tiểu luận trình tự các bước tiến hành một cuộc thanh tra. một số kinh nghiệm thanh – kiểm tra hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ internet tại bộ bưu chính viễn thông việt nam - Pdf 25

Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………

TIỂU LUẬN Trình tự các bước tiến hành một cuộc thanh tra. Một số
kinh nghiệm thanh – kiểm tra hoạt động cung cấp và sử dụng
dịch vụ Internet tại Bộ Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Do điều kiện về thời gian và trình độ có hạn, nội dung của đề tài không tránh
khỏi nhiều hạn chế. Kính mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô giáo. Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT) PHẦN THỨ NHẤT
TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA

I . MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA:
Tiến hành một cuộc thanh tra là sử dụng tổng hợp các biện pháp nghiệp vụ
thanh tra để nắm thông tin, thu thập tài liệu, chứng cứ. Xử lý thông tin qua
xác minh, đối chiếu giám định, tổng hợp, phân tích, chọn lọc những thông tin
có giá trị sử dụng, nhằm kết luận rõ ưu điểm, khuyết điểm, sai phạm trong quá
trình quản lý, hoạt động tuân theo pháp luật của cơ quan, tổ chức….
Mỗi cuộc thanh tra đều gắn với nhiệm vụ, nội dung cụ thể nhưng đều
hướng tới mục đích chung là: phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong quản lý, chính sách, pháp luật để
kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục;
phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lưc, hiệu quả của hoạt
động quản lý Nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức và công dân.
Qua thanh tra, đánh gía được việc làm đúng, sai của hoạt động quản lý

quá thẩm quyền về: Lĩnh vực thanh tra, phạm vi thanh tra, đối tượng thanh tra
và thời hạn tiến hành thanh tra.
2. Phải đảm bảo các yếu tố về lực lượng, kinh phí, phương tiện vật
chất, kỹ thuật để tiến hành thanh tra:
Việc đảm bảo các yếu tố trên là do người ra quyết định thanh tra phê
duyệt.Về lực lượng phải bao gồm đủ cơ cấu trưởng đoàn, đoàn viên. Mọi thành
viên trong Đoàn thanh tra phải tuân thủ theo sự chỉ đoạ điều hành của Trưởng
đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn về những
chứng cứ và những công việc được phân công liên quan đến cuộc thanh tra.
Không bố trí những người có quan hệ thân tôc, quan hệ kinh tế đối với đối
tượng hoặc có liên quan đến nội dung cuộc thanh tra tham gia đoàn thanh tra.
Về kinh phí, phương tiện vật chất kỹ thuật cho cuộc thanh tra: Phải đảm
bảo kinh phí, phương tiện đi lại, ăn ở cho các thành viên Đoàn thanh tra nhằm
tạo điều kiện cho đoàn thanh tra có thể hoạt động một cách độc lập.
III. CÁC NGUYÊN TẮC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA:
1. Coi trọng công tác chính trị, tư tưởng nhằm thống nhất chung về mục
đích, yêu cầu cuộc thanh tra cần đạt được trong nội bộ Đoàn thanh tra, giữa
các thành viên Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và đạt được sự nhất trí
của các cơ quan có liên quan đén cuộc thanh tra.
2. Tuân thủ quy đinh của pháp luật trong quá trình thanh tra và thu thập
chứng cứ. Chứng cứ là những tư liệu, thông tin được rút ra từ tài liệu, báo
cáo, chứng từ, biên bản giám định, kiểm kê, lời khai báo, trả lời chất vấn hợp
pháp, kèm theo cụ thể là phim, ảnh, băng ghi âm, ghi hình làm tài liêu bổ
sung, tham khảo để chứng minh rõ cho kết luận thanh tra.
3. Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định thanh tra. Do tính chất trung
thực, khách quan và đặc thù của hoạt động thanh tra, cuộc thanh tra được thực
hiện phải trên nguyên tắc chấp hành nghiêm chỉnh quyết định thanh tra. Đó là
nguyên tắc rất cơ bản đòi hỏi Đoàn thanh tra phải nghiêm chỉnh chấp hành.
4. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, hợp pháp, hợp lý. Hoạt động
thanh tra thuộc nội dung của hoạt động quản lý Nhà nước. Kết luận, kiến nghị

