Báo cáo khoa học : Cơ cấu xã hội, lối sống và phúc lợi của dân cư Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay - Pdf 25


ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÙNG NAM BỘ

BÁO CÁO NGHIỆM THU
ĐỀ TÀI
CƠ CẤU XÃ HỘI, LỐI SỐNG VÀ
PHÚC LỢI CỦA CƢ DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: GS. TS. BÙI THẾ CƢỜNG
Viện Khoa học xã
hội vùng Nam Bộ
Viết chuyên đề; chọn mẫu
khảo sát; chỉ đạo xử lý số
liệu.
3
ThS. Trần Đan Tâm

Viện Khoa học xã
hội vùng Nam Bộ
Lập kế hoạch và tổ chức khảo
sát thực địa; tổ chức xử lý số
liệu.
4
, ThS.
,
Nguyễn Quới, Nguyễn Thu Sa,

, TS. Văn Thị Ngọc
Lan.
Viện Khoa học xã
hội vùng Nam Bộ
Trƣởng nhóm điều tra thực
địa và giám sát.

5
Châu Thị Vân Khanh, Phạm Thị
Mỹ Trinh, Phạm Thị
, ThS. Trần Phƣơng
Nguyên, ThS. Trần Thanh Hồng

Nhiều cơ quan
khác nhau
Nhập số liệu.
ii

XÁC NHẬN CHỈNH SỬA BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu ngày 3/6/2013)

Tên Đề tài: Cơ cấu xã hội, lối sống và phúc lợi của cƣ dân Thành phố Hồ
Chí Minh hiện nay
Chủ nhiệm Đề tài: GS. TS. Bùi Thế Cƣờng
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ

TT
Góp ý của Hội đồng
Chỉnh sửa của Chủ nhiệm Đề tài
Trang
1
Các chƣơng cần phải có tên gọi cụ thể
phản ánh nội dung chính của chƣơng.
Báo cáo tuân thủ Bản hƣớng dẫn của
Sở KH-CN TPHCM trong đó có quy
định tên các chƣơng. Đề tài đã sửa tên
các chƣơng theo ý kiến Hội đồng kết
hợp với theo quy định của Sở.
3, 14,
32.
2
Mối quan hệ giữa cơ cấu xã hội và lối
sống đƣợc khai thác sâu và lý giải khá

không.
Do những giới hạn về mục tiêu và
kinh phí, nên nội dung chính của Đề
tài chỉ là 1 khảo sát định lƣợng, bảng
hỏi chỉ có thể giới hạn trong 1 số
lƣợng câu hỏi nhất định, mẫu khảo sát
không thể bao quát mọi giai tầng đến
mức đủ lớn để có thể phân tích về chủ
đề quyền lực và uy tín.

5
Sẽ phong phú hơn nếu tác giả có
những so sánh với những quốc gia
khác để làm bật lên tính quy luật và xu
hƣớng tất yếu của chủ đề, nhất là
những quốc gia có bối cảnh kinh tế-xã
hội gần với Việt Nam. Nếu không có
điều kiện bổ sung các số liệu và quan
điểm mới do đề tài triển khai quá
chậm thì nên sử dụng các kết quả của
các đề tài nghiên cứu khác nhƣ một sự
bổ sung cần thiết.
Đây là một gợi ý rất quan trọng. Báo
cáo đƣợc thực hiện trong khuôn khổ
trình bày các kết quả cơ bản của Đề tài
theo Hợp đồng. Việc so sánh cần
nhiều thời gian và kinh phí hơn. Việc
so sánh các số liệu thống kê giữa các
quốc gia, giữa các cuộc điều tra rất
khác nhau về nhiều tiêu chí, cần đƣợc

kinh phí, nên nội dung chính của Đề
tài chỉ là 1 khảo sát định lƣợng thực
nghiệm, trọng tâm không phải là lý
thuyết. Tuy nhiên, Đề tài đã rất chú
trọng đến cở sở lý thuyết cho thực
nghiệm.

