Kiểm toán hoạt động quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty CP tư vấn xây dựng và đầu tư Trường Định - Pdf 63

LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý nhân lực là một hoạt động tất yếu của tổ chức, nó là một bộ phận cấu
thành của quản lý doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động của một tổ chức sẽ không
hiệu quả nếu thiếu quản lý nguồn nhân lực. Quản lý con người thường là nguyên
nhân dẫn đến thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Mọi tổ chức đều hướng tới việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
sẵn có của mình. Từ xa xưa vai trò của con người đã được khẳng định trong mọi
hoạt động, con người vừa là đối tượng phục vụ của mọi hoạt động kinh tế vừa là
nhân tố có vai trò quyết định đối với sự phát triển của xã hội.
Bên cạnh đó, cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế các doanh
nghiệp đã và đang đổi mới mạnh mẽ và toàn diện cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Sự
đổi mới này kéo theo sự phức tạp trong công tác quản lý cũng như việc sử dụng
nguồn nhân lực, sự phức tạp này đòi hỏi phải có giải pháp quản lý hữu hiệu.
Vì vậy, nhu cầu cần thiết là phải có một quy trình Kiểm toán hoạt động để
nhằm đảm bảo được tính hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng của hoạt động quản lý và sử
dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, cho nên nhóm chúng em đã lựa chọn
đề tài: “ Kiểm toán hoạt động quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty CP tư
vấn xây dựng và đầu tư Trường Định” để làm đề tài nghiên cứu.
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG
1. Khái niệm:
Trong quá trình phát triển, kiểm toán không chỉ giới hạn ở kiểm toán báo cáo
tài chính mà đã thâm nhập vào nhiều lĩnh vực khác nhau như hiệu quả của các
nghiệp vụ, các hoạt động, hiệu năng của quản lý. Chính điều này dẫn đến sự hình
thành kiểm toán hoạt động. Kiểm toán hoạt động hiện nay vẫn còn đang mới mẻ,
đang tiếp tục phát triển và ngày càng hoàn thiện về nội dung, về phương pháp tiến
hành, về nguyên tắc đánh giá... Kiểm toán hoạt đông là loại kiểm toán để đánh giá
tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu lực trong hoạt động của một bộ phận hoặc một tổ
chức hành chính so với các mục tiêu quản lý. Tính kinh tế nói đến sự có được một
số lượng và chất lượng thích hợp các nguồn tài chính, nhân lực và vật chất ở thời
gian thích hợp và chi phí thấp nhất. Tính hiệu quả nói đến việc sử dụng các nguồn

4.1. Khái niệm về kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ là chức năng đánh giá độc lập, được thiết lập trong một tổ
chức để kiểm tra và đánh giá các hoạt động của tổ chức như là một hoạt động phục
vụ cho tổ chức. Mục đích của kiểm toán nội bộ là giúp đỡ các thành viên trong
doanh nghiệp hoặc trong tổ chức hoàn thành trách nhiệm của họ một cách hiệu quả.
Để đạt được mục đích này, kiểm toán nội bộ cung cấp cho họ các phân tích, đánh
giá, kiến nghị và tư vấn thông tin liên quan đến hoạt động được kiểm tra. Bộ phận
kiểm toán nội bộ là một bộ phận quan trọng của một doanh nghiệp một tổ chức thúc
đẩy việc kiểm soát hữu hiệu với chi phí hợp lý.
4.2. Chức năng và nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
Theo chuẩn mực thực hành nghề nghiệp kiểm toán nội bộ (Standards for
professional practice of Internal Auditing) . Kiểm toán nội bộ có chức năng kiểm tra
đánh giá sự đầy đủ và hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức và chất
lượng hoạt động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Cụ thể hoá chức
năng trên, kiểm toán nội bộ có những nhiệm vụ sau:
-Kiểm tra về tính trung thực, đáng tin cậy của các thông tin tài chính và hoạt
động cũng như các phương thức ghi nhận, đo lường, phân loại cho các thông tin
này.
-Thẩm tra hệ thống đã được thiết lập để bảo đảm tính tuân thủ các thủ tục,
chính sách, pháp luật và qui định có thể ảnh hưởng quan trọng đến các hoạt động
báo cáo đồng thời phải xác định tổ chức có tuân thủ trong thực tế hay không.
-Xem xét các phương thức bảo vệ tài sản và khi cần thẩm tra sự hiện diện của
chính tài sản đó.
- Đánh giá việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực.
- Thẩm tra các nghiệp vụ hoặc chương trình để chắc chắn rằng kết quả đạt
được có sát với mục tiêu và mục đích đã định hay không, các nghiệp vụ hoặc
chương trình có thực hiện đúng kế hoạch hay không.
4.3. Mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ và kiểm toán hoạt động
Kiểm toán nội bộ là chức năng đánh giá độc lập trong doanh nghiệp, được tổ
chức nhằm kiểm tra và đánh giá về năng lực hiệu quả của hệ thống kiểm soạt nội bộ

