đặc trưng thơ trữ tình của đỗ phủ - Pdf 25

c trng th tr tỡnh ca Ph
Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Tên tuổi của Đỗ Phủ đã đánh dấu một mốc son chói lọi trong thơ ca
đời Đờng nói riêng và trong văn học Trung Hoa nói chung. Ông đợc đánh
giá là Đại thi hào văn học Trung Hoa, cây đại thụ sừng sững tỏa bóng
đến ngàn năm".
Nét đặc sắc của thiên tài Đỗ Phủ là đã tận dụng cái tinh hoa của
nghệ thuật đời Đờng vào mục đích phục vụ những ngời nghèo khổ quần
chúng lao động bị áp bức. Hơn nữa, thơ ông không chỉ để lại dấu ấn của
một thời đại thơ ca mà còn mang đến cho ngời đọc thế hệ sau vẻ đẹp cổ
điển của thể loại, thể tài, ngôn ngữ và một số đặc điểm nghệ thuật khác.
Để phục vụ cho việc giảng dạy môn văn học Trung Quốc mà thơ Đ-
ờng là một trọng tâm của chơng trình nên chúng tôi đã dành thời gian và
tâm trí để tìm hiểu thơ Đỗ Phủ trong thế giới thơ Đờng. Chúng tôi chọn
đề tài này, ngoài lòng say mê yêu thích đối với thơ Đỗ Phủ còn xuất phát
từ yêu cầu cần đợc học hỏi và tìm hiểu thấu đáo về thơ Đỗ Phủ cũng nh
thế giới nghệ thuật trong thơ ông.
Chính nhu cầu và nhận thức và thực tiễn ấy đã từng bớc đa chúng tôi
đến với vấn đề tìm hiểu Nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ (mảng thơ cận
thể).
2. Lịch sử vấn đề
a. Nghiên cứu nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ ở Trung Quốc
Có rất nhiều công trình nghiên cứu, biên soạn, chuyên khảo về cuộc
đời và thi phẩm Đỗ Phủ từ trớc đến nay. Một trong những vấn đề các nhà
nghiên cứu Đỗ Phủ đề cập là hình thức nghệ thuật thơ ca của ông. Trong
đó, thơ Đỗ Phủ đợc nghiên cứu theo nhiều hớng khác nhau. Chúng tôi
nhận thấy, các công trình nghiên cứu của họ rất công phu, nghiêm túc và
có nhiều cách kiến giải chính xác, tinh tế. Chúng tôi học tập đợc rất nhiều
ở các công trình ấy. Đặc biệt chúng tôi còn nhận thấy sự trầm uất nghẹn
ngào của Đỗ Phủ qua các công trình này.

thơ trữ tình Đỗ Phủ đây là những gợi ý quan trọng giúp cho chúng tôi
trong quá trình tìm hiểu đề tài này.
3. Mục đích, ý nghĩa của đề tài
a. Mục đích:
Nghiên cứu nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ (mảng thơ cận thể) ở ba
phơng diện: thể tài, đặc trng và phơng thức thể hiện. Các phơng diện này
có mối quan hệ thống nhất làm nên sự tồn tại chỉnh thể của hình thức
nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ.
2
2
Nghiên cứu nghệ thuật thơ trữ tình Đỗ Phủ là cách tiếp cận nghiên
cứu nghệ thuật của các nhà thơ lớn đời Đờng. Đây cũng là con đờng đi tới
nghiên cứu nội dung và giá trị nghệ thuật của một trong những nhà thơ
lớn nhất của nhân loại.
b. ý nghĩa:
Về mặt lí luận: Luận văn làm sáng tỏ những vấn đề có liên quan đến
lí luận nghệ thuật thơ trữ tình nói chung. Bên cạnh đó, luận văn còn
chứng minh thơ trữ tình Đỗ Phủ luôn gắn với hoàn cảnh xã hội, điều kiện
sống, tâm t và tình cảm của chính nhà thơ.
Về mặt thực tiễn: Luận văn giúp cho ngời dạy và ngời học thơ Đỗ Phủ ở
các trờng chuyên nghiệp và phổ thông hớng phân tích giá trị nghệ thuật
thơ Đỗ Phủ để nhận thức đợc bức tranh toàn cảnh và có cái nhìn hệ thống
về nghệ thuật từ đó khái quát lên nội dung.