8
Về phƣơng pháp luận, những kết luận
nhận định về các giai tầng sẽ là kết
quả của các khảo sát trên các chỉ báo
nhƣ học vấn, nhà ở, thu nhập, mức
sống, lối sống … thay vì ngƣợc lại
nhƣ kết quả nghiên cứu trình bày.
Đề tài chỉ thực hiện phân tích thống kê
cơ bản, nêu lên các tƣơng quan hai
chiều giữa giai tầng và các đặc trƣng
xã hội cơ bản, không đề cập đến việc
xác định yếu tố nhân quả giữa các biến
số.

9
Báo cáo cần có mô tả mẫu, không nên
để trong Phụ Lục hoặc chí ít cũng nên
nhắc tới trong Báo cáo và lƣu ý nguồn
dẫn trong Phụ Lục. Nên nói rõ đơn vị
nghiên cứu là cá nhân hay hộ.
Báo cáo đã bổ sung phần mô tả mẫu,
nêu lên đặc điểm xã hội của ngƣời trả
lời (Bảng 2), bổ sung việc đề cập đến

cục Thống kê 1998 và 2008). Từ hàng
chục loại hình nghề nghiệp cụ thể
trong danh mục này, để nghiên cứu
phải gộp lại thành một số lƣợng giới
hạn các nhóm. Đã bổ sung thêm vào
định nghĩa.
16, 17.
12
Đề tài cho rằng với các phân tích thì
TPHCM là một xã hội trung lƣu. Đề
nghị thận trọng hơn vì các cơ sở đƣa
ra để nói đây là xã hội trung lƣu là
chƣa đầy đủ, chƣa thuyết phục. Nguy
hiểm hơn là từ nhận định này để hình
Văn liệu xã hội học trong nƣớc đã sử
dụng phổ biến thuật ngữ “trung lƣu”
từ hơn 20 năm nay. Báo cáo đã sửa
tiêu đề của Mục 3.1.4, chuyển cụm từ
“Một xã hội trung lƣu” thành “Một xã
hội phổ biến nhiều tầng lớp trung
40, 98.
iv

thành các nhận thức khoa học xã hội,
chính trị và chính sách xã hội liên
quan đến TPHCM.
lƣu”. Cụm từ trên cũng đƣợc sửa ở
phần kết luận.
13
Nêu ra 5 vấn đề xã hội bức xúc là

đƣợc. Việc đánh giá mức độ “cao hay
thấp” còn phụ thuộc vào nhiều tiêu chí
khác nhau.
76, 99. CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI GS.TS. Bùi Thế Cƣờng
PHẢN BIỆN 1 PHẢN BIỆN 2 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TS. Nguyễn Minh Hòa TS. Trần Trọng Đức PGS.TS. Phan Xuân Biên
v

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài đặt mục đích thiết kế một hệ chỉ báo về cơ cấ ội, phúc lợi và

hiện ở sự khác biệt về tài sản, thu nhập, học vấn, sự hài lòng với công việc và cuộc
sống, tiêu dùng văn hóa, hình dạng thay đổi cuộc sống. Nhƣng trong hàng loạt khía
cạnh khác, sự khác biệt giữa các giai tầng là không rõ rệt, thể hiện mức độ bình
đẳng và đồng thuận khá cao trong dân cƣ Thành phố. Đó là các lĩnh vực về tiếp
cận và thụ hƣởng cơ sở hạ tầng, tiếp cận các phúc lợi, giao tiếp xã hội, tham gia xã
hội, định hƣớng giá trị.

vi

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
The Project aims to design a set of indicators on the social stratification, welfare
and way of life. Based on this design, the data on some characteristics of the social
stratification, welfare and way of life of Ho Chi Minh City (HCMC) society is
systematically collected during March and April 2010. Based on the data set
collected in the fieldwork, the present situation of the social stratification, welfare
and way of life as well as their associations is analyzed. Finally, policy
recommendations are drafted.

The data set consists of the file of 1,080 households living in 30 wards or
communes in 24 districts of HCMC. The interviewed households and 30 wards/
communes are chosen by the multi-step stratified random method.

The questionnaires includes 42 general questions (approximately more than 200
concrete questions). The questionnaires mentions the following issues: basic
information of the members of the household; Social and technical infrastructure;
Living conditions; Job, prodution and business; Living standards and welfare;
Cultural and value orientations.

