Khóa luận tốt nghiệp Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ phần Giang Hải An - Pdf 25




 !""#$
%&' %$
()*+,+ /0,12345,66$
7894+:.9;</0,12345,6=
$)>,1?@+/0,12345,6A
$)>,1?@+B)C?/<+BDEA
$7)>,1?@+B)C?)F,)B)*+G+:3)+-,H
$$)>,1?@+B)C?I3<,)-JK)L3/M/0,H
$=)>,1?@+B)C?,63N,)F,)B)O,)P
=<+BDE9;</0,12345,6P
77Q9R,B)+SBT)U+,>,69<?)+-3I3UJVWX,6/0,12345,67
7$)Y.9*99)ZB+[3T)U,*,)\)U,],6J+,)1^+$
7$7)Y.9*99)ZB+[3T)U,*,)B094513>,9)3_:,=
7$$)Y.9)ZB+[3T)U,*,))+-3I3UJVWX,69;<B`,6G5T)a,9b3
B)O,)c
7$=)Y.9)ZB+[3T)U,*,)\)U,],6B)<,)B?*,A
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp chỉ tập trung vào thanh toán khoản vay nợ mà doanh
nghiệp cần phải thanh toán trong năm. Do vậy doanh nghiệp phải dùng toàn bộ tài sản thuộc
quyền quản lý và sử dụng của mình để thanh toán nợ tới hạn. Nếu khả năng thanh toán yếu,
doanh nghiệp phải chịu lãi suất đồng thời làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ kinh tế trong
kinh doanh. Vì vậy khi xét đến khả năng thanh toán người ta chỉ xét đến khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn. Thuộc nhóm chỉ ?êu này bao gồm: 16
7=*9,)>,B0U,))2K,64S,)+-3I3UJVWX,6P
7=)>,B0\)*9)I3<,P
7=7*9,)>,B09);I3<,d
7 e !f f
g hi##7
7(jj g hi##7

(~ cA
# % #("cH
3
#•&s€€z


 !""#$
%&' %$
()*+,+ /0,12345,66$
7894+:.9;</0,12345,6=
$)>,1?@+/0,12345,6A
$)>,1?@+B)C?/<+BDEA
$7)>,1?@+B)C?)F,)B)*+G+:3)+-,H
$$)>,1?@+B)C?I3<,)-JK)L3/M/0,H
$=)>,1?@+B)C?,63N,)F,)B)O,)P
=<+BDE9;</0,12345,6P
77Q9R,B)+SBT)U+,>,69<?)+-3I3UJVWX,6/0,12345,67
7$)Y.9*99)ZB+[3T)U,*,)\)U,],6J+,)1^+$
7$7)Y.9*99)ZB+[3T)U,*,)B094513>,9)3_:,=
7$$)Y.9)ZB+[3T)U,*,))+-3I3UJVWX,69;<B`,6G5T)a,9b3
B)O,)c
7$=)Y.9)ZB+[3T)U,*,)\)U,],6B)<,)B?*,A
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp chỉ tập trung vào thanh toán khoản vay nợ mà doanh
nghiệp cần phải thanh toán trong năm. Do vậy doanh nghiệp phải dùng toàn bộ tài sản thuộc
quyền quản lý và sử dụng của mình để thanh toán nợ tới hạn. Nếu khả năng thanh toán yếu,
doanh nghiệp phải chịu lãi suất đồng thời làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ kinh tế trong
kinh doanh. Vì vậy khi xét đến khả năng thanh toán người ta chỉ xét đến khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn. Thuộc nhóm chỉ ?êu này bao gồm: 16
7=*9,)>,B0U,))2K,64S,)+-3I3UJVWX,6P
7=)>,B0\)*9)I3<,P