thiết lập tiêu chuẩn tương tự như định mức kỹ thuật.
Trao đổi và thảo luận: Trong một số trường hợp, các cơ sở trên không thể áp
dụng để thiết lập tiêu chuẩn, khi đó một tiêu chuẩn khác có thể được xây dựng trên
cơ sở một cuộc thảo luận giữa các bên có liên quan: ban giám đốc, kiểm toán viên
và đối tượng kiểm toán.
6. Các hình thức của kiểm toán hoạt động.
Các hình thức của kiểm toán hoạt động bao gồm: kiểm toán chức năng, kiểm
toán bộ phận và kiểm toán các nhiệm vụ đặc biệt.
6.1. Kiểm toán chức năng
Kiểm toán chức năng là quá trình kiểm toán hoạt động liên quan đến một hoặc
nhiều chức năng được trải dài đến một hoặc nhiều bộ phận của đơn vị, có rất nhiều
cách để phân loại và phân chia các chức năng.ví dụ: có một chức năng kế toán tiền
mặt nhưng cũng có các chức năng thu tiền mặt, chi tiền mặt... Cuộc kiểm toán chức
năng có ưu điểm là cho phép sự chuyên môn hoá theo kiểm toán viên.
6.2. Kiểm toán bộ phận
Cuộc kiểm toán hoạt động của một tổ chức liên quan với toàn bộ cơ cấu tổ
chức của một đơn vị.ví dụ: một phòng ban, một chi nhánh hoặc một công ty phụ
thuộc. Trọng tâm của kiểm toán bộ phận là nhằm vào các chức năng đã tác động
qua lại một cách hiệu quả và hiệu lực như thế nào. Kế của một tổ chức và các
phương pháp để liên kết các hoạt động đặc biệt quan trọng trong hình thức kiểm
toán này.
6.3. Kiểm toán các nhiệm vụ đặc biệt
Kiểm toán hoạt động đối với các nhiệm vụ đặc biệt phát sinh theo yêu cầu của
ban quản trị, có rất nhiều cuộc kiểm toán loại này.
7. Quy trình kiểm toán hoạt động
Quy trình kiểm toán hoạt động cũng tương tự như kiểm toán báo cáo tài chính,
gồm 4 giai đoạn: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, báo cáo kiểm toán và
theo dõi sau kiểm toán.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị kiểm toán
Bước 1: Xác định đối tượng kiểm toán