4. ốI TNG V PHM VI NGHIấN CU
a. i tng nghiờn cu
+ Trn Xuõn - Thơ Đỗ Phủ - Nxb Giáo dục 1975.
+ Phan Ngọc - Ph nh th thỏnh vi hn mt nghỡn bi th-
Nxb Văn hoá thông tin H 2001.
+ Lờ c Nim (Gii thiu), Nhng Tng (dch)- Thơ Đỗ Phủ-
Nxb Văn hoá thông tin H 1996.

Tỏc gi Li Nguyờn n trong T in vn hc b mi cú vit:
Phm trự phõn loi cỏc tỏc phm vn hc vn a dng ng thi cú s
ging nhau, tng nhúm mt, theo mt s du hiu nht nh. Cỏc nhúm
ln nht l nhng loi, mi loi gm nhng nhúm nh hn l nhng
th (hoc th loi, th ti).
cp phõn chia nhng loi, cú uy tớn nht l cỏch phõn chia
ca Arixtụt, theo ú ton b cỏc tỏc phm vn hc gm ba loi ln:1-T
s; 2- Tr tỡnh; 3- Kch
Trong phm vi mi loi vn hc l cỏc th(th loi hoc th
ti), chỳng c phõn chia cn c vo t cht thm m ch o, vo
ging iu, vo dung lng v cu trỳc chung ca tỏc phm".
Th ti hay th loi l mt gii hn v phm vi i sng c
cp vi nhng nguyờn tc thm m riờng, trong quan h vi cỏi tụi tr
tỡnh, th loi l th hin mt gúc nhỡn, mt trng quan sỏt, mt quan
nim i vi i sng.
Nh vậy, thể loại hay thể tài là một phạm trù thuộc hình thức của tác
phẩm văn học, là phơng tiện hình thức phù hợp với nội dung nhất định
Với số lợng thơ trữ tình phong phú, Đỗ Phủ đã sử dụng rất nhiều các
thể tài để phù hợp với việc biểu hiện nội dung. So vi các nhà thơ khác,
4
4
ông l ngi s dng y v sỏng to mi th th ph bin i ng
v th th no ụng cng thnh cụng xut sc đặc biệt là thơ cận thể.
1.1. Khái niệm thơ trữ tình
1.1.1. Tr tỡnh
Nguyờn ngha t Hỏn Vit Tr tỡnh cú ngha l: Tr l th l,
tỡnh l tỡnh cm, cm xỳc. Tr tỡnh l phng thc thiờn v din t, bc
l cm xỳc.
Tr tỡnh l mt trong ba phng thc th hin i sng (bờn cnh
t s v kch, tr tỡnh phn ỏnh i sng bng cỏch bc l trc tip ý

Đỗ Phủ có 772 bài viết theo thể này. Lut thi l thut ng dựng ch th
bỏt cỳ i ng. Đây là thể tài có những quy định rất ngặt nghèo về âm vận
bằng trắc và phải đảm bảo một số nguyên tắc nhất định. Lut thi gm cú hai
loi l ng ngụn bỏt cỳ lut thi (ng lut) v tht ngụn bỏt cỳ lut thi (tht lut).
loi th ng lut v s lng mi cõu cú nm ch, loi tht lut
mi cõu cú by ch, khụng th thờm hoc bt, mi bi quy nh cú tỏm
cõu, khụng th nhiu hn hoc ớt hn. c trng m hc ca lut thi biu
hin tớnh hm sỳc, li ớt, ý nhiu, ý ngoi li. Th lut l kt qu ca
mt cỏi nhỡn cõn i, cht ch, nghiờm trang, mc thc.
* Tỡm hiu th ng ngụn lut thi (thơ ngũ luật).
Ng ngụn lut thi trong th Ph rt nghiờm ngt. ễng kt hp
khộo lộo, ỳng quy tc. Vỡ vy m ngi i sau coi l mu mc ca lut
thi i ng.
* Tìm hiểu thơ tht ngụn lut thi (th tht lut).
