Hoàn thiện hạch toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại
xuất nhập khẩu Tiến Đạt
MỤC LỤC
HOÁ ĐƠN 15
GIÁ TRỊ GIA TĂNG 15
Liên 1 : Lưu 15
Biểu số 03: Phiếu xuất kho 20
PHIẾU XUẤT KHO 20
HOÁ ĐƠN 26
GIÁ TRỊ GIA TĂNG 26
Liên 2 : Giao cho khách hàng 26
Biểu số 08: Phiếu nhập kho hang bị trả lại 27
PHIẾU NHẬP KHO HÀNG BỊ TRẢ LẠI 27
Giám đốc 30
Kế toán trưởng 30
Người nộp 30
Thủ quỹ 30
HOÁ ĐƠN 34
GIÁ TRỊ GIA TĂNG 34
Liên 2 : Giao cho khách hàng 34
Giám đốc 35
Kế toán trưởng 35
Người nộp 35
Thủ quỹ 35
- Cơng ty nên lựa chọn cho mình một phần mềm kế tốn thích hợp hơn để tiến hành sử dụng
và phát huy được khả năng của phần mềm đĩ, điều này vừa giảm được chi phí về nhân
cơng, vừa tăng được năng suất lao động cũng như việc kiểm tra sổ sách, chứng từ được
thực hiện nhanh chĩng và khoa học 40
*Về phía nhà nước 48
*Về phía cơng ty 49
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
và đứng vững trên thị trường. Các Doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững
trên thị trường phụ thuộc rất nhiều vào nhân tố như mơi trường kinh doanh,
trình độ quản lý .Thực tế đã chứng minh những doanh nghiệp nào cĩ cách
nhìn mới, cĩ phương thức sản xuất kinh doanh linh hoạt, cĩ cách quản lý phù
hợp, cĩ những quyết định đúng đắn, kịp thời và cĩ biện pháp sử dựng nguồn
nhân lực hợp lý, hướng cho hoạt động của doanh nghiệp đạt mục tiêu tốt
nhất sẽ tồn tại và phát triển. Để làm được điều này các doanh nghiệp phải
xác định đúng phương hướng đầu tư, quy mơ sản xuất, nhu cầu và khả năng
của mình về các điều kiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng
đắn. Do đĩ việc nắm bắt, thu thập và xử lý các thơng tin để đánh giá kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, giúp các đơn vị kinh tế thấy
được quy mơ, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suy
thối của doanh nghiệp. Đồng thời cịn cho thấy phạm vi, xu hướng ảnh
hưởng của các yếu tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đĩ đề ra
các quyết định đúng đắn và kịp thời trong tương lai
Doanh nghiệp kinh doanh cĩ hiệu quả là cơ sở doanh nghiệp cĩ thể tồn
tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Đứng trước tình hình đĩ, Cơng ty TNHH Thương mại xuất nhập khẩu
Tiến Đạt cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh của quá trình phát triển tạo ra.
Cơng ty đã tìm cho mình các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, giúp quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao, tạo được nhiều thị phần cho mình. Để đạt được điều đĩ địi
hỏi người quản lý của Cơng ty phải cĩ kiến thức về kinh tế sâu rộng, phải
biết đánh giá vị trí của doanh nghiệp mình trong nền kinh tế và đưa ra hướng
đi đúng trong hoạt động kinh doanh của Cơng ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua cơng tác thực tập
tại Cơng ty TNHH Thương mại xuất nhập khẩu Tiến Đạt, được sự hướng
dẫn tận tình của thầy cơ giáo cùng với sự tận tình giúp đỡ của các cán bộ
cơng nhân viên phịng kế tốn cơng ty giúp em hồn thành chuyên đề tốt
nghiệp với đề tài: “ Hồn thiện hạch tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH
đồn kết đồng lịng mà cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty, trong đĩ cĩ sự
đĩng gĩp khơng nhỏ của bộ phận kế tốn. Sự nhạy bén linh hoạt trong cơng tác
quản lý kinh tế đã giúp cho cơng ty từng bước hồ nhập bước đi của mình với
nhịp điệu phát triển kinh tế đất nước, chủ động trong hoạt động kinh doanh,
quan trọng hơn là khơng ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ cơng nhân viên
Nhiệm vụ chính của Cơng ty trong thời gian tới là tiếp tục đưa sản
phẩm của Cơng ty ngày càng rộng rãi, nâng cao hơn nữa chất lượng sản
phẩm. Phát triển và mở rộng thị trường.