- Khi cần thiết phải khảo sát ban đầu để có căn cứ thực tế trước khi ban
hành quyết định thanh tra.
Chỉ đạo Đoàn thanh tra, thanh tra viên tiến hành cuộc thanh tra:
- Người ban hành quyết định thanh tra phải cử chọn thanh tra viên,
thành lập Đoàn thanh tra có chất lượng. Trong đó việc chọn cử Trưởng đoàn
là quan trọng vì đó là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành cuộc thanh tra và trực
tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật về cuộc thanh tra.
- Người ban hành quyết định thanh tra chỉ đạo đoàn thanh tra xây dựng
kế hoạch tiến hành thanh tra và phê duyệt nó; chỉ đạo tổ chức thanh tra tạo
điều kiện kinh phí, phương tiện vật chất cho Đoàn thanh tra hoạt động.
- Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động của Đoàn thanh tra; giúp cho
Đoàn thanh tra khắc phục kịp thời những thiêú sót, tháo gỡ những vướng mắc,
đảm bảo cho cuộc thanh tra đạt được mục đích, yêu cầu đề ra. Dự thảo kết
luận của Đoàn thanh tra phải được thông qua người ban hành quyết định
thanh tra trước khi công bố chính thức.
2. Trình tự tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra:
Các bước trong trình tự thanh tra có liên quan mật thiết với nhau. Bước
trước tạo tiền đề để tiến hành bước sau, bước sau nhằm tiếp tục và hoàn thiện
Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

bước trước, đảm bảo cho cuộc thanh tra đạt yêu cầu. Tiến hành cuộc thanh tra
gồm 3 bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị thanh tra:
Chuẩn bị thanh tra được tính từ khi có quyết định thanh tra cho đến khi
Đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra tại cơ quan đối tượng thanh tra
(có thể bao gồm cả việc khảo sát ban đầu khi chưa thành lập Đoàn thanh tra).
Để làm tốt công tác chuẩn bị cần lưu ý các vấn đề sau:
- Tiếp tục tìm hiểu để nắm tình hình hoạt động của đối tượng thanh tra.
Phải hiểu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cuộc thanh tra nghiên cứu các chính
sách, cơ chế liên quan lĩnh vực mà thanh tra hướng đến.

dung cuộc thanh tra; xác định rõ đối tượng, trọng tâm, trọng điểm, bố trí lực
lượng và phương pháp tiến hành; chế độ báo cáo, thời hạn kết thúc, những
yêu cầu về kinh phí và phương tiện vật chất cho cuộc thanh tra.
Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh kế hoạch
thanh tra. Người ban hành quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch.
Sau khi được phê duyệt, kế hoạch phải được quán triệt cho mọi thành
viên trong đoàn và được triển khai thực hiện. Trưởng đoàn phải bám sát kế
hoạch chỉ đạo điều hành cuộc thanh tra.
* Tổ chức tập huấn:
Cần tổ chức tập huấn khi cuộc thanh tra có nhiều nội dung phức tạp,
nhiều cơ sở là đối tượng thanh tra và nhất là cuộc thanh tra diện rộng, có
nhiều cấp thanh tra chỉ đạo tiến hành trên nhiều địa bàn.
Nội dung chính của tập huấn:
+ Quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung Quyết định và Kế hoạch tiến
hành cuộc thanh tra.
+ Nghiên cứu các Chính sách pháp luật, cơ chế quản lý các lĩnh vực
liên quan đến nội dung thanh tra.
+ Tìm hiểu đặc điểm và tình hình hoạt động của đối tượng thanh tra.
+ Thống nhất nội dung, nôị quy làm việc của Đoàn thanh tra.
* Xây dựng nội quy làm việc của Đoàn thanh tra: Chế độ kỷ luật công
tác về bảo mật, phát ngôn, trách nhiệm trước pháp luật trong khi thu thập, xác
minh chứng cứ, chế độ báo cáo…ghi rõ những điều cấm thanh tra viên không
được làm, chế độ thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong nội bộ đoàn
thanh tra.
* Chuẩn bị đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo:
Báo cáo của đối tượng thanh tra là một trong những văn bản có gía trị
pháp lý được lưu giữ trong hồ sơ cuộc thanh tra. Báo cáo ban đầu này nhằm
cung cấp tình hình và tài liệu quan trọng giúp cho Đoàn thanh tra tiếp cận,