Ph ó a th th tht ngụn lut thi tin lờn trỡnh hon
chnh, v iu quan trng hn l m rng kh nng dung np ni dung
phong phỳ i vi th th ny. Th tht lut ca Ph l loi hỡnh th
ca trau chut, p , nghiờm chnh, giu tớnh co gión, th hin nng lc
mt cỏch c ỏo. ỏng chỳ ý l th tht ngụn lut thi ca Ph t ni
dung n hỡnh thc u cú nhng sỏng to mi.
1.2.2. Tuyt cỳ
Ph cú 138 bi th tuyt cỳ. Tuyt cỳ cũn gi l t tuyt, mt
th th thnh hnh thi ng v l thnh tu c sc ca th ng.
Mi bi cú bn cõu nờn rt cụ ng, hm sỳc.
Th tuyt cỳ ca Ph cú nhng im khỏc so vi cỏc nh th l
ụng ó a yu t t s, a thi s, a ngh lun vo th t tuyt, m
ra mt con ng mi khụng ch cho th t tuyt Trung Vón ng m
cho c th t tuyt i Tng na.
Th ti tuyt cỳ m Ph s dng cng nh lut thi, tuyt cỳ cú
hai loi: ng ngụn tuyt cỳ v tht ngụn tuyt cỳ.

+ Giai on sỏng tỏc th ba (756-759)
Th th ni bt ca Ph thi kỡ ny li vn l c th thi c
phỏt trin lờn n nh cao. Cỏc th tài lut thi v tuyt cỳ Ph cú s
dng nhng khụng nhiu. c bit, vỡ s bc xỳc ca tỡnh hỡnh thi s,
chớnh tr xó hi nờn ụng hn ch hu nh khụng sỏng tỏc tuyt cỳ.
7
7
+ Giai on sỏng tỏc th t (760- 770)
Hình thức thơ ông có sự thay đổi, thơ cận thể đợc sử dụng chủ yếu
trong giai đoạn sáng tác này là thể tài luật thi và tuyệt cú.
Vi tõm trng bt an v tõm s u t, th ụng i sõu vo vic th hin
tõm s, th l, giói by nhng tõm t, cm xỳc ca chớnh mỡnh. ông sử
dụng rất nhiều luật thi để ghi li y v sõu sc din bin ni tõm, khi
tõm s cha c gii ta trong lũng mỡnh.
Cng nh lut thi, Ph dựng th ti tuyt cỳ cp n
nhng vn trng i ca t nc, ca dõn tc bờn cnh cm xỳc tr
tỡnh m thm. Tỏc gi bc l ti ỏc hoang dõm, xa x ca bn quan quõn
nh ng. Ph s dng nhiu tuyt cỳ vỡ ụng coi trng s hm sỳc
tinh luyn ca th tuyt cỳ.
Nh vậy, trong quá trình sáng tác Đỗ Phủ viết nhiều thơ cận thể ở giai
đoạn cuối cùng (760-770) với hai thể tài nổi bật là luật thi và tuyệt cú.
Đây là giai đoạn ông sống trong tâm trạng bất an và có nhiều tâm sự u t
bởi những đắng cay mà thực tế cuộc sống ông từng nếm trải. Thơ ông đi
sâu vào việc thổ lộ, giãi bày tâm t và bộc lộ thế giới nội tâm sâu kín của
mình.
CHNG 2: C TRNG TH TR TèNH CA PH
2.1. Tính chân thực
Theo T in thut ng vn hc: Tớnh chõn thc th hin s
phự hp sinh ng gia s phn ỏnh ca vn hc vi i tng phn
ỏnh ca nú, s thng nht gia chõn lớ ngh thut vi chõn lớ i sng,

khung cnh thiờn nhiờn p nhng bi thng. ú l nhng hỡnh nh hiu
ht m m nh: trng lnh, mõy en, khụng khớ thm thờ, sụng
li thi Tt c u th hin mt cỏch nht quỏn trung thc v gn bú
cht ch vi tõm t nh th, th hin mt cỏch khỏch quan thi bui
nỏt, iờu tn, khng khip, thờ lng ca ton xó hi i ng.