5
$7{*94t,)9)|,)u*9,)39R3/0,12345,69;<9k,6B_==
$77);45,6\)<+B)*9/OJVWX,6,63N,/0,\+,)W?<,),Y+9)3,6/O
/0,12345,6,Y+D+[,6.5B9*9))}T1p/O1+,))?@B=c
(~ cA
# % #("cH
6
#(•~  ‚
`/+SBBƒB +U+B)|9)
CT Công ty
TSNH Tài sản ngắn hạn
NH Ngắn hạn
HTK Hàng tồn kho
XNK Xuất nhập khẩu
TSCĐ Tài sản cố định
BĐS Bất động sản
DN Doanh nghiệp
DTT Doanh thu thuần
GTGT Giá trị gia tăng
VLD Vốn lưu động
TSLD Tài sản lưu động

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh là
phải nói đến vốn. Vốn là điều kiện để doanh nghiệp có thể đảm bảo hoạt động
sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách liên tục. Mục đích cho hoạt động sản
xuất kinh doanh là thu được lợi nhuận cao. Do đó, vấn đề đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải huy động vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn
ra thuận lợi, đồng thời phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả ngày càng cao.
Do vây, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu
cầu, là đòi hỏi cấp thiết của mọi doanh nghiệp nói chung và của Công Ty Cổ

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
ngoài tài sản cố định còn phải có các tài sản lưu động, tùy theo loại hình
doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động khác nhau. Tuy nhiên đối với
doanh nghiệp sản xuất, tài sản lưu động được cấu thành bởi hai yếu tố là tài
sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông. Đối tượng lao động trong doanh
nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận. Một bộ phận là vật tư dự trữ để
chuẩn bị cho quá trình sản xuất được thường xuyên và liên tục như: nguyên
vật liệu. Một bộ phận khác này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản
lưu động. Để phục vụ cho quá trình sản xuất còn phải dự trữ một số công cụ,
dụng cụ, gọi là tài sản lưu động sản xuất.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu
thông. Bởi doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với mục đích bán trên thị trường
và thu được lợi nhuận. Mặt khác từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, nhà
nước giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và tự cấp phát tài chính cho các
doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải tự tiêu thụ sản phẩm của mình
và thanh toán với khách hàng. Từ đó sẽ phát sinh vốn để thanh toán giữa
người mua và người bán, hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất
gọi là tài sản lưu thông (vốn bằng tiền và các tài khoản phải thu).
3
Tài sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưu động nằm
trong quá trình lưu thông và thay thế nhau vận động không ngừng đảm bảo
cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Như vậy, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một số vốn tiền tệ ứng
trước để đầu tư vào TSLĐ đó, số tiền ứng trước về TSLĐ nhằm đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên
tục.
Tài sản lưu động của doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu
động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông.
Tài sản lưu động trong sản xuất là những vật tư dự trữ như nguyên liệu,
vật liệu, nhiên liệu…và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất.

tiền sang các hình thái khác nhau và khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm
thì vốn lưu động lại trở lại hình thái ban đầu là vốn điều lệ.
Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn được mô tả qua sơ đồ
sau:
TSLĐ + ĐTLĐ
T-H ….SX….H’-T’ : Đối với doanh nghiệp SX
Sức lao động
T-H-T’ : Đối với doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
T-T’ : Đối với lĩnh vực kinh doanh tiền tệ
5
Sự vận động của vốn lưu động như vậy gọi là sự tuần hoàn vốn.
Do quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường
xuyên, liên tục cho nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục
lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo sự chu chuyển của vốn lưu động.
Trong thực tế sản xuất, kinh doanh sự vận động của VLĐ không phải
diễn ra một cách tuần tự như trên mà các giai đoạn vận động của nó được đan
xen vào nhau. Trong khi một bộ phận của VLĐ được chuyển hoá thành vật tư
dự trữ, sản phẩm dở dang thì một bộ phận khác của VLĐ lại được chuyển từ
sản phẩm, thành phẩm như tiền tệ. Cứ như vậy các chu kỳ sản xuất được tiếp
tục lặp lại, VLĐ được liên tục tuần hoàn và chu chuyển. Do phương thức vận
động có tính chất chu kì, lặp lại như trên nên được gọi là sự tuần hoàn của
vốn.
$)>,1?@+/0,12345,6
Phân loại tài sản lưu động giúp doanh nghiệp có biện pháp theo dõi và hoạch
định nhu cầu các loại tài sản lưu động khác nhau, để nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản lưu động. Để phân loại tài sản lưu động, doanh nghiệp có thể dựa
vào tiêu chí hình thái của tài sản lưu động hoặc nguồn hình thành vốn lưu
động.
1.1.3.1. Phân loại theo vai trò
• Vốn lưu động trong dự trữ sản xuất bao gồm: Giá trị các khoản

theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn
7
chủ sở hữu có nội dung cụ thể như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn
do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phẩn, vốn góp liên doanh…
• Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay của
các Ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính, vốn vay thông qua phát
hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán, doanh nghiệp chỉ
có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.
1.1.3.4. Phân loại theo nguồn hình thành
• Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc được
bổ sung vốn điều lệ trong quá trình hoạt động.
• Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nguồn gốc từ lợi nhuận của
doanh nghiệp được hợp tác đầu tư.
• Nguồn vốn chiếm dụng: Vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân khác do quan hệ thanh toán phát sinh nhưng chưa
đến hạn thanh toán.
• Nguồn vốn liên doanh liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành
từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia liên doanh liên kết.
• Nguồn vốn đi vay: Vốn đi vay của Ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng, vay thông qua phát hành cổ phiếu, vay của tổ chức, cá nhân.
=<+BDE9;</0,12345,6
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng
doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa,
nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là
điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn
lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
8
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ

kịp thời đối với từng thời kỳ kinh doanh.
Vốn lưu động là một công cụ quan trọng, nó kiểm tra, kiểm soát, phản
ánh tính chất khách quan của hoạt động tài chính thông qua đó giúp các nhà
quản trị doanh nghiệp đánh giá được những mặt mạnh, mặt yếu trong kinh
doanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hoá, tiền
vốn từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn đạt hiệu quả kinh doanh
cao nhất.
7 !""#
7()*+,+ /M)+-3I3UJVWX,6/0,12345,6
Điểm xuất phát để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp là phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng.
Có “đầy vốn” và “trường vốn” là tiền đề rất tốt để sản xuất kinh doanh song
việc sử dụng đồng vốn đó như thế nào cho có hiệu quả mới là nhân tố quyết
định cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp
khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt
được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai
thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh
nghiệp .Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh
nghiệp đặt lên hàng đầu , đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục
tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt
10
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng trước khi thực hiện các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp cần phải hiểu
hiệu quả sử dụng vốn là gì, nó bao gồm những yếu tố nào?
* Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản
xuất. Tốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn
và ngược lại.

khối lượng sản phẩm lớn cho doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp tốt hay xấu phụ thuộc vào công tác quản lý và sử dụng VLĐ. Việc
tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục.
<+1Os Xuất phát từ vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh
doanh. VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh. Do đó việc nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tăng lên. Doanh nghiệp nào thiếu vốn thì việc chuyển hoá hình thái sẽ gặp
khó khăn, VLĐ cũng không luân chuyển và quá trình sản xuất sẽ bị gián
đoạn.
€<1Os Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những cố
gắng, những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất. Lợi ích kinh
doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả từng
đồng VLĐ nhằm làm cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển vốn qua đó vốn
được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt được số VLĐ cần thiết mà doanh
12
nghiệp vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn
hơn trước.
€0,1Os Xuất phát từ yêu cầu bảo toàn VLĐ đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh. Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Do
đặc điểm VLĐ chuyển hoá toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình
thái VLĐ thường xuyên biến đổi, vì vậy để bảo toàn VLĐ chỉ xét trên mặt giá
trị. Bảo toàn VLĐ thực chất là bảo toàn cho số vốn cuối kỳ khi giá cả hàng
hoá tăng lên, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tư ở khâu dự trữ và tài sản định
mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một vấn đề hết sức
thuyết phục và vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
7$*99)ZB+[34*,)6+*)+-3I3UJVWX,6
7$)Y.9*99)ZB+[3T)U,*,)\)U,],6J+,)1^+