cũng như đối tượng thanh tra theo quy định của pháp luật; đề ra chương trình
và xác định các mối quan hệ công tác.
Trưởng đoàn thanh tra phải làm tốt công tác chính trị tư tưởng, làm cho
đối tượng thông suốt quan điểm nhận thức về cuộc thanh tra bằng việc thống
nhất với đối tưọng về lịch và nội dung làm việc tại cơ quan đơn vị.
Tại buổi tiến hành công bố quyết định thanh tra, cần thiết phải có mặt
thủ trưởng của đơn vị, thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan trực
thuôc của đối tượng. Trong một số trường hợp có thể mở rộng đến đại diện
của tổ chức Đảng, công đoàn , thanh tra nhân dân, tổ chức thanh tra Nhà nước
cấp trực thuộc.
Đối tượng thanh tra báo cáo với Đoàn thanh tra bằng văn bản theo đề
cương Đoàn thanh tra yêu cầu(có ký tên, đóng dấu). Các bộ phận có liên quan
có thể báo cáo bổ sung.(có biên bản kèm theo).Việc công bố quyết định thanh
thanh tra phải được làm thành biên bản.
* Thực hiện các nghiệp vụ thanh tra- kiểm tra:
Đoàn thanh tra phải yêu cầu các đơn vị được thanh tra cung cấp tài liệu
hồ sơ liên quan đến nội dung thanh tra. Khi nhận được tài liệu, hồ sơ phải lập
biên bản giao nhận về tình trạng và chất lượng hồ sơ và khẩn trương nghiên
cứu khai thác tài liệu đó. Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra phải trực
tiếp quản lý tài liệu và yêu cầu đơn vị được thanh tra có biện pháp bảo vệ tài
liệu an toàn. Cán bộ thanh tra tuyệt đối không được để thất lạc, hư hỏng, tiết
lộ các thông tin tài liệu của đơn vị. Trong quá trình nghiên cứu, thu thập
thông tin, nếu phát hiện sai phạm có thể lập biên bản thu giữ tài liệu có liên
quan đến sai phạm đó hoặc yêu cầu đối tượng thanh tra sao chụp và xác nhận
vào văn bản tài liệu đó để làm chứng cứ cho nhận xét, đánh gía cuộc thanh
tra. Khi cần thiết tiến hành kiểm tra, xác minh thực tế để xác định, củng cố
hoặc bổ sung cho kết quả kiểm tra hồ sơ, tài liệu. Mọi kết quả làm việc, kiểm
tra thực tế đều phải được ghi thành biên bản, đọc cho đối tượng nghe và yêu
cầu họ ký.
* Tổ chức nghe ý kiến phản ánh của quần chúng và của công luận báo chi:

điểm, gợi ý theo chủ quan của mình. Chỉ đưa ra kết luận khi đã có đủ chứng
cứ được thẩm tra xác minh.
Việc đối thoại hoặc chất vấn phải làm đúng thủ tục hành chính có biên
bản ghi câu hỏi và trả lời, những ý kiến tiếp nhận hoặc giải trình của đối
tượng, có thể kèm theo băng ghi âm; đọc cho đối tượng nghe và ký tên để
đảm bảo giá trị pháp lý của hồ sơ.
*Xử lý các hành vi chống đối:
Đoàn thanh tra phải nhận dạng hành vi chống đối, phân biệt rõ với
quyền được giải trình, khiếu nại của đối tượng.
Biểu hiện của hành vi chống đối thường được bộc lộ như sau:
+ Cố tình làm chậm trễ hoặc không cung cấp tài liệu, báo cáo.
+ Sửa chữa hoặc thay đổi hiện vật, chứng từ, làm chứng từ giả hoặc
huỷ bỏ chứng từ giả.
+ Cố ý thuyên chuyển, kỷ luật, điều động hoặc trù dập, đe doạ để ngăn
cản người muốn tố cáo với Đoàn thanh tra.
+ Hối lộ , mua chuộc, đe doạ cán bộ thanh tra để che đỡ khuyết điểm,
sai phạm của mình hoặc can thiệp trái pháp luật vào cuộc thanh tra.
Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