2.1.2. VIT V X HI
2.1.2.1. Ni nim t bch
Ph chng nhng l mt ngi phn ỏnh trung thc thi i m
cnh ng ca bn thõn ụng quyn cht vo bao nhiờu kh nn ú. Bn
thõn ụng cng tng nm tri mi ni kh au ca cuc i. Cỏi au kh
ca ụng cng l cỏi au kh chung ca mi ngi, mi nh. Bao nhiờu
bi th l by nhiờu cnh i, bt ngun t nhng s i thay ca lch s
v hon cnh bn thõn. Tỡnh cm ca ụng gn cht vi mi ni kh au
ca thi i. Th ụng dự núi vic chung hay chuyn riờng cng u l
mt cnh i m thụi.
9
9
Th ông th hin mt cỏch chõn thc con ngi v cuc i ụng.
ễng tỏi hin mt cuc i y nhng au thng v súng giú, gian nan
kh hn ca chớnh bn thõn v gia ỡnh ụng. Nhng iu ụng ghi li cú
tớnh cht thc v hin thc rt cao vỡ ú l nhng iu ụng khụng ch
chng kin m cũn tri nghim.
Trong khụng ớt cỏc bi th tr tỡnh, nh th ó tỏi dng hỡnh nh ca
mỡnh l mt ụng lóo nghốo, sng xa quờ v chu nhiu au kh. ông nói
lên khá y tâm t, cnh ng ca mình trc thi cuc. ông ó phi
sng mt cuc i vi nhng gian nan, súng giú ố nng lờn c cuc
sng vt cht v tinh thn. Dự khc ha chõn dung mỡnh t th no,
hỡnh nh no thỡ Ph vn hin lờn l con ngi y tõm trng, cht
cha nhiu tõm s, un khỳc cha c gii toả.
Cuc i Ph tng chu trm ng nghỡn cay, khụng cm n,

nhng bi th tr tỡnh ni ting nh Hu trỡnh Ngụ lang. ở đây, tác giả ó
tỡm c gc rễ ca mi s au kh cừi i phong kin. Chiến tranh càng
nhiều, thuế khoá càng nặng thì càng nhiều số phận nh vậy bị dìm xuống.
Cũng có khi ông khái quát hoá tình trạng tô thuế bằng những hình tợng sinh
động. Tô thuế là kết tinh của máu xơng ngời lao động.
Không chỉ nêu vấn đề tô thuế, nhà thơ còn viết về cuộc sống của
nhân dân trong cơn loạn lạc. Cuc sng ca họ trong cn lon lc cú n
hng trm cỏch cht. Cht vỡ gic, cht vỡ lớnh, cht vỡ tụ thu, chết vỡ
úi rột, cht vỡ lu li Tt c nhng ni au ú khin cho tỏc gi khụng
khi ngm ngựi, xút xa.
Thm cnh sinh li t bit ca nhõn dõn lỳc lon li c tỏc gi ghi
li mt cỏch khái quát. Nhõn dõn mt sm mt chiu nh tan ca nỏt,
cht chúc, li tỏn, tỡnh cnh vụ cựng bi ỏt. Chng kin thm trng ú nh
th đã ghi li nhng cnh i rt tht m vụ cựng au xút trong một số
bài thơ trữ tình ngắn gọn nh Tuyệt cú 2, Tuyệt cú 3.
Qua ó, chỳng ta cú th nhn thc c hin thc xó hi i
ng, nhn thc c b mt tht ca giai cp thng tr phong kin v
ni kh au vụ tn m qun chỳng nhõn dõn ang phi chu ng.
Ph ó phn ỏnh ht sc chõn thc nhiu mt ca xó hi. ễng
vit v ni kh ca ngi dõn thc muụn mu muụn v: kh vỡ chin
tranh, nghốo úi, kh vỡ b thng tr phong kin búc lt tụ thu v lao
dch, kh vỡ cụ n, vỡ li bit Tt c nhng vn khỏc nhau y ó tp
trung thnh mt bc tranh Bách phơng đa nạn mà ở đó cuc sng ca
nhõn dõn thi chin lon ht sc a dng nhng cng y p nhng ni
bi thng.