Cơng ty chuyên kinh doanh các loại sản phẩm quần áo như:
Stt Tên sản phẩm ĐVT Ghi chú
1 Áo sơ mi nam Cái
2 Áo sơ mi nữ Cái
3 Quần áo trẻ em Cái
4 Quần áo thể thao Cái
5 Quần ngố Cái
6 Áo phông nam Cái
7 Áo phông nữ Cái
8 Giầy thể thao nam Cái
9 Giầy thể thao nữ Cái
10 Áo thun nam Cái
11 Áo thun nữ Cái
06 Quần bò nam Cái
13 Quần bò nữ Cái
14 Tất dệt kim nam, nữ Cái
1.1.2.Thị trường của cơng ty
Chính sách kinh doanh: Sẵn sàng hợp tác liên doanh ,liên kết với các
đơn vị, cá nhân trong nước trên tất cả các lĩnh vực thương mại sản xuất.
Thị trường kinh doanh: Xây dựng vị thế trên thị trường nội địa
Địa bàn kinh doanh cũng được mở rộng hơn. Đơn vị cĩ các điểm bán
hàng ở tất cả các huyện trên địa bàn Hà Nội, đồng thời mở rộng kinh doanh
Cầu
Giấy
CH
Thanh
Xuõn
Khách hàng cĩ thể thanh tốn bằng một trong hai phương thức:
- Thanh tốn ngay: khách hàng cĩ thể trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi sau
khi nhận hàng. Trong hoạt động du lịch thì khách hàng cĩ thể thanh tốn sau
mỗi tour.
- Thanh tốn chậm: xẩy ra khi khách hàng mua với khối lượng lớn, giá
trị hàng hố cao mà khả năng của khách hàng khơng thể trả ngay một lần, phải
mua chịu và trả nợ dần.
*/ Nhiệm vụ của kế tốn bán hàng trong Cơng ty TNHH thương mại XNK Tiến
Đạt
- Tính tốn , phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng
của doanh nghiệp trong kỳ.
- Kiểm tra, giám sát việc thanh tốn và quản lý tiền hàng, theo dõi chi
tiết sổ nợ theo từng khách hàng, lơ hàng.
- Cung cấp thơng tin cần thiết về tình hình bán hàng theo các chỉ tiêu
nêu trên để phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
*/ Các phương thức thanh tốn trong Cơng ty TNHH thương mại XNK Tiến
Đạt
Cơng tác bán hàng trong Cơng ty TNHH thương mại XNK Tiến Đạt cĩ
thể tiến hành theo nhiều phương thức, hình thức khác nhau nhưng việc bán
hàng nhất thiết phải gắn liền với việc thanh tốn của người mua. Việc thanh
tốn với người mua được tiến hành theo các phương thức chủ yếu sau:
-Thanh tốn trực tiếp bằng tiền mặt hay theo phương thức đổi hàng :
Việc giao hàng và thanh tốn tiền hàng được thực hiện ở cùng một thời điểm
và giao hàng tại doanh nghiệp, vì vậy việc bán hàng được hồn tất ngay sau khi
Ban giám đốc
Phòng
hành
chính
Phòng
tài vụ
Phòng
kinh
doanh
Phòng
vật tư
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
Marketing
Kho
vận
đến hoạt động kinh doanh như nhập xuất hàng hĩa, hàng tồn kho của tồn cơng
ty. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn cơng tác kế tốn hạch tốn, đồng thời thực hiện
việc kiểm tra, kiểm sốt tào chính theo quy định của nhà nước.
*/ Phịng kinh doanh:
Cĩ nhiệm vụ khảo sát tìm hiểu thị trường giúp ban giám đốc ra những
quyết định phù hợp trong hoạt động bán hàng, đơn đốc các thành viên của
cơng ty thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra, kết nối giữa các bạn hàng. Phịng
kinh doanh cĩ vai trị quan trọng trong lĩnh vực giúp ban giám đốc nắm bắt
thơng tin thị trường, lập phương án bán hàng cho cơng ty.