+ Xúi giục, xuyên tạc để kích động quần chúng hiểu sai sự thật, mục
đích của cuộc thanh tra và có dùng bạo lực để chống đối lại người thi hành
công vụ.
Khi có sự chống đối, Đoàn thanh tra phải nghiên cứu, phân tích nguyên
nhân, vận động, thuyết phục, làm tốt công tác tư tưởng, phối hợp nhiều biện
pháp với sự tham gia của các cơ quan chức năng. Đồng thời phải củng cố hồ
sơ tài liệu, chứng cứ, nắm chắc và vận dụng nhuần nhuyễn các quyền được
quy định trong luật Thanh tra. Nếu nghiêm trọng phải có biện pháp mạnh,
chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra xử lý nghiêm theo pháp luật.
*Xử lý tốt các mối quan hệ:
+ Quan hệ nội bộ Đoàn thanh tra: phải đoàn kết nhất trí, đảm bảo tôn

Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

- Kết luận thanh tra phải có sức thuyết phục cao, biểu hiện ở tính đúng
đắn , khách quan trong kết luận, ngăn chặn phòng ngừa sai phạm, xử lý
nghiêm minh các vi phạm pháp luật.
Nội dung các bước kết thúc cuộc thanh tra:
*Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ
ngày kết thúc cuộc thanh tra, truởng đoàn thanh tra phải xây dựng và có văn
bản báo cáo kết quả thanh tra gửi ngươì ra quyết định thanh tra. Nội dung bao
gồm các kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra; Xác định rõ
tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cá
nhân có hành vi vi phạm; ý kiến khác nhau của các thành viên trong đoàn
thanh tra (nếu có); Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng,
kiến nghi biện pháp xử lý. Trưởng đoàn phải chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực, khách quan của nội dung kết quả thanh tra.
*Xây dựng và công bố kết luận thanh tra: Nội dung của văn bản dự
thảo kết luận thanh tra được quy định theo Luật Thanh tra:
- Phần mở đầu: Phải nêu được căn cứ pháp lý tiến hành cuộc thanh tra,
tóm tắt hoạt động thanh tra và cuối cùng là nhận xét thái độ tiếp thu thanh tra
của đối tượng thanh tra (khi cần).
- Phần nội dung: Phải nêu được khái quát đặc điểm tình hình, tóm tắt
diễn biến những sự việc thanh tra đã xem xét, những kết luận thanh tra, ưu
điểm, khuyết điểm sai phạm, tính chất mức độ, tác hại của từng sai phạm;
nguyên nhân khách quan và chủ quan, trách nhiệm của đối tượng cấp trên, cá
nhân, tập thể.
Kiến nghị với đối tượng thanh tra:
+ Những kiến nghị với đối tượng thanh tra cần chấn chỉnh, sửa chữa
trong công tác quản lý.
+Những quyết định xử lý theo thẩm quyền của Đoàn thanh tra hoặc
thanh tra viên với đối tượng.

thanh tra nhà nước ra quyết định thanh tra).
*Hoàn tất hồ sơ thanh tra: Đoàn thanh tra có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ
cuộc thanh tra. Hồ sơ gồm có :
+Quyết định và kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra, kèm theo các văn
bản chính, còn có văn bản cấp trên giao tiến hành cuộc thanh tra, đơn thư,
khiếu nại tố cáo (nếu có)
+Báo cáo của đối tượng thanh tra có kèm theo các tài liệu bổ sung hoặc
thuyết minh.
+Văn bản kết luận chính thức của Đoàn thanh tra, có kèm theo các tài
liệu, biên bản xác minh, giám định… để làm chứng cứ cho kết luận thanh tra.
+Các quyết định xử lý nếu có.
V. CÔNG TÁC SAU THANH TRA:
1. Đánh gía kết qủa cuộc thanh tra:
* Đánh gía kết quả cuộc thanh tra:
Đánh gía ưu khuyết điểm, sai phạm, có chứng cứ chính xác, bảo đảm
tính hợp pháp và hợp lý.
Nêu rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan của khuyết điểm, sai phạm,
quy định rõ trách nhiệm tập thể và cá nhân, có địa chỉ rõ ràng.
Kiến nghị được những giải pháp có tính khả thi(theo từng cấp độ yêu
cầu khác nhau) khắc phục sai phạm.
*Đánh gía việc hoàn thành cuả Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn
thanh tra cần chú ý:
+Việc hoàn thành cuộc thanh tra có đúng thời hạn và có chất lượng.
+Không để xảy ra vi phạm kỷ luật, đoàn kết nội bộ hoàn thành nhiệm vụ.
+Có ý thức tổ chức , chấp hành nghiêm chỉnh 5 điều luật, chế độ thỉnh
thị, báo cáo
2. Báo cáo kết qủa thanh tra, xử lý hồ sơ, tài liệu:
Báo cáo kết quả cuộc thanh tra với người ra quyết định thanh tra.
Chuẩn bị báo cáo hoặc trựctiếp báo cáo kết quả đó lên cấp trên người ra quyết
định thanh tra yêu cầu. Chuyển hồ sơ các vụ, việc đến các cơ quan chức năng