2.2. Tính trọng đại
1
1
Tính trọng đại trong th ụng thể hiện ở việc cp n những vn
ln lao ca thi i. Cuc chin tranh nguy nan, ụng ó ghi li bng xỳc

mất mát của quan quân nhà Đờng với những hình ảnh thật đau xót qua
một số bài thơ tiêu biểu nh Bi Trần Đào, Bi Thanh Bản. Với những
1
1
khung cnh tht thờ lng, m m gi lờn bit bao iu au lũng, t
rut vỡ nhng hu qu thm hi ca cuc chin. Nh th ó ly con mt
ngi trong cuc mụ t chin tranh nờn nhng vn th ca ụng l cm
xỳc t hin thc m ụng c chng kin.
Vi những trn tht bi của quan quân nhà Đờng, ụng t rừ lũng lo
lng cho s phn nc nh, cho số phận những ngời dân trong xã hội lúc
bấy giờ. Đây là những vấn đề có ý nghĩa lớn lao mà không phải bất cứ
nhà thơ nào cũng quan tâm tới.
Theo sát cuộc chiến, bên cạnh những bài thơ ghi lại những nỗi đau,
tổn thất mà những ngời dân vô tội phải gánh chịu nhà thơ còn vit nhng
vn iu dt do nim vui v chin thng trong bi Vn quan quõn thu
H Nam H Bc.
Viết về chiến tranh Đỗ Phủ có những bc tranh v cuc sng chin
lon tht muụn hỡnh, muụn v. Cú khi l cnh li bit, cú khi l cnh on
viờn din ra di muụn hỡnh vn trng, nhiu khớa cnh trong chin tranh
c nh th mụ t mt cỏch sõu sc. Song, bi thm nht vn l nhng
mt mỏt, nhng hu qu m chin tranh gõy nờn. ú l nhng ngi dõn
vụ ti b y vo b mỏu ni chin trng, b dn vo con ng ca
cht chúc.
2.2.2 c m cuc sng hũa bỡnh
T hin thc au thng ca bn thõn, c bit l ca nhõn dõn v T
quc, nhng khỏt vng cao c, nhng c m p ó ny sinh trong
Đỗ Phủ. Khỏt vng nng chỏy nht, nung nu tõm can nh th l khỏt
vng t nc c thanh bỡnh.
Mt khỏc, xut phỏt t t tng mong c mt xó hi quõn ch sỏng
sut thng nht, thnh vng cú vua hin bit tr dõn theo phộp tc, khụng

nhng cnh i v nhng ni nim rt tht m nh th ó tõm s cho
chỳng ta thy b mt tht ca xó hi i ng. Nhõn dõn cc kh,
chin tranh tn phỏ. Chỳng ta hiu thu ni au v t nc, thy ni vui
thng trn cựng vi nhng li ao c ca tỏc gi cng nh nhng gic
m ca con ngi trong xó hi i ng.
Chơng 3: Một số phơng tiện nghệ thuật trữ tình
tiêu biểu
3.1. Tính cụ thể của hình tợng
Đỗ Phủ đã xây dựng những hình tợng mang tính cụ thể và chân thực
để bộc lộ cảm xúc, để giãi bày tâm sự sâu lắng cũng nh phản ánh sâu sắc
1
1
xã hội lúc bấy giờ. Đó là những hình tợng cụ thể về con ngời, những hình
tợng cảm xúc nh tiếng khóc có cơ sở từ hiện thực xã hội.
Đỗ Phủ thờng tìm đến những hình tợng chất chứa tình cảm đau th-
ơng. Đó là những con ngời âu sầu, khổ não, phiền muộn nh những ngời
nông dân, những quả phụ nghèo, đặc biệt là hình tợng ngời phụ nữ đợc
ông miêu tả rất cụ thể, trong những hoàn cảnh đặc biệt đó là hoàn cảnh
chiến tranh. Thơ ông không có ngời phụ nữ đẹp về hình thức mà đó là
những ngời phụ nữ đẹp về bản chất, về tâm hồn.
Hình tợng mang tính cụ thể của con ngời, của sự việc trong thơ Đỗ
Phủ không đơn thuần là hình tợng của một cá nhân, một con ng ời mà đó
là hình tợng chung của nhiều ng ời trong xã hội lúc bấy giờ. Vì vậy mà
hình tợng trong thơ Đỗ Phủ đ ợc tạo nên bằng sự kết hợp giữa khái quát
và cụ thể.