*/ Phịng kỹ thuật:
Phịng kỹ thuật gồm 1 trưởng phịng cĩ trách nhiệm quản lý ,giám sát, chịu
trách nhiệm chính trong phịng ban của mình và cĩ 5 kỹ thuật viên cĩ trình độ,
này cũng bằng cấp tương đương trưởng phịng nhưng ít năm kinh nghiệp
hơn.2 phĩ phịng này cĩ tuổi trẻ và sự năng động ,nhiệt tình phù hợp với tính
chất của cơng việc.1 phĩ phịng quản lý cơng tác tiếp thị và 1 người quản lý
cơng tác bảo hành sản phẩm, chiết khấu thương mại.
Phĩ phịng marketing quản lý cơng tác tiếp thị: dưới quyền của phĩ phịng
này là 5 nhân viên :3 nam và 2 nữ.Các nhân viên này được cơng ty trang bị
mỗi người một xe máy ,được hưởng những chế độ riêng của cơng ty trong
cơng tác tiếp thị sản phẩm của cơng ty tới khách hàng.Những nhân viên này
,cũng cĩ bằnh cấp từ trung cấp trở lên ,đều ở độ tuổi 23 đến 27 ,đây là độ tuổi
rất phù hợp với tính chất của việc quảng bá thương hiệu của cơng ty đến thị
trường.
. Phĩ phịng marketing quản lý cơng tác bảo hành sản phẩm, chiết khấu
thương mại: dưới của phĩ phịng này chỉ cĩ 2 nhân viên cịn lại của
phịng.1người chịu trách nhiệm trong cơng tác bảo hành sản phẩm,1người chịu
trách nhiệm trong cơng tác chiết khấu thương mại cho khàch hàng
Nhân viên chịu trách nhiệm trong cơng tác bảo hành sản phẩm: bảo hành
sản phẩm là một cơng đoạn khơng thể thiếu trong cơng tác bán hàng của một
doanh nghiệp thương mại. Đi cùng với việc tiếp thị về mặt hàng của cơng ty
là tạo lịng tin cho khách hàng băng cách bảo hành sản phẩm.Nhân viên này cĩ
nhiệm vụ cung cấp thơng tin với khách hàng về mảng bảo hành sản phẩm của
cơng ty .Và mỗi trường hợp bảo hành khách hàng yêu cầu bảo hành ,nhân
viên marketing sẽ xem xét xem cĩ phù hợp với chế độ bảo hành của cơng ty
hay khơng,sau khi đã ra quyết định bảo hành sản phẩm cho khách hàng sẽ
chuyển cho phịng kỹ thuật để thực hiện bảo hành sản phẩm.
Nhân viên chịu trách nhiệm cơng tác chiết khấu bán hàng:chiết khấu bán
hàng là một việc lam cần thiết cho quảng cáo sản phẩm tới khách hàng ,sẽ thu
hút được sự chú ý của khách hàng hơn ,đúng tâm lý của người mua sản phẩm
chất lượng sản phẩm tốt ,giá sản phẩm hợp lý.Chiết khấu thương mại cịn
khuyến khích khách hàng mua sản phẩm với số lượng nhiều vì sẽ được ưu đãi
về giá cả hay về sản phẩm.Sau khi nhân viên marketing này quyết định chiết
+ Thăm hỏi, quà cáp khi ốm đau cho những khách hàng chủ lực
+ Tạo mối quan hệ thân thiết lâu dài với khách hàng (cưới xin, ma chay)
+ Khơng tính chi phí vận chuyển, bốc dỡ .
+ Chịu hồn tồn phí khi nhận tiền chuyển qua ngân hàng ,bến bãi.
*/ Kho vận :
Kho vận là nơi chứa sản phẩm đã hồn thành tại khâu sản xuất cuối
cùng.Từ kho ta cĩ thể vận chuyển hàng trực tiếp cho khách hàng.
Kho của cơng ty gồm nhiều nhân viên đảm nhiệm các cơng việc khác
nhau,nhưng đều làm việc dưới quyền của thủ kho.
+ Thủ kho : là người chịu trách nhiệm chính trong kho ,quản lý và ra
quyết định cho các nhân viên dưới quyền.