Tổ chức một cuộc họp mở rộng: Trong quá trình nghiên cứu tổng quát, một
cuộc hop được tiến hành giữa đoàn kiểm tra và người quản lý đối tượng kiểm toán.
Cuộc họp này thường được tổ chức tại văn phòng đối tượng kiểm toán. Cuộc họp
này xác định trách nhiệm của người quản lý đối với cuộc kiểm toán và phối hợp các
hoạt động kiểm toán với các hoạt động của đối tượng kiểm toán.
Tham quan đơn vị: Tham quan đơn vị giúp cho kiểm toán viên một ý niệm về
các dạng hoạt động, không khí làm việc, cơ sở vật chất, quan hệ nội bộ trong đơn vị
và quy trình công việc tại đối tượng kiểm toán.
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu có chọn lọc cung cấp cơ sở cho kiểm
toán viên viết một bảng mô tả về hoạt động của đối tượng kiểm toán. Kiểm toán
viên nghiên cứu các tài liệu như: sơ đồ tổ chức, các quy định của nhà nước, các mục
tiêu của đơn vị, các bảng mô tả công việc, hướng dẫn về chính sách, báo cáo tổng
hợp... Bảng mô tả hoạt động của đối tượng kiểm toán:Kiểm toán viên phải lập
và lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán một bảng mô tả về hoạt dộng của đối tượng
kiểm trong đó trình bày những hiểu biết của mình và qua đó làm cơ sở tham chiếu
với những đánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vị và các thủ tục kiểm toán viên tiến
hành.
Thủ tục phân tích: Kiểm toán viên sẽ so sánh số liệu thực tê với số liệu kế
hoạch, xem xét xu hướng từ năm này sang năm khác, xem xét và ghi nhận các chi
tiết bất thường, ước tính dữ liệu trên báo cáo bằng các dữ liệu liên quan... thủ tục
phân tích không chỉ gúp kiểm toán viên lập kế hoạch các thủ tục kiểm toán khác,
chẳng hạn kết quả bất thường thông qua việc tính toán và so sánh sẽ đặt ra những
câu hỏi và cần những thủ tục kiểm toán chi tiết hơn. Ngoài ra, các thủ tục còn cung
cấp định hướng để kiểm tra và tạo bằng chứng về sự hợp lý của các chỉ tiêu hoạt
động.
Bước 4: Mô tả và phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ.
Các kiểm toán viên mô tả hệ thống kiểm soát thông qua vẽ các lưu đồ, trả lời
các câu hỏi về kiểm soát nội bộ và các bảng tường thuật. Ngoài ra các kiểm toán
viên thực hiện các thử nghiệm sơ bộ, thử nghiệm các thủ tục kiểm soát đối với các
hệ thống thông tin...việc đánh giá hệ thống kiểm soát nộ bộ được thông qua bảng

quyết định này. Kiểm toán viên sau khi chờ đợi một thời gian sẽ trở lại đối tượng
kiểm toán để xem xét các sửa đổi có được thực hiện không và kết quả có như mong
muốn không. Trong hầu hết các trường hợp, có sự phối hợp trong việc thực hiện các
thủ tục theo dõi sau kiểm toán. Giữa đối tượng kiểm toán và kiểm toán viên để cùng
giải quyết các vấn đề được đặt ra. Sự phối hợp này vừa giúp đảm bảo sự độc lập cả
kiểm toán viên với quá trình thiết kế và vận hành hệ thống, vừa tận dụng được kinh
nghiệm của kiểm toán viên nội bộ.
Bước 9: Đánh giá cuộc kiểm toán.
Hoạt động sau cùng liên quan đến cuộc kiểm toán là đánh giá của chính bản
thân các kiểm toán viên. Trưởng nhóm quyết định những vấn đề liên quan, bao gồm
hiệu quả của việc kiểm toán và làm thế nào để thực hiện tốt hơn các cuộc kiểm toán
sau này. Đồng thời mỗi kiểm toán viên kể cả nhóm trưởng kiểm toán còn phải lập
một báo cáo về công việc hoàn thành sau mỗi cuộc kiểm toán. Báo cáo này làm cơ
sở cho việc phân công đề bạt phát triển nghề nghiệp và tăng lương sau
NỘI DUNG
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRƯỜNG ĐỊNH
1. Tên công ty.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Trường Định được thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ đầu số 3203002111 ngày 10 tháng 06 năm
2008, lần 1 số 0400632973 ngày 19 tháng 01 năm 2010 do phòng đăng ký kinh
doanh Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng cấp.
- Tên giao dịch bằng Tiếng Anh: TRƯỜNG ĐỊNH ENGINEERING
CONSULTING AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY .
- Tên viết tắt là : TD-ECI.
- Các cổ đông sáng lập công ty gồm 05 người (năm người) có nghề nghiệp
và chứng chỉ hành nghề phù hợp với ngành nghề kinh doanh do Nhà nước
quy định.
- Kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty cổ phần là : điều lệ
tổ chức và hoạt động đã được thảo luận, thông qua tại đại hội cổ đông sáng
lập và được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp nhận.