The findings of the research show that HCMC is a middle class society with the
emergent features such as the private businesses, service sectors, and technicians.

Danh sách bảng xi
Danh sách biểu đồ xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƢƠNG 1. MỤC ĐÍCH VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1. VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 3

1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 4

1.3. SƠ LƢỢC VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.3.1. 5
1.3.2. Nghiên 8

1.4. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO 9

1.5. ĐÓNG GÓP MỚI VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 11

1.5.1. Đóng góp mới 11
1.5.2. Hạn chế 12

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP 14

2.1. CÁCH TIẾP CẬN 14

2.2. KHÁI NIỆM HÓA VÀ THAO TÁC HÓA KHÁI NIỆM 16

2.2.1. Cơ cấu (phân tầng) xã hội 16

3.2.2.1. Thu nhập và cơ cấu nguồn thu nhập 48
3.2.2.2. Khác biệt thu nhập 49
3.2.2.3. Địa lý học của giai tầng và nhóm vị thế xã hội nghề nghiệp 52
ix 3.2.3. Đánh giá về mức sống, việc làm và đời sống gia đình 54
3.2.3.1. Tự đánh giá mức sống và sự thay đổi mức sống 54
3.2.3.2. Sự hài lòng về việc làm 54
3.2.3.3. Sự hài lòng với cuộc sống của gia đình 57

3.2.4. Hoàn cảnh kinh tế: Khá giả và khác biệt –
Tóm tắt và kiến nghị 62

3.3. HOÀN CẢNH PHÚC LỢI 63

3.3.1. Cơ sở hạ tầng và môi trƣờng 63
3.3.2. Chăm sóc y tế, trƣờng học và văn hóa thể thao 65
3.3.3. Trợ giúp xã hội ở địa phƣơng 66
3.3.4. Đánh giá về xu hƣớng cải thiện phúc lợi:
Tóm tắt và kiến nghị 68

3.4. LỐI SỐNG 69

3.4.1. Tiêu dùng văn hóa, giao tiếp và tín ngƣỡng 69
3.4.1.1. Sử dụng truyền thông đại chúng 70
3.4.1.2. Tiêu dùng văn hóa 71
3.4.1.3. Thể dục thể thao, du lịch và học tập thêm 72
3.4.1.4. Giao tiếp trong gia đình, họ hàng và hàng xóm 73
3.4.1.5. Cà phê và nhậu 74

Tóm tắt và kiến nghị 92

3.7. HÌNH DẠNG THAY ĐỔI CUỘC SỐNG 92

3.8. DỰ TÍNH TƢƠNG LAI 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

xi

4.1. KẾT LUẬN 98

4.2. KIẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC
(Để thành một tập riêng)

Phụ Lục 1. Các bảng thống kê cơ bản

Phụ Lục 2. Bảng hỏi hộ gia đình

Phụ Lục 3. Bản đồ vị trí các điểm khảo sát xii

DANH MỤC BẢNG


Tỷ lệ hộ gia đình có đồ dùng lâu bền và phƣơng tiện
kết nối mạng điện tử, TPHCM 2010, %
45
Bảng 8
Cơ cấu nguồn thu nhập của hộ gia đình, TPHCM 2010, %
48
Bảng 9
Thu nhập và khác biệt thu nhập hộ gia đình theo nhóm
ngũ vị phân, TPHCM 2010
51
Bảng 10
Phân bố các nhóm vị thế xã hội nghề nghiệp vào ba
nhóm thu nhập, TPHCM 2010, %
52
Bảng 11
Tỷ lệ ngƣời trả lời về mức độ hài lòng/ không hài lòng
với công việc, việc làm, nghề nghiệp theo giai tầng,
TPHCM 2010, %
56
Bảng 12
Tỷ lệ ngƣời trả lời về mức độ hài lòng/ không hài lòng
với cuộc sống của gia đình theo giai tầng, TPHCM 2010, %
58
Bảng 13
Nhận xét của ngƣời trả lời về mức độ cải thiện cơ sở hạ tầng
và môi trƣờng so với 5 năm trƣớc, TPHCM 2010, %
64
Bảng 14
Nhận xét của ngƣời trả lời về mức độ cải thiện dịch vụ
chăm sóc y tế, cơ sở vật chất trƣờng học và hoạt động