PHẦN THỨ HAI

MỘT SỐ KINH NGHIỆM TIẾN HÀNH THANH KIỂM TRA
HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
TẠI BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

I. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
INTERNET TRÊN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HIỆN NAY TẠI
VIỆT NAM:
Sự kiện khai trương Internet tại Việt nam vào tháng 11/1997 đã đánh
dấu một bước vô cùng quan trọng trong bức tranh chung về phát triển Viễn
thông và Công nghệ thông tin ở Việt nam. Kết quả sau gần 8 năm triển khai
hoạt động cung cấp và sử dụng các dịch vụ Internet đã khẳng định đúng đắn
đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta là tập trung mũi nhọn vào công
nghệ thông tin cho sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước.
Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

Thị trường Internet ngày càng trở nên sôi động với nhiều nhà cung cấp
dịch vụ và nhiều loại hình dịch vụ ra đời. Mạng lưới Internet đã phát triển rất
nhanh, đến nay dung lượng đường truyền quốc tế là 2301 Mbps so với dung
lượng 10 Mbps năm 2000. Tất cả các hệ thống cáp quang đã được hiện đại
hoá, đặc biệt nhiều loại hình dịch v ụ truy nhập internet tốc độ cao như
ADSL, ISDN được đưa vào sử dụng.
Tại thời điểm này trên thị trường có 6 nhà doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ IXP được cấp phép (VNPT, FPT, SPT, Viettel, ETC, Hanoi Telecom); Có
15 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ISP, OSP được cấp phép (VNPT, FPT,
SPT, Viettel, Hanoi Telecom, QTNet, ELINCO, Công ty XNK Điện-Điện tử
quận 10, Công ty CP Việt Khang…)
Với việc ra đời nhiều nhà cung cấp dịch vụ đã làm phong phú thêm

Đối với Thanh tra chuyên ngành viễn thông, công nghệ thông tin có
thẩm quyền về các hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trong
phạm vi toàn quốc theo Nghị định số 75/2003/NĐ-CP ngày 26/6/2003 của
Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bưu chính- viễn thông và
công nghệ thông tin. Trong đó quy định về quyền hạn của tổ chức thanh tra
bưu chính viễn thông như sau:
+ Thanh tra Bộ BCVT có thẩm quyền thanh tra trong lĩnh vực quản lý
trên địa bàn cả nước
+ Đối với các hành vi vi phạm về giấy phép, tiêu chuẩn chất lượng
Internet, giá cước, tài nguyên Internet, truy cập, kết nối… sẽ do thanh tra
chuyên nghành của Bộ BCVT xử phạt theo thẩm quyền phân cấp. Chánh
thanh tra các Sở Bưu chính viễn thông được phạt tiền đến 20 triệu đồng/
1hành vi vi phạm, Chánh thanh tra Bộ BCVT có thẩm quyền xử phạt đến 70
triệu đồng/1 hành vi vi phạm…
IV. NỘI DUNG THANH KIỂM TRA TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁC
ĐẠI LÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET
1. Tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet:
1.1. Kiểm tra việc lưu giữ các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
cung cấp, sử dụng, chất lượng dịch vụ, giá cước liên quan đến loại hình dịch
vụ Internet, bao gồm:
- Nghị định 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử
dụng dịch vụ Internet;
- Thông tư 04/2001/TT-TCBĐ hướng dẫn thi hành Nghị định số
55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ truy
nhập Internet, dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu
chính, viễn thông;
- Thông tư 05/2004/TT-BBCVT hướng dẫn thực hiện một số điều về
xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại chương IV Nghị
định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch
vụ Internet;