87 điện biên phủ-đn
ĐƯờNG ĐIệN BIÊN PHủ
ĐƯờNG LÊ DUY ĐìNH
- Ngi i din theo phỏp lut ca cụng ty l ễng Nguyn Vn Khi, ch
tch Hi ng qun tr, kiờm giỏm c.
- Vn iu l: 5.207.000.000 ng ( Nm t hai trm l by triu ng).
3. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty.
a. Ngnh ngh kinh doanh ca cụng ty.
Nhn thu, tng thu xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip, giao
thụng, thu li, bu in, h tng k thut, dõn dng, hng khụng, cp thoỏt, nc
cụng trỡnhv.v.
T vn, tng thu t vn u t v xõy dng cỏc d ỏn u t xõy dng bao
gm : Lp v thm tra d ỏn u t; T vn u thu v qun lý d ỏn; T vn cụng
ngh thit b v t ng hoỏ; Kho sỏt a hỡnh a cht thu vn, o c cụng trỡnh,
thớ nghim; Thit k lp tng d toỏn v thm tra thit k tng d toỏn; Thit k quy
hoch chi tit cỏc khu dõn c, khu chc nng ụ th, khu cụng nghip; Kim nh
cht lng cụng trỡnh. Cụng ty hot ng trong lnh vc t vn xõy dng cụng trỡnh
giao thụng, cụng nghip, dõn dng, hng khụng, cp thoỏt, nc cụng trỡnh v t
vn kim nh cht lng cụng trỡnh.v.v.
- a bn hot ng trong phm vi ton quc.
b. Mục đích.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Trường Định được thành lập để huy động
và sử dụng có hiệu quả nguồn lực và kinh nghiệm đã được tích luỹ nhiều năm của
các cán bộ, kĩ sư, công nhân lành nghề trong lĩnh vực xây dựng, khảo sát thiết kế,
quản lí công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, hàng không.v.v.
c. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và đầu tư Trường Định được thành lập vào
năm 2008, đây là thời kỳ nền kinh tế thế giới khủng hoảng suy thoái. Sự cạnh tranh
trên thị trường nói chung và thị trường xây dựng nói riêng diễn ra khá gay gắt. Các
đơn vị thiếu việc làm, lao động dôi dư nhiều. Trong khi đó cơ sở vật chất công ty

35-08/HĐK
T-KSĐC
Công ty cổ
phần cáp treo
Bà Nà 150.000.000 đ 30 ngày
2
Tư vấn khảo sát địa
hình – ĐCCT dự án
Nhà máy xử lý nước
thải khu công nghiệp
Hoà Cầm
03/2009/HĐ
– IZI
Ban QLDA –
Công ty CP
đầu tư KCN
Hoà Cầm
180.591.000 đ 15 ngày
3
Lập dự án đầu tư XD
công trình nâng cấp
mở rộng QL 24 đoạn
Km 86 - Km101,
Quảng Ngãi - Kon
Tum.
10/HĐ –
2009
Cty CP tư vấn
thiết kế
XDCTGT 5

thành
6
Khoan địa chất, thí
nghiệm và lập báo
cáo ĐC dự án đầu tư
xây dựng tuyến
đường sắt đô thị TP
Hồ Chí Minh - Tuyến
số 4 ( Cầu Bến Cát -
Nguyễn Văn Linh )
28/HĐKT –
QLKD
Công ty CP tư
vấn đầu tư và
xây dựng
GTVT 1.8000.000.000
đ
45 ngày
7
Thí nghiệm kiểm tra
chất lượng VL & TC
dự án Nâng cấp, cải
tạo MLĐB - hợp
phần BTML năm thứ
2 đoạn Km971-
Km990 Quốc lộ 1A -
Quảng Nam
23-2009/HĐ
KT
Công ty

