% 29,9%.
10,7
= =
→ Đáp án B.
Nhận xét: đây cũng là câu khó của đề.
Câu 22: Thể tích dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,5M để thu được lượng kết tủa lớn
nhất là
A. 210 ml. B. 60 ml. C. 90 ml. D. 180 ml.
Mol NaOH = 3.molAl
3+
= 3.0,015.0,5.2 = 0,045 mol
-
→ 3Cu
2+
+ 2NO↑ + 4H
2
O
0,025 0,2/3 0,05/3 0,025 mol
3
-
Fe 0,05
Cu 0,025
H 0,25
NO 0,05
Cl 0,2
mol
mol
mol
mol
mol
+
−
=
=
=
=
d
Khi cho dung dịch X tác dụng với AgNO
3
dư:
3Fe
2+
+ 4H
+
(dư)
+ NO
3
-
→ 3Fe
3+
+ NO + 2H
2
O.
0,0375 ← 0,05 mol
Ag
+
+ Fe
2+
(còn lại)
→ Ag↓ + Fe
3+
.
0,05 – 0,0375 → 0,0125 mol
(c) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic.
(d) Phenol (C
6
H
5
OH) tan ít trong etanol.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 25: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí
H
2
(đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO
2
. Giá trị của a là
A. 2,2. B. 4,4. C. 8,8. D. 6,6.
Bản chất phản ứng: nhóm –OH + Na → -ONa + 0,5H
2
.
→ mol nhóm –OH = 2mol H
2
= 0,2 mol.
Trong hỗn hợp X: CH
3
OH và C
2
H
4
(OH)
2
có: mol C = mol O = mol nhóm –OH = 0,2 mol.
2
.
Câu 27: Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
A. alanin. B. glyxin. C. valin. D. lysin.
Câu 28: Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được
36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
A. C
4
H
4
. B. C
3
H
4
. C. C
4
H
6
. D. C
2
H
2
.
n
X
= 0,15 mol → M
2
(đktc, sản phẩm
khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là
A. 6,80. B. 7,12. C. 13,52. D. 5,68.
m
Fe trong muối
= 5,04g
mol SO
2
= 0,045→ mol e mà SO
2
nhận = 0,09 mol
Áp dụng công thức nhanh
Fe
0,7 5,6
oxit e nh
m m n= +
Ën
→ m
Y
= 6,48g.
Khi cho CO qua X: CO + [O] → CO
2
.
→ n
[O]
=
2 3
CO CaCO
0,04n n mol= =
→ = =
→
R
= 38 – 16 = 22.
Vì mol 2 amin bằng nhau (0,01 mol), nên:
1 2
R +R
R
2
=
→
1 2
R +R
= 44 → chọn: R
1
= 15 và R
2
= 29.
→ khối lượng amin CH
3
NH
2
là: 0,01.31 = 0,31g.
→ Đáp án B.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN CỪ BÀ RỊA – VŨNG TÀU ThS. PHAN TẤT HOÀ 7
Câu 32: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm (
27
13
Al ) lần lượt là
A. 13 và 14. B. 13 và 15. C. 12 và 14. D. 13 và 13.
). Giá trị của m là
A. 24,0. B. 34,8. C. 10,8. D. 46,4.
Oxit này là FeO hoặc Fe
3
O
4
(FeO.Fe
2
O
3
).
Fe
+2
→ Fe
+3
+ 1e S
+6
+ 2e → S
+4
.
0,15 ← 0,15 0,15 ← 0,075 mol
Tới đây có thể viết phản ứng, so sánh với mol axit → kết quả
Hoặc là: m
oxit
= 0,15.M
oxit
.
Không có kết quả của FeO → oxit là Fe
3
O
2
(đktc). Dung dịch Z gồm H
2
SO
4
và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số
mol của H
2
SO
4
. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
A. 4,460. B. 4,656. C. 3,792. D. 2,790.
Coi phản ứng giữa X với Z: 1,788g X + Z → muối + 537,6 ml H
2
.
Ta có:
+
2
H
H
2 0,048n n mol= =
Gọi Z: x mol H
2
SO
4
và 2x mol HCl
→
+
H
n =
là
A. 14,6. B. 11,6. C. 10,6. D. 16,2.
Khi đốt cháy Y:
2 2
CO H O
n n<
→ Y là ancol no.
→ n
Y
= 0,4 – 0,3 = 0,1 mol.
→ số C = 0,3/0,1 = 3, số H = (0,4/0,1).2 = 8.
Theo bài ra → X là este 2 chức tạo bởi ancol đa chức và 2 axit đơn chức.
→ CTPT Y: C
3
H
8
O
2
(CH
2
OHCH
2
CH
2
OH vì Y không phản ứng với Cu(OH)
2
).
→ m
2
= 0,1.76 = 7,6g.