+ Kế tốn kho: là người chịu trách nhiệm báo cáo cho thủ kho về số tình
hình xuất, nhập trong kho, trực tiếp viết hố đơn tài chính.
+ Vận chuyển : đứng đầu khâu vận chuyển là 1 nhân viên nam chịu trach
nhiệm chính về bến bãi,xe cộ.
Cơng ty TNHH thương mại XNK Tiến Đạt đã trải qua những khĩ khăn,
thử thách và đên thời điểm hiện nay cơng ty đã cĩ chỗ đứng trên thị trường
sản phẩm may mặc của cơng ty.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TIẾN ĐẠT
2.1. Kế tốn doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ tại cơng ty
2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế tốn
Chứng từ sử dụng:
Chứng từ phục vụ hạch tốn tại cơng ty bao gồm: hố đơn bán hàng (hố
đơn giá trị gia tăng); Phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho; Phiếu thu; Phiếu chi…
HOÁ ĐƠN
Mẫu số : 01GTKT –
3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG EX/2010 B
- Kế tốn sử dụng tài khoản: TK5111 - Doanh thu bán hàng hố
- Căn cứ vào hố đơn bán hàng (hố đơn GTGT)
- Sổ kế tốn sử dụng: Sổ chi tiết TK 1561, sổ chi tiết bán hàng, sổ theo
dõi thanh tốn, thẻ kho, sổ cái TK511, TK131…
Để hạch tốn doanh thu bán hàng kế tốn của Cơng ty sử dụng TK 511-
Doanh thu bán hàng và mở một số tài khoản liên quan khác : Như TK 131-
Phải thu của khách hàng và theo dõi dư nợ của từng khách hàng, cũng như
theo dõi các TK 111,112… kết hợp với việc ghi sổ kế tốn tổng hợp doanh
thu bán hàng được thực hiện trên sổ chi tiết TK 511.
2.1.3.Kế tốn chi tiết
Căn cứ vào hố đơn bán hàng số 0078401 ngày 15/11/2010 kế tốn vào
sổ chi tiết tài khoản 131 theo dõi cho từng khách hàng; Sổ theo dõi doanh
thu bán hàng 511 và sổ theo dõi thuế GTGT phải nộp 3331.
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1524 và phiếu thu tiền số 15478 ngày
15 tháng 11 năm 2010 kế tốn viết hố đơn GTGT cho khách hàng .
Sau khi vào sổ phải thu của khách hàng, kế tốn tiến hành vào sổ doanh
thu. Hàng ngày căn cứ vào liên 01 của hố đơn GTGT, kế tốn ghi vào sổ chi
tiết TK 511 doanh thu bán hàng. Sổ chi tiết TK 511 dùng để theo dõi doanh
thu bán hànghàng hố trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị . Cụ thể căn cứ
vào HĐ số 0078401 ngày 15/11. Sổ được ghi hàng ngày và được mở theo
mẫu sau:
Biểu số 01:Sổ chi tiết bán hàngTK 511 Sổ chi tiết bán hàngTK
511(cho mặt hàng Áo Hà Bắc):
Bộ(sở): UBND Thành phố Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại
XNK Tiến Đạt
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Trích tháng 11/2010
Tài khoản : 511
00784
01
15/11
Dthu bán
hàng
131
250.000 15.954,5 1.488.625.000
148.875.000
Cộng D thu T11
1.488.625.000
148.875.000
Ngày 30 tháng 11 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, đóng dấu)
2.1.4.Kế tốn tổng hợp doanh thu bán hàng
Căn cứ vào số 0078401 ngày 15/11 và sổ chi tiết theo dõi khách hàng
131, sổ doanh thu 511, Kế tốn lập chứng từ ghi sổ .
Biêu số 02: Xác định doanh thu
Đơn vị : Công ty TNHH
thương mại XNK Tiến Đạt
CHỨNG TỪ GHI SỔ
số : 659
Ngày 30 tháng 11 năm 2010
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Doanh thu bán hàng 131 511 1.488.625.000
Thuế GTGT đầu ra 131 3331 148.875.000
Doanh thu bán hàng 131 511 1.254.900.000
kho ở trên cho cơng ty TNHH Hải Long, kế tốn xác định trị giá vốn thực tế
hàng xuất bán là: 1.025.250.000 đồng + 5.000.000 đồng = 1.030.250.000
đồng, trong đĩ 5.000.000 đồng là chi phí mua khi số áo trên được mua vào
nhập kho theo hĩa đơn cước vận chuyển số 154804.