CHKQuốc tế Đà
44/2009/
HĐKT-B
Cty CP tư vấn
XDCTGT 5
800.000.000 đ theo
tiến độ
của dự
án
Nẵng
10
Tư vấn thẩm tra dự
án đầu tư xây dựng
công trình thuộc dự
án Bền vững hóa
công trình do mưa lũ
gây ra năm 2009 trên
đường Hồ Chí Minh
đoạn từ Quảng Bình
đến Kon Tum
Số 08/2010/
HĐ -TVTT
Ban quản lý dự
án 5
86.000.000 đ 15 ngày
11
Khảo sát, lập thiết kế
BVTC & Dự toán
thuộc dự án Hàng
rào, đường đông vụ

công trình xây
dựng Đường
Việt
3.000.000.000
đ
30 ngày
14
Tư vấn thẩm tra
TKBVTC & Dự toán
thành phần 2 thuộc
dự án Bền vững hóa
công trình do mưa lũ
gây ra năm 2009 trên
đường Hồ Chí Minh
đoạn từ Quảng Bình
đến Kon Tum
Số 58/2010/
HĐ -TV
Ban quản lý dự
án 4
228.810.639 đ 45 ngày
15
Xây dựng đường giao
thông liên thôn xã
Xuân Hồng -
H.Nghi Xuân – Tỉnh
Hà Tĩnh
Số /2011/
HĐ - TV
Ban quản lý dự

ĐH2 (đoạn từ Hòa
Nhơn đi Hòa Sơn)
Huyện Hòa Vang –
Thành phố Đà Nẵng
127/HĐKT
– DAĐT
Ban QLDA
giao thông
nông thôn Đà
Nẵng
1.400.000.000đ 60 ngày
18
Khảo sát, lập thiết kế
BVTC công trình Cải
tạo, nâng cấp tuyến
đường ĐH2 (đoạn từ
Hòa Nhơn đi Hòa
Sơn) Huyện Hòa
Vang – Thành phố Đà
Nẵng
152/HĐKT
– BQLDA
Ban QLDA
giao thông
nông thôn Đà
Nẵng
2.700.000.000đ 90 ngày
4. Cơ cấu tổ chức và chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban trong
công ty.
a. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Đây là cơ cấu tổ chức khá hợp lý và
có khoa học phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của công ty. Cơ cấu tổ chức này
có ưu điểm là để đảm bảo được tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một
thủ trưởng và cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt, sự phối hợp chặt chẽ giữa các phong ban.
Tuy nhiên cơ cấu này lại bộc lộ những nhược điểm là: chức năng quản lý không
được chuyên môn hoá nên không có điều kiện để đi sâu thực hiện từng chức năng
một, không tận dụng được đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực quản lý và dễ dẫn đến
tình trạng quá tải về công tác đối với người lãnh đạo.
b. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
 Hội đồng quản trị (HĐQT):
HĐQT Công ty có 5 thành viên, trong đó Ông Nguyễn Văn Khải Chủ tịch Hội
đồng quản trị, kiêm giám đốc Công ty .
Hoạt động của HĐQT Công ty được quy định rất cụ thể trong quy chế hoạt
động của HĐQT Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Trường Định.
 Giám đốc công ty (GĐCT).
GĐCT là đại diện pháp nhân của công ty, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng và có tránh nhiệm
cao nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
theo đúng pháp luật.
Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo một số công tác:
- Công tác sản xuất kinh doanh.
- Công tác tổ chức cán bộ.
- Công tác tài chính, thống kê, kế toán.
- Công tác kiểm tra, thanh tra.
- Công tác đối ngoại.
- Công tác thương mại gồm: Xuất khẩu, nhập khẩu, vận tải hàng hoá, vật
liệu nổ công nghiệp quá cảnh.
- Quan hệ với các đoàn thể trong công ty.
- Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng Công ty.
- Trực tiếp chỉ đạo phòng tổ chức cán bộ, phòng thống kê - kế toán, tài

