BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH VIỆN CÔNG NGHIỆP GIẤY VÀ XENLUYLÔ
************************
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2012
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN ĐAY CHO SẢN
XUẤT BỘT HÓA NHIỆT CƠ TẨY TRẮNG (P-RC-APMP)
Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương
Cơ quan chủ trì:
Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylô
Chủ nhiệm đề tài
: Ks. Lương Thị Hồng
3.6. Phương án kỹ thuật cho thiết k
ế bãi chứa và tồn trữ nguyên liệu đay 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 : Thông số kỹ thuật bột hóa nhiệt cơ tẩy trắng (P-RC-APMP)
từ các loại nguyên liệu khác nhau
4
Bảng 1.2 : Thông số kỹ thuật giữa công nghệ APMP và BCTMP
*
từ
nguyên liệu gỗ dương
8
Bảng 3.1 : Mực nước đặc trưng của sông Vàm Cỏ Tây năm 2006 17
Bảng 3.2 : Mực nước đặc trưng của sông Vàm Cỏ Tây năm 2007 18
Bảng 3.3 : Mực nước đặc trưng của sông Vàm Cỏ Tây năm 2008 18
Bảng 3.4 : Mực nước đặc trưng của sông Vàm Cỏ Tây năm 2009 18
Bảng 3.5 : Mực nước đặc trưng của sông Vàm Cỏ Tây năm 2010 18
Bảng 3.6 : Tính chất v
ật lý của đay sau thu hoạch 24
Bảng 3.7 :
Tính chất hóa học của đay sau thu hoạch
24
Bảng 3.8 :
Tính chất của bột hoá nhiệt cơ tẩy trắng từ nguyên liệu đay
25
Bảng 3.9 : Tính chất vật lý của nguyên liệu trong thời gian bảo quản 26
Hình 3.7 :
Phương pháp xếp đay thành khối
23
Hình 3.8 :
Bảo quản đay theo phương pháp xếp khối có mái che và
không có mái che
23
Hình 3.9 :
Mảnh nguyên liệu đay sau 12 tháng bảo quản theo bốn
phương pháp khác nhau
33
Hình 3.10 :
Mảnh nguyên liệu đay bảo quản theo phương pháp xếp khố
i
33
Hình 3.11 :
Mảnh nguyên liệu bảo quản theo phương pháp xếp khối, có
mái che sau 12 tháng
34
Hình 3.12 :
Mảnh đay được bảo quản theo phương pháp xếp đống tròn
không mái che
34
Hình 3.13 :
Mảnh đay được bảo quản theo phương pháp xếp đống tròn có
mái che
35
Bản vẽ số 1
:
Mặt bằng bố trí gờ kê nguyên liệu
với nguyên liệu là cây đay. Tuy nhiên, hiệ
n tại dự án đã đổi chủ đầu tư (từ Cty đầu
tư phát triển giao thông vận tải Tracodi sang Tổng công ty giấy Việt Nam), tiến độ
của dự án triển khai chậm và gặp vướng mắc trong vấn đề nguyên liệu cho nhà máy,
đặc biệt là công tác thiết kế kho bãi để tồn trữ và phương pháp bảo quản đay (trước
đây nhà thầu không thiết kế hạng mục này, chủ đầu tư ch
ưa thiết kế). Cây đay được
trồng chủ yếu trong vụ hè thu (từ tháng 4 đến tháng 9). Thời gian thu hoạch đay lại
vào mùa mưa lũ, các diện tích trồng sẽ bị ngập nước. Do vậy công tác thu hoạch và
tồn trữ cần được nghiên cứu phù hợp, thích nghi với điều kiện tự nhiên của khu vực
này.
Do vậy, để dự án có tính khả thi đối với loại nguyên liệu này, cần thiết có
những nghiên cứu bài bản về phương pháp bảo quản và tồn trữ nguyên liệu đay,
nhằm ổn định chất lượng nguyên liệu và đảm bảo nhà máy hoạt động liên tục.