Ngày 16/11/2010, cơng ty xuất bán 20.000 áo phơng nam cho cơng ty
TNHH Minh Tiến, hĩa đơn GTGT bán hàng số 0078410, phiếu nhập kho số
1379, phiếu xuất kho số 1525, kế tốn xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất
bán là: 904.000.000 đồng + 40.000 đồng = 909.000.000 đồng, trong đĩ
40.000 đồng là chi phí mua theo dõi khi số áo phơng chuyển nhập kho theo
hĩa đơn cước vận chuyển số 154822.
Trích phiếu xuất kho 25.000 cái áo sơ mi nam, nữ cho cơng ty Hải
Long:
Đơn vị: Công ty TNHH thương
mại XNK Tiến Đạt
Mẫu số : 02-VT
Bộ phận: Bán hàng (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTG)
Biểu số 03: Phiếu xuất kho
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 11 năm 2010 Nợ TK 632
Số 1524 Cĩ TK 156
- Họ và tên người nhận hàng: Cơng ty TNHH Hải Long Địa chỉ: Hà
Tây
-Lý do xuất kho: Xuất bán
- Xuất tại kho: Số 4 Địa điểm: Ngọc Hồi
ĐVT : Đồng việt nam
ST
T
phiếu hàng trưởng
(Ký ,họ tên)
(Ký ,họ tên)
(Ký ,họ
tên)
(Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên)
2.2.2.Tài khoản sử dụng
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Khi bán hàng cho khách hàng, kế tốn sử dụng tài khoản 156 – giá mua
hàng hố để ghi nhận bút tốn.
2.2.3.Kế tốn chi tiết giá vốn hàng bán
Ví dụ: Trong tháng 11 năm 2010 tại Cơng ty phát sinh một số nghiệp
vụ kế tốn mua hàng như sau:
- Ngày 11/11/2010, mua về nhập kho 25.000 cái áo sơ mi nam, nữ
của Cơng ty TNHH Việt Nhật hĩa đơn GTGT số 0033597, thuế suất GTGT
là 10%. Chi phí thu mua số Áo nĩi trên của cơng chuyển về nhập kho là
5.000.000 đồng trả bằng tiền mặt, hĩa đơn cước vận chuyển số 154804.
- Ngày 13/11/2010, mua về nhập kho 20.000 áo phơng nam của Cơng
ty TNHH Nhật Hồng hĩa đơn GTGT số 0033637, thuế suất GTGT là 10%.
Chi phí thu mua số áo phơng trên về nhập kho cơng ty là 4.000.000 đồng trả
bằng tiền mặt, hĩa đơn cước vận chuyển số 154822.
SỔ GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Biểu số 04: Sổ chi tiết 632 (cho mặt hàng Áo Hà Bắc)
Bộ(sở): UBND Thành phố Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Đơn vị :Công ty TNHH thương mại
XNK Tiến Đạt
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT
Tài khoản 632
Tháng 11/2010
Ngày 30 tháng 11 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đôc
(Ký, đóng dấu)
2.2.3.Kế tốn tổng hợp giá vốn hàng bán
Căn cứ vào hố đơn GTGT mua vào số 0033597 ngày 11/11/2010, số
0033637 ngày 13/11/2010; Hĩa đơn cước vận chuyển số 154804, 154822 và
Phiếu nhập kho số 1375, 1379 kế tốn lập chứng từ ghi sổ để vào sổ chi tiết
TK 632, sổ cái TK 632, TK 156.
Biểu số 05 : Chứng từ ghi sổ
Đơn vị : Công ty
TNHH thương mại
XNK Tiến Đạt
CHỨNG TỪ GHI SỔ
số : 582
Ngày 15 tháng 11 năm 2010
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu tài
khoản
Số tiền
Ghi
chú
số Ngày Nợ Có
0033597
KX/2010B
PNK 1375
154804
11/11 Nhập mua
Áo sơ mi
632 156