- Công tác đầu tư
 Phòng thi công.
Là phòng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc Công ty và lãnh đạo Công ty
triển khai chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các công trình trực thuộc Công ty
và các đơn vị trực thuộc về tiến độ thi công, chất lượng sản phẩm, khoa học công
nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật. Giúp Công ty thực hiện các mặt công tác:
- Công tác thi công
 Phòng tài chính kế toán.
Là phòng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc và lãnh đạo Công ty để triển
khai tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán và hạch toán kinh tế toàn Công ty,
đồng thời kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo điều lệ
hoạt động và quy chế quản lý tài chính đã được Hội đồng quản trị và đại hội đồng
cổ đông phê duyệt. Chỉ đạo nghiệp vụ các mặt công tác:
- Công tác tài chính
- Công tác kế toán
 Phòng tổ chức lao động.
Là phòng tham mưu giúp việc Ban Giám đốc và lãnh đạo Công ty tổ chức,
triển khai, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chủ trương đường lối của lãnh đạo Công
ty đối với các đơn vị trực thuộc về các lĩnh vực công tác: tổ chức cán bộ, lao động,
tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và các
chế độ khác đối với CBCNV. Các mặt công tác mà phòng thực hiện:
- Công tác tổ chức
- Công tác lao động
- Công tác định mức lao động
- Công tác đào tạo, thi đua khen thưởng
 Phòng dự án Công ty.
Là phòng tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty trong công tác đấu
thầu, kiểm soát công tác đấu thầu và đề xuất việc thực hiện sau đấu thầu trong toàn
Công ty.
Chức năng nhiệm vụ của phòng là:

Qua bảng tình hình lao động ta thấy tình hình biến động trong các năm qua.
Sau khi phát triển lực lượng lao động thiếu hụt vì vậy có sự tăng nguồn nhân lực
trong năm 2010 từ 217 người lên 223 người. Số nhân viên mới được tuyển dụng
mới trong các năm tại các phòng được biểu hiệu qua bảng sau:
Bảng báo cáo lao động tăng trong các năm
Năm 2010
Phòng kỹ thuật 2
Phòng dự án 2
Phòng Tài chính Kế toán 2
Tổng số lao động tăng 6
Bảng báo cáo trình độ nhân viên trong toàn hệ thống công ty
Năm 2009 Năm 2010
Số lượng % Số lượng %
Đại học
72 33,2 75 33,6
Cao đẳng
68 31,3 69 30,9
Khác
77 35,5 79 35,5
Tổng cộng
217 100 223 100
Qua bảng phân tích về chất lượng nguồn nhân lực trong chi nhánh chúng ta
thấy được chất lượng nguồn nhân lực trong công ty khá tốt trong đó số đại học luôn
chiếm 35,5% tổng số nhân viên trong công ty. Điều này cho thấy công ty chú trọng
về trình độ của nhân viên.
2.Công tác lựa chọn và tuyển dụng tại công ty
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người để thoả mãn các nhu
cầu lao động và bổ sung cho lực lượng lao động hiện có. Mục tiêu của quá trình
tuyển dụng nhân viên mới là có kiến thức, kỹ năng, năng lực và động cơ phù hợp
với các đòi hỏi của công việc và các mục tiêu dài hạn của công ty. Hoạt động kinh

11. P. TCHC và các bộ
phận liên quan
12. Ban Giám đốc
13. Trưởng các bộ phận
quản lý trực tiếp có nhu
cầu tuyển dụng
14. Ban Giám đốc
15. P. TCHC
16. P. TCHC
17. P. TCHC
Tổ chức tuyển dụng
Kiểm tra trình độ Phỏng vấn
Đạt Loại Đạt Loại
Thông báo kết quả
Ký hợp đồng thử việc
Đánh giá kết quả thử việc
Đạt Loại
Lập hợp đồng chính thức
Nhật ký lý lịch cá nhân
Đánh giá hiệu quả tuyển dụng
Lưu hồ sơ tuyển dụng
Thực hiện
khắc phục
Công ty tuyển dụng nhân viên theo một quy trình nhằm đảm bảo đầu vào
chất lượng . Và hao tổn ít chi phí cho việc tuyển dụng.
Quy trình kiểm toán cho nội dung này thường được đánh giá thông qua
các tiêu chí:
I. Đánh giá hiệu lực của chương trình đào tạo
I.01. Mức hiệu lực của quá trình điều hành.
I.01.01. Có hệ thống các mục tiêu và kế hoạch cụ thể liên quan đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status