Năm 2011 Bộ Công thương đã giao nhiệm vụ cho Viện công nghiệp giấy và
xenluylô nay là Công ty TNHH Viện công nghiệp giấy và xenluylô thực hiện đề tài:
Nghiên cứu phương pháp bảo quản đay cho sản xuất bột hoá nhiệt cơ tẩ
y trắng
(P-RC-APMP), với thời gian thực hiện là 24 tháng. Mục tiêu của đề tài là xây dựng
được phương án kỹ thuật bảo quản và tồn trữ đay nhằm ổn định chất lượng cây đay
trong thời gian dài (6 tháng đến 2 năm), bảo đảm tính khả thi về kinh tế - kỹ thuật
2
phục vụ công tác thiết kế bãi chứa và bảo quản nguyên liệu đay cho Nhà máy bột
giấy Phương Nam. Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Thu thập các thông tin về khí tượng thuỷ văn của khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long trong 5 năm trở lại đây.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp bảo quản tới chất lượng nguyên
liệu (hàm lượng các thành phần hoá học), chất lượng bột (độ trắ
ng, tính chất cơ lý):
Bimlipatam, sợi Rimli hay Mesta; Ai Cập gọi là Teal hay Til; Châu Phi gọi là Dah
và Gambo Phân bố đay cách khá rộng lớn, chạy từ vĩ độ
Bắc 45
0
ở Nga đến vĩ độ
Nam 30
0
ở Nam Phi. Đay cách được trồng nhiều ở: Ấn Độ, Ai Cập, Nam Phi, Trung
Quốc, Italia, Cu Ba, Indonecia, Iran, Philippin, Nhật, Mỹ, Thái Lan, Việt Nam
Cây đay cách là cây hằng niên, thuộc thực vật thân thảo có chiều cao trung
bình từ 3 - 4m, nhưng cũng có khi đạt từ 5 đến 6 m, đường kính từ 8 - 25mm, chu
kỳ sinh trưởng từ 140 - 160 ngày, năng suất có thể đạt từ 20 - 26 tấn thân khô gió/ha
(sợi có thể đạt 4,6 tấn/ha), khác với cây đay xanh, loài này trồng được cả trên đất
cao, đòi hỏi ít lao động.
Về đặc điểm sinh học, tùy từng giống mà lá có hình đơn hay kép, màu thân
xanh hay đỏ. Lá đay cách có màu xanh mát, thân ít đẻ nhánh, bông màu kem, gần
cuống hoa có màu đỏ tím hoặc đỏ thấm. Hoa nở trước khi mặt trời mọc và khép lại
vào buổi trưa, mau tàn. Quả đay hình tròn có dáng trái lê, mặt ngoài sần sùi, kích
thước 1,8 x 1,3cm, bên trong chứa 30 - 48 hạt
Thân đay hình trụ, sợi đay hình thành từ các bó sợi được phân bổ làm nhiều
lớp nằm giữ
a lớp biểu bì ngoài và thân - lõi xốp phía trong. Sợi đay rất mảnh,
đường kính 2 - 2,5µm, dài trung bình 2,5mm, hàm lượng xenlulo đạt tới 67%, hàm
lượng lignin thấp 9,5%
Nhìn chung xơ sợi đay rất tốt, bền nên từ xa xưa chúng đã được dùng để làm
dây thừng chão, bao bố rất phổ biến. Tuy nhiên chúng mới được một số ít nước có
4
diện tích trồng lớn đưa vào sản xuất bột giấy thương mại như ở Trung Quốc, Thái
Lan, Ấn Độ (Công ty TNHH Bột và Giấy Phượng Hoàng ở Khon Kaen - Đông
Chỉ số độ bền kéo, Nm/g 36 38 27
Độ trắng, %ISO 70 69 71
Độ đục, % 92 93 88
Chỉ số bục, kPa.m
2
/g 1,6 1,6 1,1
Độ tán xạ ánh sáng, m
2
/kg 67 69 53
Trước khi đầu tư xây dựng nhà máy, chủ đầu tư (trước đây là TRACODI)
cũng đã tiến hành nghiên cứu khả thi vùng nguyên liệu cũng như khả năng áp dụng
công nghệ mới trong sản xuất bột giấy cơ học tẩy trắng từ cây đay.