Bên cạnh những hình tợng cụ thể về con ngời, Đỗ Phủ còn xây dựng
những hình tợng thuộc về trạng thái tình cảm, cảm xúc đó là hình tợng
tiếng khóc. Hình tợng này đợc Đỗ Phủ nhắc đến với t cách là một nhấn
mạnh và ám ảnh nghệ thuật. Với sự xuất hiện nhiều lần trong những bài
thơ trữ tình, hình tợng tiếng khóc trở thành căn cứ khoa học để chúng tôi

Trong không ít những bài thơ của Đỗ Phủ tởng nh đơn thuần là tả
cảnh nhng cái tình lại đợc giấu dới những câu thơ tởng nh vô cảm. Có khi
tác giả đặt trong sự đối lập giữa cảnh với tình, cũng có khi ông gắn chặt
tình với cảnh và hoà trong cảnh bao thứ tình cảm riêng chung. Tình và
cảnh trong thơ ông nhiều khi không xuất hiện đồng thời, có khi chỉ cần sự
xuất hiện của cảnh là đã có thể trực tiếp hoặc gián tiếp bộc lộ tình rồi. Dù
với cách nào đi nữa, chúng ta vẫn nhận ra sự gắn kết chặt chẽ giữa tình
với cảnh. Nh vậy, Đỗ Phủ tìm đến với cảnh sắc thiên nhiên không phải để
lãng quên trong đó mà để chia sẻ những tâm sự chất chứa, tràn đầy.
Những khung cảnh trong thơ Đỗ Phủ trở thành ngời bạn, trở thành đối
tợng và phơng tiện để nhà thơ gửi gắm tâm sự, tình cảm của mình. Nó cũng
là một phơng tiện góp phần vào việc phản ánh gián tiếp hiện thực cuộc
sống. Những khung cảnh mà nhà thơ xây dựng thờng mang màu sắc ảm
đạm, u buồn, thiên về tái hiện hiện thực từ hiện thực tâm hồn đi ra hiện
thực cuộc sống. ở đó, con ngời không chỉ giao hoà tan biến vào thiên nhiên
mà thiên nhiên cũng chuyển động biến đổi theo con ngời.
3.3. Hệ thống ngôn ngữ tinh luyện.
Vi nhng ni dung chõn thc, ụng dựng ngụn ng biu hin
tng xng ú l th ngụn ng c chn lc, gt ra mt cỏch cn
thn, t m, li ớt nhng li mang tớnh khỏi quỏt cao, li ớt m ý vụ cựng.
S trau chut lm cho ngụn ng th Ph tr nờn tinh luyn.
õy cng l mt bc phỏt trin trong ngh thut th ca ca ụng. Th
ngụn ng ht sc tinh luyn m ông s dng bao hm c tớnh khỏi quỏt
1
1
v cú chớnh xỏc cao, va gi t nhng chi tit chõn thc li va cú
kh nng bao quỏt cỏc s kin ca hin thc. õy l nhng c im
ni bt v ngụn ng th ca Ph.
S trau chut ngụn ng trong th Ph khụng ri vo ch ngha
hỡnh thc, trỏi li cng trau chut, cng hm sỳc thỡ hiu qu ngh thut

1
ca ụng i vi hnh ng ngang ngc tn bo v h húa ca bn quõn
phit, quan liờu cng t ra nghiờm khc v gay gt hn.
Thỏi ca ông i vi hin thc tht l sõu sc. ễng theo dừi
nhng s vic xy ra vi mi quan tõm lo lng cho nhõn dõn, cho t
nc. ễng khụng ly con mt ca ngi ngoi cuc ngm s vt chuyn
bin, tỡnh th i thay, khụng tụ v hin thc thnh nhng nột cong queo
xa l m i vo s vic ca mt thi i v t nú ra gia cuc i.
Nhỡn nhn v trt t xó hi lỳc by gi ụng ó cp n vn i
lp gia ngi thng tr v nhõn dõn, gia ngi búc lt v ngi b búc
lt. Giai cp thng tr tỡm mi cỏch trang hong cho a v ca chỳng.