1.3. Kiểm tra việc xây dựng và ban hành quy chế quản lý đại lý Internet
và hợp đồng đại lý mẫu để thống nhất sử dụng trong doanh nghiệp.
Hợp đồng đại lý Internet mẫu của doanh nghiệp phải được gửi cho bộ
Bưu chính, Viễn thông để báo cáo. Nội dung của hợp đồng đại lý Internet,
ngoài các qui định chung của pháp luật về hợp đồng, cần bổ sung một số điểm
liên quan đến trách nhiệm của chủ đại lý (điểm b khoản 1 Chỉ thị
07/2004/CT-BBCVT ngày 19/7/2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông).
1.4. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp:
- Báo cáo định kỳ 06 tháng một lần và đột xuất về tình hình cung cấp
dịch vụ theo yêu cầu của Tổng cục Bưu điện - nay là Bộ Bưu chính, Viễn
thông (theo tiết l điểm 1.2 khoản 1 mục II Thông tư 04/2001/TT-TCBĐ ngày
20/11/2001 của Tổng cục Bưu điện);
- Các doanh nghiệp, đơn vị sau khi được cấp phép cung cấp dịch vụ
Internet phải báo cáo với Tổng cục An ninh - Bộ Công an sơ đồ kết nối mạng,
kế hoạch, biện pháp và trang thiết bị đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt
động Internet, danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp, đơn
vị, sơ yếu lý lịch của các thành viên quản trị mạng, quản trị hệ thống, nhân
viên điều hành mạng lưới chậm nhất 15 ngày trước khi đoàn kiểm tra liên
Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

ngành đến kiểm tra thực tế theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2001/TT-
TCBĐ ngày 20/11/2001 của Tổng Cục Bưu điện (khoản 1 Điều 10 Quyết
định 71/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 29/1/2004 của Bộ Công an);
- Định kỳ 6 tháng một lần, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
có trách nhiệm báo cáo Tổng cục An ninh - Bộ Công an kết quả thực hiện
công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet, những thay đổi bổ sung về cấu trúc của mạng, danh sách đại lý
Internet, thuê bao sử dụng dịch vụ Internet của mình; thống kê danh sách các
thành viên cung cấp thông tin, các loại hình tin tức điện tử trên Internet theo
mẫu thống nhất và tổ chức theo dõi, quản lý chặt chẽ (khoản 2 Điều 10 Quyết

các thiết bị điện tử với công nghệ cao để vi phạm. Cụ thể là việc một số doanh
nghiệp ký hợp đồng thuê bao sử dụng Internet với các nhà cung cấp dịch vụ
Internet, tuy không đăng ký kinh doanh nhưng vẫn đưa ra để kinh doanh dịch
Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

vụ Internet. Trường hợp khác, doanh nghiệp ký hợp đồng thuê kênh riêng
Internet với nhà cung cấp dịch vụ Internet, ký hợp đồng thuê báo các đường
điện thoại (bao gồm cả cố định và di động) rồi lắp đặt thiết bị điện tử viễn
thông trái phép để chuyển các cuộc gọi trái phép từ nước ngoài về Việt nam
nhằm thu lợp bất chính, gây thiệt hại cho nhà nước và các doanh nghiệp cung
cáp dịch vụ viễn thông lên tới hàng chục tỷ đồng.
* Hành vi vi phạm của một số doanh nghiệp:
1. Công ty Techcom: đã cung cấp các dịch vụ điện thoại Internet loại
hình phone to phone chiều quốc tế về Việt Nam là loại hình không được Bộ
BCVT cho phép. Công ty này được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet (ISP), giấy phép cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông
(OSP) để thực hiện dự án “Làng công nghệ phần mềm ảo” nhưng đã làm trái
các quy định ghi trong giấy phép do Bộ BCVT cấp, trong đó đã nêu rõ
“nghiêm cấm doanh nghiệp OSP viễn thông cung cấp cho công cộng các dịch
vụ viễn thông cơ bản trên internet”.
Để thực hiện việc này, Công ty đã ký hợp đồng với:
- Bưu điện Hà Nội ngày 28/8/2002 thuê dịch vụ ISDN gồm 3 đường
dây tương đương 90 máy điện thoại.
- Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội ngày 31/5/2002 để thuê đường
kênh riêng và cổng Internet quốc tế trực tiếp. Ngày 15/01/2003 ký hợp đồng
thuê tiếp kênh riêng tốc độ 2048 kbps từ Hà Nội đến TP HCM.
- Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ để mua một số thiết bị
viễn thông, lắp đặt mạng Internet hoàn chỉnh tại 02 điểm tại HN và TP HCM.
Từ tháng 12/2002, Techcom đã móc nối với Công ty MGI (Thụy Sỹ) và
Công ty Long Telecom (Pháp) chuyên về viễn thông để thực hiện chuyển lưu