Đối với cây đay, chủ đầu tư cũng đã kết hợp với Trường Đại học Cần Thơ,
Vi
ện Cây công nghiệp - Bộ Nông nghiệp tiến hành thí nghiệm một số giống đay đã
sơ tuyển như: giống đay cách Việt Nam (cây bản địa); đay cách HC-583; Việt Viên
4 ; Việt Viên 5; JRC 212; đay Everglade 41 (của Mỹ) về khả năng thích ứng đối
5
với môi trường và điều kiện sinh thái ở một số vùng của ĐBSCL như: Thốt Nốt -
Cần Thơ; Huyện Hồng Ngự - Đồng Tháp; Thạnh Hóa - Long An Kết quả cho thấy
trên vùng đất đặc trưng của khu vực ĐBSCL: hay úng lút, đất chua phèn pH = 4 - 5
chỉ có 3 giống đay phù hợp, cho năng suất cao là đay cách Việt Nam, đay cách HC -
583 và đay cách Everglade 41: thời điểm trồng vụ hè thu; chu kỳ sinh trưởng 120 -
145 ngày; chiề
u cao 2,8 - 2,9m; năng suất thân cây tươi đạt 55 - 60 tấn/ha; bẹ tươi
21 - 25 tấn/ha
Hiện tại nguyên liệu đay sử dụng cho sản xuất bột cơ học nói chung và đặc
biệt là bột giấy sản xuất theo công nghệ P-RC-APMP mới được hãng Andritz áp
dụng tại một nhà máy do công ty Kenaf Industries, Texas - USA sở hữu với công
hoạch đay được để phơi khô ngoài ruộng khoảng 15 ngày. Đến khi độ ẩm của cây
Hình 1.1 Sơ đồ dây chuyền đóng kiện đay ở Mỹ
6
đay giảm đến 20% thì các cây đay được bó thành bó và trở về sân bảo quản của nhà
máy.
Các bó đay khô được bảo quản trên sân bê tông với các gờ bê tông cao hơn
mặt đất để thông gió. Các bó đay được xếp thành đống nằm trên các gờ bê tông theo
từng lớp chồng lên nhau, các lớp được xếp đan chéo nhau. Trên cùng mỗi đống
được che phủ bằng lớp nhựa vinyl hoặc một số loại lá cây để tránh mưa.
1.2.3 Bảo quả
n đay tại nhà máy bột giấy và giấy Sekizan - Trung Quốc
Đay được bảo quản trên các sân bê tông. Sân có các đường gờ bằng bê tông
cao hơn mặt đất để thông gió và thoát nước. Các bó đay được xếp thành lớp, lớp nọ
chồng lên lớp kia theo cách đan chéo nhau. Trên mỗi đống đay được phủ lớp nhựa
hoặc một số loại thực vật (khuyến cáo là nên dùng lau sậy) để tránh mưa. Kích
thước của mỗi
đống đay là 4m (chiều rộng) x 30m (chiều dài) x 5m (chiều cao).
Nếu trọng lượng riêng của đay bằng 0,25 thì mỗi đống sẽ có khối lượng đay tương
đương 150 tấn. Giữa các đống có các khoảng trống để làm đường vào lấy nguyên
liệu.
độ ẩm của cây sau khoảng 10 ngày sẽ khoảng 15 - 20 %.
1.2.5 Bảo quản đay ở Thái Lan
Thái Lan là nước có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, đay sau khi thu hoạch, cắt
ngọn, để rụng lá, phơi khô tại bãi trồ
ng sẽ được ép đóng kiện và được xếp đống trên
nền bê tông cao, bảo quản trong điều kiện có mái che.