Ph lm sao cú th lm ng trc mt bờn l nhõn dõn lao ng lm
than ang vy vựng di bu tri khúi la binh ao; mt bờn l giai cp
thng tr ang th sc n chi hng lc.
Thy c phm cht tt p ca nhõn dõn lao ng, thỏi ca
ụng i vi h hon ton khỏc vi giai cp thng tr. ễng phờ phỏn, lờn
ỏn giai cp thng tr nhng ụng ht li ca ngi nhõn dõn. Cũn i vi s
nghip thng nht ca nh ng ụng ng h, nhng vic tin hnh
chớnh sỏch dựng binh mự quỏng ca nh ng thỡ ụng phn i v ng
tỡnh vi nhõn dõn au kh vỡ chin tranh.
Vi vic s dng phng tin ngh lun mt cỏch sâu sc, ụng ó
by t nhng quan im cng nh thỏi ca mỡnh trc nhng vn
ca hin thc cuc sng. iu ú rt phự hp vi quy lut ca lch s v
ý nguyn ca nhõn dõn.
3.5. Châm biếm sắc SO.
Trớc những trái ngang và bất công trong hiện thực, ông đã dùng
cách thức châm biếm làm phơng tiện nghệ thuật để tố cáo xã hội và phơi
bày những mâu thuẫn xã hội. Cụ thể ông dùng lời lẽ sắc sảo, cay độc,
thâm thuý để vạch trần bản chất xấu xa của giai cấp thống trị.
Ông đã dùng ngòi bút của mình để trêu đùa, chế diễu cả hệ thống

Đi sâu nghiên cứu một số phơng tiện nghệ thuật trữ tình tiêu biểu
của Đỗ Phủ, ta thấy đây là những phơng tiện hữu hiệu giúp ông trong việc
thể hiện một cách sâu sắc hiện thực khách quan và bộc lộ những tâm t
của mình. Mỗi phơng tiện nghệ thuật đem lại hiệu quả riêng giúp cho
chúng ta cảm nhận đợc tình điệu bi thơng chất chứa trong những suy t,
triết lí về cuộc đời của nhà thơ.
Phần kết luận
Thơ trữ tình của Đỗ Phủ không chỉ để lại dấu ấn của một thời đại
thơ ca mà còn mang đến cho ngời đọc thế hệ sau vẻ đẹp cổ điển của một
số đặc điểm nghệ thuật. Nếu nói đặc điểm của thơ Đờng là hàm súc, giàu
1
1
ý tại ngôn ngoại thì thơ trữ tình Đỗ Phủ là nơi thể hiện tập trung nhất
đặc điểm này. Những tình cảm và hình ảnh thơ mà nhà thơ lựa chọn đã
làm cho thơ ông có một phong cách trầm t u uất riêng biệt ít thấy ở những
nhà thơ khác.
Nhờ năng lực khái quát cao độ và khả năng lựa chọn những sự kiện,
nhân vật có ý nghĩa nhất nên Đỗ Phủ đã phản ánh sinh động, toàn diện
hiện thực xã hội và không khí lịch sử đơng thời. Ông đã thu nhận vào tâm
hồn mình toàn bộ cuộc sống, sự buồn thơng, đau khổ của con ngời. Ông
phản ánh rất chân thực nhiều mặt của xã hội và miêu tả những nỗi éo le
trong tâm t, tình cảm của con ngời. Ông đã tái hiện một thế giới những
con ngời xác xơ đói khát, khổ đau vô tận, oán hận mênh mông và trút lên
đó một tình thơng bao la rộng lớn của một con ngời từ dới đáy biển khổ
đau của cuộc đời mà trông ra.
Thông qua những tiếng nói của cảm xúc, của tâm t, tác giả cho
chúng ta thấy bức tranh về cuộc sống thời chiến loạn thật muôn hình,
muôn vẻ. Chiến tranh tàn phá, con ngời chịu muôn nỗi đắng cay, tủi cực.
Tác giả đã thể hiện một cách khách quan thời buổi đổ nát, điêu tàn,
khủng khiếp, thê lơng của toàn xã hội đời Đờng. Từ đó, tác giả gửi gắm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status