với nhiều khách hàng, điển hình như Công ty TNHH đầu tư và tin học thương
mại là công ty không có giấy phép cung cấp dịch vụ truy nhập Internet nhưng
công ty này đã lập máy tính cung cấp dịch vụ Cafe Internet và ký kết hợp
đồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho 40 khách hàng thì bị Thanh tra
Bộ phát hiện và xử phạt vi phạm hành chính là 70 triệu đồng.
4. Công ty FPT: có một vài vi phạm như sau:
a) Theo quy định của Bộ BCVT thì doanh nghiệp được cấp giấy phép
OSP viễn thông chỉ được chính thức triển khai cung cấp dịch vụ Internet
Telephony cho công cộng sau khi có văn bản kết luận của Đoàn Kiểm tra liên
ngành kiểm tra thực tế việc triển khai giấy phép đã được cấp. Công ty FPT đã
cung cấp thẻ điện thoại và cung cấp dịch vụ khi chưa có kết luận kiểm tra của
Đoàn kiểm tra liên ngành, Công ty này đã vi phạm Điểm a Khoản 6 Điều 41
Nghị định 55 là thiết lập hệ thống thiết bị và cung cấp dịch vụ Internet không
đúng các quy định ghi trong giấy phép và mức phạt tiền tương ứng là 20 đến
50 triệu đồng.
b) Công ty FPT xin phép Bộ Bưu chính, Viễn thông cho phép thiết lập
hệ thống trung kế vô tuyến (viba) để kết nối mạng máy tính cục bộ tại Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh. Nhưng qua kiểm tra cho thấy, công ty đã dùng hệ
thống này để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho khách hàng. Bộ Bưu
chính, Viễn thông đã có quyết định đình chỉ hoạt động của hai mạng trên.
c) Chi nhánh truyền thông FPT HCM đã vi phạm quy định về giá và
quảng cáo dịch vụ Internet trả trước (Call 1280) như sau:
So sánh trực tiếp các tiêu chí về đặc điểm, chất lượng, giá cước giữa
dịch vụ Call 1280 (của FPT) với dịch vụ gọi VNN 1269 (của VNPT) là vi
phạm Khoản 7 Điều 3 Nghị định 24/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo.
5. Ngoài ra, một số hành vi vi phạm khác mà các doanh nghiệp thường
vi phạm như sau:
a) Một vi phạm phổ biến hiện nay là chiếm dụng tên miền. Tên miền có
thể hiểu là “thương hiệu” điện tử. Nguyên tắc cấp phát tên miền hiện nay là ai

(forum) tin học trên mạng, qua đó lấy các tài khoản (account) và mật khẩu
(password) được cung cấp tự do trên các diễn đàn về sử dụng.
2. Các cá nhân giả danh nhà cung cấp dịch vụ gửi các thư điện tử (có
đính kèm virus ăn cắp mật khẩu) cảnh báo việc đánh cắp mật khẩu hoặc
hướng dẫn sử dụng các dịch vụ…. nhằm mục đích đánh lừa người sử dụng.
Khi người sử dụng mở thư điện tử (e-mail), lập tức các virus đính kèm sẽ tự
động kích hoạt và chạy thường trú trên máy tính. Khi người sử dụng dùng tài
khoản và mật khẩu của mình để kết nối Internet, nếu bật tính năng lưu mật
khẩu tự động trên máy tính thì lập tức virus sẽ đánh cắp mật khẩu đó và gửi
về theo địa chỉ được chỉ rõ ở trong mail có đính kèm virus. Những mật khẩu
bị đánh cắp này thường được phát tán cho nhiều người sử dụng nhằm mục
đích khó phát hiện.
3. Sử dụng các thiết bị điện tử, viễn thông đấu nối các thuê bao điện
thoại (cố định và di động) với Internet để chuyển cuộc gọi trái phép từ nước
ngoài về Việt Nam.
Ngày 24/5/2005, tại thành phố Hải Phòng, Cơ quan Công an và Bưu
điện Hải Phòng đã tiến hành kiểm tra việc thực hiện hợp đồng cung cấp và sử
Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