Như vậy có thể thấy, tùy vào điều kiện của từng nước mà khâu thu hoạch và
phương pháp bảo quản, tồn trữ sẽ được thiết kế cho phù hợp đảm bảo nhà máy hoạt
động ổn định và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.3 Công nghệ sản xuất b
ột hóa nhiệt cơ tẩy trắng theo công nghệ P-RC-APMP
Các nhà máy bột giấy cơ học có công suất lớn trên thế giới đều áp dụng công
nghệ BCTMP, APMP, đặc biệt một số công nghệ cải tiến từ APMP như công nghệ:
peroxyt kiềm có tiền xử lý hoá chất khi nghiền (P-RC-APMP) do công nghệ này tiết
kiệm về đầu tư và chi phí điện năng, lượng COD thải ra môi trường thấp trong khi
chất lượng bột cao, kh
ả năng tẩy trắng tới độ cao tốt hơn (bột sau tẩy có độ trắng có
Mức dùng Na
2
SO
3,
% 1,4 -
Mức dùng NaOH, % 1,8 – 4,3 4,8
Mức dùng H
2
O
2
, % 4,0 4,0
Năng lượng, MWh/t 1,72 1,22
Độ nghiền CSF, ml 77 77
Tỷ trọng, kg/m
3
555 558
Chỉ số xé, mNm
2
/g 6,3 6,3
Chỉ số độ bền kéo, Nm/g 58 60
Độ trắng, %ISO 82,8 84,5
Độ đục, % 80 82
Độ tán xạ ánh sáng, m
2
/kg 39 43
Nhìn chung, các công đoạn của công nghệ APMP nói chung và công nghệ P-
RC-APMP nói riêng thường bao gồm các công đoạn chính:
1.3.1 Chuẩn bị nguyên liệu
Từ bãi nguyên liệu, các khúc nguyên liệu được xe cạp vào mâm phân phối.
Từ đây nguyên liệu được cấp vào hệ thống băng tải xích, băng tải cao su chuyển tới
nhiệt. Tại đây mảnh nguyên liệu được xông hơi trực tiếp trong một thời gian nhất
định trước khi được vít nạp đặc biệt nạp vào thiết bị thẩm thấu hoá chất.
1.3.3 Thẩm thấu hoá chất
Thiết bị thẩm thấu hoá chất có dạng trụ đặt thẳng đứng ho
ặc nghiêng với vít
tải kép, nguyên liệu đi ngược từ dưới lên, dịch thẩm thấu gồm hỗn hợp NaOH,
DTPA, H
2
O
2
, MgSO
4
, silicat natri với tỷ lệ, nồng độ nhất định được bơm vào liên
tục, mức dịch trong thiết bị được khống chế tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ.
Dưới tác dụng của hoá chất các hợp chất trích ly, hợp chất có phân tử lượng
thấp và một phần lignin sẽ bị hoà tan, song tác dụng quan trọng nhất là làm cho các
thớ gỗ bị trương nở mạnh và trở nên mềm hơn. Quá trình nghiền s
ẽ dễ dàng hơn và
xơ sợi ít bị vụn gẫy hơn. Song song với quá trình trên là quá trình tẩy trắng dăm
mảnh của H
2
O
2
trong môi trường kiềm.
Tuy nhiên không thể thẩm thấu với một lượng hoá chất lớn, trong thời gian
dài và nhiệt độ cao bởi độ trắng của bột sẽ bị giảm, ảnh hưởng lớn tới quá trình tẩy
trắng. Thông thường nhiệt độ thẩm thấu dưới 100
0
C, trong thời gian 5 -15 phút, với
lượng dùng thường dùng NaOH là 2 - 5%, H
đã được làm sạch được đưa vào máy cô đặc, bột được chứa trong các tháp chứa
trước khi chuyển tới hệ
thống chuẩn bị bột của máy xeo hoặc tới hệ thống tẩy trắng
bột (đối với bột yêu cầu độ trắng cao sẽ được tẩy trắng 1 - 2 giai đoạn)
1.3.6 Tẩy trắng bột
Tuỳ từng loại nguyên liệu cũng như yêu cầu chất lượng bột cho các mục đích
sử dụng nhất định mà bột APMP, P-RC-APMP sẽ được tẩy trắng thêm v
ới mức
dùng hoá chất nhất định.