Bảng 21
Dự định của gia đình trong 5 năm tới, TPHCM 2010, %
97 xiv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1
Cơ cấu xã hội TPHCM theo nhóm vị thế xã hội nghề
nghiệp và giai tầng, TPHCM 2010, %
36
Biểu đồ 2
Cơ cấu học vấn theo địa bàn, TPHCM 2010, %
40
Biểu đồ 3
Cơ cấu học vấn theo giai tầng, TPHCM 2010, %
41
Biểu đồ 4
Khác biệt về điều kiện ở theo địa bàn, TPHCM 2010, %
43
Biểu đồ 5
Khác biệt về điều kiện ở theo giai tầng, TPHCM 2010, %
43
Biểu đồ 6
Khác biệt về sở hữu truyền hình cáp, máy vi tính và

Lý do chính chọn nghề nghiệp cho con trai và con gái,
TPHCM 2010, %
80
Biểu đồ 15
Hình dạng thay đổi cuộc sống của gia đình trong 10
năm qua (2000-2010) theo giai tầng, TPHCM 2010, %
95
Biểu đồ 16
Hình dạng thay đổi cuộc sống của gia đình trong 10 năm
qua (2000-2010) theo nhóm ngũ vị phân, TPHCM 2010, %
95 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Đề tài “Cơ cấu xã hội, lối sống và phúc lợi của cƣ dân Thành phố Hồ Chí Minh
hiện nay” đƣợc thực hiện nhằm thu thập dữ liệu có hệ thống về một số đặc trƣng
của cơ cấu (phân tầng) xã hội, lối sống và phúc lợi của cƣ dân TPHCM hiện nay.
Qua đó đề xuất một bộ chỉ báo xã hội liên quan đến cơ cấu phân ội, phúc
lợi và lối sống. Bộ chỉ báo này có thể đƣợc sử dụng để đo lƣờng định kỳ những
biến đổi kinh tế, văn hóa và xã hội trong dân cƣ TPHCM, nhằm phục vụ công tác
quản lý phát triển của Thành phố.

Để thực hiện mục đích nêu trên, Đề tài đã xem xét quá trình triển khai các khái
niệm và lý thuyết liên quan đến phân tầng xã hội, lối sống, và phúc lợi con ngƣời
vào nghiên cứu thực nghiệm; tham khảo kết quả của các nghiên cứu trƣớc đây; trên
cơ sở đó hình thành một bộ chỉ báo và bảng hỏi cho Đề tài. Nội dung chính là một
khảo sát định lƣợng (survey), do đó Đề tài chú trọng đến những yêu cầu cơ bản của

người dân Thành phố Hồ Chí Minh qua cuộc khảo sát xã hội năm 2010” (Bùi Thế
Cƣờng) công bố trong Số 2/2012 của Tạp chí Nghiên cứu phát triển (Viện nghiên
cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh). Ấn phẩm thứ ba “Cơ cấu phân tầng xã
hội ở Đông Nam Bộ trong tầm nhìn so sánh với Thành phố Hồ Chí Minh và Tây
Nam Bộ” (Lê Thanh Sang và Nguyễn Thị Minh Châu) công bố trong Tạp chí Khoa
học xã hội, số 2(174)/2013.
3

CHƢƠNG 1. MỤC ĐÍCH VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong 25 năm qua, xã hội Việt Nam đã trải qua một thời kỳ biến đổi sâu sắc về
nhiều mặt dƣới tác động của các chính sách Đổi Mới. Thành phố Hồ Chí Minh
(TPHCM) là nơi có tốc độ tăng trƣởng kinh tế và biến đổi xã hội nhanh chóng.
Điều này dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong cơ cấu xã hội, văn hóa-lối sống,
và phúc lợi của cƣ dân. Nhận diện và giải thích những thay đổi xã hội nêu trên là
quan trọng và có ý nghĩa đối với công tác quản lý ở Thành phố.