GF,)I3>,
• )^+6+<,/E,6I3<_9;<Phản ánh số ngày bình quân cần
thiết mà VLĐ quay được một vòng. Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ VLĐ vận
động càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận trong doanh
nghiệp.
)^+6+<,/E,60,6O_BD?,6\‰T)>,B|9)
†
3<_9;< 0/E,6I3<_BD?,6\‰
14
7$$)Y.9)ZB+[3T)U,*,))+-3I3UJVWX,69;<B`,6G5T)a,9b3
B)O,)
•-J0/E,6I3<_9*9\)?U,T)U+B)3
∗-J0B)3)N+,}Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
của doanh nghiệp thành tiền. Nếu doanh thu bán chịu, bán trả chậm trả góp
giảm, số dư nợ phải thu giảm thì hệ số thu hồi nợ càng tăng và rủi ro tài chính
càng giảm và ngược lại. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
?<,)B)3B)3R,
-J0B)3)N+,} =
0W2,}T)U+B)3GF,)I3>,
Trong đó:
0W2,}T)U+0W2,}T)U+B)34R3\‰Š0W2,}T)U+B)3930+\‰
†
B)3GF,)I3>,7
∗  )^+)@,B)3)N+,}Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ thời hạn thu
hồi nợ càng nhanh, chính sách thu hồi công nợ của doanh nghiệp có hiệu quả.
Tuy nhiên, nếu thời hạn thu hồi nợ quá thấp nghĩa là phương thức tín dụng
còn quá hạn chế, có thể sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm.
 )^+)@,9;<\‰T)>,B|9)
)^+)@,B)3)N+,}†

thanh toán nợ ngắn hạn. Thuộc nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
-J0\)U,],6B)<,)B?*,Bl,6I3*BPhản ánh khả năng thanh toán
nói chung tại một thời điểm nhất định. Chỉ tiêu càng cao (≥1) chứng tỏ doanh
nghiệp có thể đảm bảo được các khoản nợ từ tài sản hiện có của doanh
nghiệp.
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện nay mà doanh
nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả ( nợ ngắn hạn, nợ dài
hạn, ).
Nếu hệ số nay nhỏ hơn một là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp,
vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài
sản cố định) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
-J0\)U,],6B)<,)B?*,,)<,) Là chỉ tiêu phản ánh khả năng
chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền sau khi trừ đi yếu tố hàng tồn kho để
trả các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả. Chỉ tiêu càng cao (≥0,75) chứng tỏ tài
sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đủ khả năng chuyển đổi thành tiền để trả
nợ ngắn hạn sau khi trừ đi giá trị hàng tồn kho.
Trong đó:
Tài sản lưu động bao gồm: tiền, các khoản phải thu, các khoản đầu tư
ngắn hạn.
17
Việc phân tích và tính toán các hệ số khả năng thanh toán nhanh giúp cho
doanh nghiệp biết được thực trạng các khoản cần thanh toán nhanh để có kế
hoạch dự trữ nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán.
-J0\)U,],6B)<,)B?*,,},6ƒ,)@,)+-,B)^+Phản ánh khả năng
chuyển đổi TSLĐ và đầu tư ngắn hạn thành tiền để đảm bảo trả được các
khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả. Chỉ tiêu càng cao (≥1) chứng tỏ tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp có khả năng chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngắn hạn
càng tốt và ngược lại. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao có thể dẫn đến
doanh nghiệp bị ứ đọng tài sản dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao.
-J0\)U,],6B)<,)B?*,0,12345,6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status