Bột từ bể chứa sau thiết bị cô đặc được chuyển tới thiết bị trộn hoá chất và
gia nhiệt tới nhiệt độ nhất định theo yêu cầu kỹ thuật trước khi chuyển vào tháp tẩy.
Tuỳ công nghệ mà quá trình tẩy có thể được tiến hành tẩy một giai đoạn hoặc 2 giai
đoạn với các loại hoá chất tẩy khác nhau như
H
2
O
2
hoặc dithionit. Bột sau tẩy ở giai
đoạn cuối cùng được rửa sạch và trung hoà bằng khí SO
2
hoặc axit sunphuric trước
khi tới bể chứa.
1.3.7 Tồn trữ bột
Đối với các nhà máy sản xuất bột APMP, P-RC-APMP thương phẩm, bột sau
rửa được sàng chọn - làm sạch một lần nữa bằng hệ thống sàng áp lực và lọc cát
nồng độ thấp. Bột được cô đặc, vắt ép tới nồng độ khoảng 30 - 35% sẽ được phun
vào hệ thống hầm sấy để sấy khô (nhiệ
t sấy thường sử dụng khí nóng từ quá trình
đốt khí ga từ hệ thống xử lý nước thải kỵ khí và khí ga bổ sung từ ngoài). Bột khô
sẽ được ép, đóng bành và bao gói. Do bột có hiệu suất rất cao, hàm lượng lignin gần
Hóa - Long An. Thời điểm thu hoạch vào tháng 9 niên vụ 2011. Khối lượng
nguyên liệu dùng cho nghiên cứu là 64 tấn đay tươi.
2.1.1 Sân bảo quản
Sân bãi bảo quản nguyên liệu được đổ bê tông cao hơn xung quanh. Trên
mặ
t sân dùng cho bảo quản theo phương pháp xếp thành khối có đổ các gờ bê tông
cao hơn mặt sân để thông gió và thoát nước.
2.1.2 Các phương pháp bảo quản
+ Phương pháp 1: Đay được bó thành bó và được xếp theo phương thẳng
đứng thành các đống tròn để bảo quản ngoài trời.
+ Phương pháp 2: Đay được bó thành bó và được được xếp theo phương
thẳng đứng thành các đống tròn để bảo quản trong điều kiện có mái che.
+ Phương pháp 3: Đay được bó thành bó (các cây
đay được xếp theo chiều
ngược nhau) và được xếp thành lớp trồng lên nhau thành khối, các lớp được xếp đan
chéo nhau. Phần trên của các khối được xếp theo hình mái nhà. Khối nguyên liệu
được để bảo quản ngoài trời.
+ Phương pháp 4: Đay được bó thành bó (các cây đay được xếp theo chiều
ngược nhau) và được xếp thành lớp trồng lên nhau thành khối, các lớp được xếp đan
chéo nhau. Phần trên khối được xếp theo hình mái nhà. Trên khối nguyên li
ệu đay
có phủ nilon để mái che mưa.
Địa điểm bảo quản: tại Nhà máy bột và giấy Phương Nam
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu gồm hai phần chính:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp bảo quản và thời gian bảo
quản tới chất lượng nguyên liệu: thành phần hoá học
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bảo quản và thời gian bảo quản
tớ
i tính chất của bột giấy: độ trắng, tính chất cơ lý.
các thời gian bảo quản 2 tháng, 4 tháng, 6 tháng, 8 tháng, 10 tháng và 12 tháng với
bốn phương pháp bảo quản khác nhau.