Mặc dù ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về cơ cấu xã hội, văn hóa-lối sống, và
phúc lợi, trong đó có loại hình nghiên cứu khảo sát định lƣợng, nhƣng còn ít công
trình liên kết các chủ đề trên trong một cuộc khảo sát định lƣợng. Điều này không
chỉ đúng với tình hình ở cấp quốc gia mà cả ở cấp tỉnh thành.

Cơ cấu xã hội, lối sống và phúc lợi là những lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.
Do đó những lĩnh vực này đã luôn luôn là đối tƣợng của những cuộc điều tra cơ
bản. Kết quả những cuộc điều tra này là thông tin về các chỉ báo xã hội, giúp cho
việc nhận diện hiện trạng xã hội, đề ra chính sách và quản lý xã hội.

Điều tra cơ bản xã hội là một công cụ quan trọng đối với quản lý xã hội. Kể từ sau

tích thực trạng của 3 lĩnh vực trên, cũng nhƣ mối liên quan giữa chúng.
o Hình thành một hệ thống chỉ báo xã hội liên quan đến cơ cấu ội,
phúc lợi và lối sống, phục vụ công tác quản lý phát triển.
5

o Đề xuất các kiến nghị liên quan đến cơ cấu ội, phúc lợi và lối
sống, phục vụ công tác quản lý phát triển của Thành phố.

1.3. SƠ LƢỢC VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1.

Việc nghiên cứu về cơ cấu xã hội với những sự khác biệt mang tính tầng lớp xã
hội, có thể nói đã có lịch sử hàng ngàn năm. Trong thời Cổ Đại ở phƣơng Tây (thời
kỳ Hy Lạp), các nhà triết học nổi tiếng nhƣ Socrates, Plato, Aristotle đều ít nhiều
đề cập đến “mô hình xã hội”, trong đó có các tầng lớp xã hội khác nhau, mang tính
trên-dƣới, thống trị-bị trị. Ở phƣơng Đông, những nhà triết học nổi tiếng nhƣ
Khổng tử đã mô tả kỹ lƣỡng các tầng lớp xã hội cơ bản, xác định rõ vị trí và danh
phận của họ.

Trong cuộc Cách mạng công nghiệp và những cuộc cách mạng xã hội kèm theo ở
Tây Âu, khi xã hội tƣ bản chủ nghĩa hình thành từ những xung đột và đống tro tàn
của xã hội phong kiến, ngƣời ta chứng kiến những cuộc đấu tranh giai cấp ác liệt,
một số giai cấp mới xuất đầu lộ diện trên sân khấu lịch sử, một số giai cấp suy tàn,
biến mất hoặc thay hình đổi dạng. Trong bối cảnh kịch tính đó, hàng loạt học giả
đã nghiên cứu về các giai tầng, về sự khác biệt và những cuộc đấu tranh của chúng.
Mác nổi lên trong số họ nhƣ là một nhà khoa học vĩ đại, ngƣời đã đƣa ra lý thuyết
duy vật lịch sử làm cơ sở cho việc lý giải về sự hình thành các giai cấp (“Bản thảo
kinh tế-triết học 1844”, “Tuyên ngôn Cộng sản”, 1848, “Góp phần phê phán kinh
tế học chính trị”, 1859), và đã trực tiếp sử dụng lý thuyết này vào việc phân tích

7

Quang Dũng và Lê Ngọc Hùng 2005]. Nó cũng nghiên cứu về kết cấu giai tầng ở
các nƣớc phƣơng Tây và các nƣớc đang phát triển. Mặc dù có tác dụng nhất định
trong việc hiểu thực tế xã hội và từ đó đóng góp cho việc quản lý xã hội, song
nghiên cứu về kết cấu xã hội và giai tầng ở khối các nƣớc xã hội chủ nghĩa không
tránh khỏi rơi vào tình trạng minh họa giáo điều, góp phần vào việc tạo ra những
quan niệm về cơ cấu xã hội và giai tầng không phản ánh hoàn toàn đúng về hiện
thực xã hội. Điều này đã ảnh hƣớng lớn đến tình trạng các nhà quản lý xã hội hiểu
biết không đúng về thực tế xã hội, tạo điều kiện cho những chẩn đoán sai và ra
quyết định sai.