dụng điện thoại - Internet đối với các chủ thuê bao sau: Ngô Văn Thông,
Hoàng Ngọc Long, Hoàng Văn Thịnh, Nguyễn Thanh Hùng, Ngô Thị Hương
Giang đều có địa chỉ tại phường Trại Cau, Quận Lê Chân và Ngô Văn Hiệp
có địa chỉ tại phường Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Qua kiểm tra phát hiện bọn chúng vi phạm hợp đồng đã ký kết với Bưu điện
Hải Phòng và các quy định hiện hành của Nhà nước. Cụ thể, bọn chúng đã lắp
đặt các thiết bị VoIP Gateway để kết nối đường MegaVNN với các đường
điện thoại cố định và di động nhằm chuyển tải trái phép lưu lượng viễn thông
trong nước và quốc tế thông qua môi trường Internet. Hiện tại, cơ quan Công
an đang tiếp tục điều tra làm rõ để xử lý.
V. BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM

Minh bị phạt 7,5 triệu đồng, phạt bổ sung, tịch thu 1 máy vi tính, truy thu
2.961.561 đồng.
Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

*Một số thủ đoạn mà tin tặc hay sử dụng:
1. Tấn công từ chối dịch vụ (DDOS – Distributed Dinial of Service):
Hacker sẽ dùng máy tính có tốc độ lớn gửi một số lượng lớn các gói tin có
kích thước lớn, gửi thông tin yêu cầu truy nhập tới hệ thống một cách dồn dập
khiến cho hệ thống không đáp ứng được yêu cầu dẫn tới việc bị nghẽn cục bộ,
những người sử dụng có yêu cầu kết nối thật sự sẽ không kết nối được.
2. Xây dựng các website giả: Khách hàng không biết khi truy nhập vào
các trang web này sẽ vô tình cung cấp mật khẩu cho tin tặc.
3. Gửi thư cho khách hàng có gắn các virus khi khách hàng vô tình kích
hoạt vào các hộp thư này, virus sẽ lây nhiễm vào máy tính;
4. Viết các virus do thám tung lên môi trường mạng, các virus này sẽ tự
động tìm kiếm thông tin của người dùng, đồng thời chúng tự nhân bản và
truyền sang các máy tính khác trộm cắp thông tin và gửi trở lại cho người
phát tán.
5. Gửi các thư rác lừa gạt người sử dụng, trước đây là nhằm mục đích
khiêu dâm, tuy nhiên hiện nay thư rác đã nhằm việc trộm cắp số tài khoản cá
nhân tại ngân hàng. Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)

PHẦN THỨ BA

KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ

I.KẾT LUẬN:

thời cho đội ngũ cán bộ công chức thanh tra để đáp ứng với các tiêu chuẩn
của Quy chế thanh tra đề ra.
Tăng cường trang bị đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, đảm
bảo đáp ứng yêu cầu thu thập, xử lý thông tin nhanh, kịp thời và chính xác
giúp cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp ngành có
hiệu lực hiệu quả.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật và quy định những chế tài cần thiết cho
việc sử dụng các quyền trong thanh tra.
Qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản về Thanh tra, đã giúp tôi nắm bắt
được những vấn đề cơ bản nhất về công tác Thanh tra. Thời gian học tập tuy
ngắn nhưng đã được lãnh đạo nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi; cũng
như sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, những kiến thức tôi ghi nhận
được trong khoá học rất thiết thực cho công tác nghiệp vụ thanh tra mà tôi đã
và đang lựa chọn.
Qua cuốn tiểu luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những
người thầy đã hướng dẫn cho tôi hoàn thành tốt bài tiểu luận; đồng thời giúp
tôi hiểu biết nhiều kiến thức mới công tác thanh tra. Do thời gian và kiến
tthức còn hạn chế nên tiểu luận không tránh khỏi nhiều hạn chế; Kính mong
các thầy cô thông cảm và chỉ bảo giúp đỡ thêm.
Xin kính chúc nhà trường đào tạo được nhiều lớp nghiệp vu đạt chất
lượng ngày càng cao, kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ thành công.

Trần Thị Thu Hằng Thanh tra VDC ( VNPT)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status