Xác định tỷ trọng nguyên liệu : SCAN - CM 43 : 95
Thành phần hoá học của nguyên liệu được xác định theo tiêu chuẩn sau:
Xenlulo : Kiurscher - Hoff
Lignin : TAPPI T 222 om - 98
Pentozan : TAPPI T 223 cm - 84
Tro : TAPPI T 211 om - 93
Các chất tan trong
+ Axeton : TAPPI T280 pm -99
+ NaOH 1% : TAPPI T212 om - 98
+ Nước nóng : TAPPI T207 cm - 99
+ Nước lạnh : TAPPI T207 cm - 99
14
2.3.2 Phương pháp sản xuất bột hoá nhiệt cơ tẩy trắng theo công nghệ P-RC-
APMP
Nguyên liệu đay sau thu hoạch và sau các thời gian bảo quản 2 tháng, 4
tháng, 6 tháng, 8 tháng, 10 tháng và 12 tháng theo bốn phương pháp bảo quản khác
nhau, được tiến hành sản xuất bột giấy hoá nhiệt cơ tẩy trắng theo công nghệ P-RC-
APMP đã được xác lập trong đề tài nghiên cứu cấp Bộ năm 2010: Nghiên cứu công
nghệ sản xuất bột giấy APMP từ cây đay Việt Nam (Kenaf). Nh
ưng trong phần tẩy
trắng, không thực hiện giai đoạn tẩy bằng dithionit. Do hiện tại quy trình sản xuất
bột giấy hóa nhiệt cơ tẩy trắng từ cây đay theo công nghệ P-RC-APMP đã bỏ giai
đoạn tẩy bằng dithionit
* Xông hơi dăm mảnh:
Hơi có nhiệt độ 150
0
C, 5 - 6at;
+ Mức dùng H
2
O
2
: 4,8%
+ Na
2
SiO
3
: 3%
+ EDTA: 0,6%
15
+ MgSO
4
: 0,05%
+ Nhiệt độ thẩm thấu: 85
0
C
+ Thời gian thẩm thấu: 20 phút.
+ Nồng độ thẩm thấu: 15%
* Nghiền bột
- Bột sau khi thẩm thấu xong sẽ được nghiền sơ cấp và thứ cấp trong máy
nghiền bột cơ học chuyên dụng
- Nồng độ nghiền: sơ cấp 35 - 50%; thứ cấp 15 - 20%
- Bột sau nghiền đạt độ nghiền: 17 - 19
0
SR.
- Bột sau nghiền bảo ôn ở nhiệt độ 85
0
C.
Kết thúc thời gian tẩy, bột được pha loãng và rửa sạch
Xác định hiệu suất bột giấy tẩy trắng so với nguyên liệu khô tuyệt đối, độ
trắng và tính chất cơ lý.
* Xeo mẫu xác định tính chất bột giấy
Bột giấy được nghiền trên máy nghiền PFI tới độ nghiền khoảng 50
o
SR với
áp lực nghiền: 1,77 N/mm theo Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5264-2 : 2011
16
Mẫu bột sau nghiền được xeo trên máy xeo Rapid (theo Tiêu chuẩn Quốc tế
ISO 5269 : 2004) với định lượng 70g/m
2
để xác định các tính chất cơ lý
2.3.3 Xác định tính chất cơ lý của bột giấy
Các tính chất của bột P-RC-APMP sau tẩy trắng được xác định theo các tiêu
chuẩn sau:
+ Xeo mẫu để xác định độ trắng của bột: TCVN 6729 : 2009
+ Xác định định lượng: TCVN 1270 : 2008
+ Xác định độ bền kéo: TCVN 1862-2 : 2011
+ Xác định độ bền xé: TCVN 3229 : 2007
+ Xác định độ trắng: TCVN 1865-1 : 2011
+ Xác định độ chịu bục: TCVN 7631 : 2007
đến cuối tháng 11, độ sâu từ 1 - 1,5 m.
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82%
Thời gian chiếu sáng trung bình hàng ngày từ 8 - 7,5 giờ/ngày và trung bình
hàng năm từ 2.500 - 2.800 giờ. Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ
2 - 4
o
C.
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần xuất 60 - 70%. Mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam tần xuất 70%.