Câu 40: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na
+
; x mol SO
4
2-
; 0,12 mol Cl
−
và 0,05 mol NH
4
+
. Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam
chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 7,190. B. 7,705. C. 7,875. D. 7,020.
Áp dụng ĐLBT điện tích với dung dịch X: 0,12 + 0,05 = 0,12 + 2x
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN CỪ BÀ RỊA – VŨNG TÀU ThS. PHAN TẤT HOÀ 8
→ x = 0,025 mol.
Phản ứng: Ba
2+
+ SO
4
2-
→ BaSO
4
↓ ; NH
4
+
+ OH
-
d
d
→ giá trị của m là: m = 0,12.23 + 0,12.35,5 + 0,005.137 + 0,01.17 = 7,875g.
→ Đáp án C.
II. PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Amino axit X có công thức H
2
NC
x
H
y
(COOH)
2
. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H
2
SO
4
0,5M, thu được
dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam
muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
A. 10,526%. B. 10,687%. C. 11,966%. D. 9,524%.
Coi phản ứng xảy ra giữa H
+
(của X và H
2
SO
4
) với OH
+
+
K
m
+
Hay: 0,1.M
X
– 0,1.2 + 0,1.96 + 0,1.23 + 0,3.39 = 36,7.
→ M
X
= 133.
→
14
%N = .100% 10,526%.
133
=
→ Đáp án A.
Câu 42: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H
2
SO
4
đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
−OOCCH
2
CH
3
.
C. CH
3
OOC−COOCH
3
. D. CH
3
COOC
6
H
5
(phenyl axetat).
Câu 45: Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn
2+
→ 2Cr
3+
+ 3Sn.
Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
A. Sn
2+
là chất khử, Cr
3+
là chất oxi hóa. B. Cr là chất oxi hóa, Sn
2+
là chất khử.
C. Cr là chất khử, Sn
2
→ CH
3
COOH + H
2
O.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN CỪ BÀ RỊA – VŨNG TÀU ThS. PHAN TẤT HOÀ 9
29,44 → 20,48 38,4 gam
Vì H = 30% → m
axit
= 38,4.0,3 = 11,52 gam.
m
oxi phản ứng
= 20,48.0,3 = 6,144g.
→ m
dung dịch sau phản ứng
= m
nước
+ m
rượu ban đầu
+ m
oxi phản ứng
= 458,784g.
→
axit
11,52
C% = .100% 2,51%.
458,784
=
→ Đáp án A.
39,2%, thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ
39,41%. Kim loại M là
A. Zn. B. Ca. C. Mg. D. Cu.
24g hỗn hợp X
2 4
0,4 H SO
2 4 2
3
MO
M(OH) dd MSO + CO
MCO
mol+
→ ↑
Mol CO
2
= 0,05 → khối lượng CO
2
= 2,2g.
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = 100 + 24 – 2,2 = 121,8g.
Mol MSO
4
= mol H
2
SO
4
)
2
. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt). Giá trị của m là
A. 2,00. B. 3,60. C. 1,44. D. 5,36.
Fe → Fe
2+
+ 2e. Ag
+
+ 1e → Ag↓ Cu
2+
+ 2e → Cu↓.
Mol Fe
2+
= ½ mol e nhận = ½(0,02 + 0,1) = 0,06 mol.
→ m
tăng
= m
kết tủa
-
2+
Fe
m
= 0,02.108 + 0,05.64 – 0,06.56 = 2g.
→ Đáp án A.
Câu 53: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn
toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO
2
(đktc) và 18,9 gam H
2
O
36,8
1,15 .
32
n mol= =
ph¶n øng
Bảo toàn nguyên tố oxi khi đốt cháy X: 2a + 0,15 + 1,15.2 = 0,9.2 + 1,05
→ a = 0,2 mol.
→ Số
0,2 0,15 0,9
C
0,2 0,15 0,15 0,2
n m+
= =
+ +
→ 4n + 3m = 18.
→ Lập bảng → Chọn n = 3 và m = 2.
→ este là C
5
H
10
O
2
tính theo mol ancol (vì ancol hết).
→ m
este
= 0,15.102.0,6 = 9,18g.
→ Đáp án A.
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN CỪ BÀ RỊA – VŨNG TÀU ThS. PHAN TẤT HOÀ 10
(Với bài này, lấy các đáp án nhân với hiệu suất → kết quả ^^).
COOH. B. CH
3
CHCl
2
. C. CH
3
CH
2
Cl. D. CH
3
COOCH=CH
2
.
Câu 56: Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc?
A. Mantozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ.
Câu 57: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư), thu được dung dịch Y.
Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam
chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 36. B. 20. C. 18. D. 24.
Hỗn hợp X gồm: 0,2 mol Fe và 0,1 mol Mg.
Hỗn hợp Z gồm: 0,1 mol Fe
2
)−COOCH
3
. D. CH
2
=CH−CH=CH
2
.
HẾT
For More Information, Please Contact Via [email protected]