Bên cạnh truyền thống mác xít, các nhà xã hội học ở phƣơng Tây còn vận dụng
nhiều truyền thống lý luận khác nữa (lý thuyết về cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội
của Weber, chức năng luận, cấu trúc luận, quan điểm xung đột) để đẩy mạnh
nghiên cứu phân tầng xã hội về mặt thực nghiệm. Chịu ảnh hƣởng sâu sắc của
truyền thống thực chứng luận, các nghiên cứu thực nghiệm đã góp phần làm rõ kết
cấu giai tầng của các xã hội phát triển ở phƣơng Tây, giúp cho các Nhà nƣớc cầm
quyền có thể kiểm soát và quản lý đƣợc tƣơng đối hiệu quả sự vận động của xã hội
[Mai Huy Bích 2006. Nguyễn Đình Tấn và Lê Văn Toàn 2006].

Cách nghiên cứu thực nghiệm về cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội đã lan sang cả
các nƣớc không phải phƣơng Tây, bao gồm nhiều nƣớc ở châu Á, Trung Quốc,
cũng nhƣ ở Nga và các nƣớc xã hội chủ nghĩa cũ từ thập niên 1990 trở đi [Lục Học
Nghệ 2004].

Từ đó cho đến nay, khảo sát thực nghiệm về phân tầng xã hội (bao gồm cả việc mở
rộng những phƣơng án lý thuyết làm cơ sở cho thực nghiệm) đã trở nên rất thông
dụng trong xã hội học trên thế giới, trở thành công cụ không thể thiếu của công tác
8

cỡ mẫu nhỏ [Trịnh Duy Luân 1992. Tƣơng Lai 1995. Lê Văn Toàn 2011].

Những cuộc Khảo sát định lƣợng mức sống dân cƣ (VLSS) bắt đầu từ 1993 và
định kỳ cho đến nay (phối hợp giữa Ngân hàng thế giới và Tổng cục thống kê) là
một ngoại lệ. Bộ số liệu của các cuộc khảo sát này có chất lƣợng cao, thủ tục chọn
mẫu đại diện quốc gia. Một số nhà nghiên cứu đã sử dụng chúng để phân tích về
phân tầng xã hội [Đỗ Thiên Kính 2002 và 2011. Bùi Thế Cƣờng 2010a. Lê Văn
Toàn 2011]. Song, tiềm năng của các bộ số liệu này chƣa đƣợc sử dụng đầy đủ.

Giống nhƣ trên thế giới, đa số các cuộc nghiên cứu thực nghiệm đều đƣa những
biến số về phúc lợi và văn hóa (lối sống) vào bảng hỏi. Kết quả là một số đặc điểm
của điều kiện phúc lợi và lối sống đã đƣợc làm rõ theo lát cắt của giai tầng.

Từ năm 2008, Viện Phát triển bền vững vùng Nam Bộ đã tiến hành 2 cuộc khảo sát
định lƣợng lớn về cơ cấu xã hội, phúc lợi và lối sống, đại diện cho vùng Tây Nam
Bộ (2008) và Đông Nam Bộ (2010) [Bùi Thế Cƣờng và Lê Thanh Sang 2010. Trần
Đan Tâm 2010]. Cũng trong năm 2010, Viện đã tiến hành 2 nghiên cứu tƣơng tự
với thủ tục chọn mẫu đại diện cho tỉnh, một nghiên cứu ở Vĩnh Long và Đề tài này
nghiên cứu ở TPHCM.

1.4. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO

Báo cáo gồm Phần Mở đầu, 3 Chƣơng và Phần Kết luận và kiến nghị. Phần Mở
đầu đề cập đến mục tiêu, nội dung và sản phẩm của Đề tài (theo quy định chính
thức của Sở Khoa học và công nghệ TPHCM).

10

Chƣơng 1 (Mục đích và tổng quan nghiên cứu) thuyết minh về sự cần thiết của
việc tiến hành Đề tài, tóm tắt tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status