Theo số liệu của Cục thống kê Thạnh Hóa năm 2010, mực nước đặc trưng
hàng năm đo tại Trạm Tuyên Nhơn như sau:
Bảng 3.1 Mực nước đặc trưng của sông Vàm Cỏ Tây năm 2006
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Hmax 88 77 73 66 59 59 59 77 106 131 139 96
Ngày 3 1 3 19 18 25 14 30 26(2) 25(2) 6 7(2)
Hmin -25 -15 -56 -61 -58 -87 -55 -38 -2 76 59 28
Ngày 21 18 12(2) 10 6(2) 12 3 5 3 2 30 31
Hbình quân 50 42 27 19 16 8 16 35 74 110 108 74
18
Bảng 3.2 Mực nước đặc trưng của sông Vàm Cỏ Tây năm 2007
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Hmax 82 70 78 66 69 58 61 82 91 130 125 103
Ngày 4(5) 2 22 8 18 17(2) 30 31 28(2) 29(2) 11 1
Hmin -5 -58 -51 -56 -75 -75 -66 -40 -9 45 87 29
Ngày 17 15 17 26 25 2 3 8 7 3 24(2) 23(2)
Hbình quân 51 25 30 21 15 12 17 31 58 91 140 74
Bảng 3.3 Mực nước đặc trưng của sông Vàm Cỏ Tây năm 2008
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Hmax 81 79 73 66 64 63 67 87 79 126 125 115
được ở ruộng.
3.2 Sân bảo quản nguyên liệu
Sân bảo quản nguyên liệu dùng cho nghiên cứu được xây dựng gần bãi chứa
nguyên liệu của Nhà máy bột giấy Phương Nam.
3.2.1 Sân bảo quản đay theo phương án xếp thành khối
Mặt bằng được dùng để xây dựng Nhà máy bột giấy Phương Nam trước kia
là đất ruộng trồng lúa. Trước khí tiến hành xây dựng toàn bộ diện tích đã đượ
c đổ
cát để nâng cao mặt bằng. Bởi vậy, vùng diện tích được dùng cho xây sân bảo quản
đay phải được gia cố. Trên lớp cát rải một lớp sỏi dầy 0,3m, được đầm và lu phẳng
bằng phương tiện cơ giới, sau đó, đổ bê tông cao 0,15m. Kích thước sân: 4m chiều
rộng x 20m chiều dài. Sân được chia làm hai phần, cách nhau 2m. Trên bề mặt sân
đổ các gờ bê tông có kích thước 0,20m chiều rộng x 9m chiều dài x 0,25m chiều
cao. Các gờ bê tông cách nhau 0,4m. Trên mỗi phần di
ện tích sân có 6 gờ bê tông.
Các gờ bê tông sẽ có tác dụng làm thoáng khí và thoát nước khi trời mưa.
Hình 3.1 Lớp sỏi của sân bảo quản theo phương pháp xếp khối
3.2.2 Sân bảo quản theo phương pháp xếp đống tròn
Mặt sân được đầm nền và lu phẳng bằng phương tiện cơ giới, sau đó được đổ
một lớp bê tông dầy 0,15m. Kích thước sân 3m chiều rộng x 9m chiều dài. Phần sân
có mái che sử dụng lá dừa.
Hình 3.2 Lớp bê tông của sân bảo quản theo phương pháp xếp khối
Hình 3.3 Các gờ bê tông của sân bảo quản theo phương pháp xếp khối
21
3.3 Phương pháp bảo quản đay
Đay sau thu hoạch được được tuốt hết lá và chở bằng thuyền tới Nhà máy bột
giấy Phương Nam. Độ ẩm của cây đay trong khoảng 60 - 70%, chiều dài trong
khoảng từ 2,5m - 3,5m.
3.3.1 Bảo quản ngoài trời, xếp theo đống tròn
Đay được bó thành bó và xếp theo phương thẳng đứng với phần gốc ở phía
dưới thành đống tròn, để b
ảo quản ngoài trời. Đường kính ở chân đống là 2,6m.