tìm hiểu sự tham gia của các bên liên quan trong thực hiện chương trình 661 trồng rừng phòng hộ tại tỉnh thái bình - Pdf 25

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Lấ THỊ HOA Tên đề tài:

“TèM HIỂU SỰ THAM GIA CỦA CÁC BấN LIấN QUAN TRONG
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRèNH 661 TRỒNG RỪNG PHềNG HỘ TẠI
TỈNH THÁI BèNH”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khoa : Lâm nghiệp
Khúa học : 2007 - 2011
Giảng viên hướng dẫn : PGS - TS: Đặng
Kim Vui


Thái Nguyên, ngày 07 tháng 06 năm
2011
Sinh viên
Lê Thị Hoa DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT1. BQLDA: Ban quản lý dự án : Ban quản
lý dự án
2. HTX: Hợp tác xã : Hợp tác xã
3. UBND: Ủy ban nhân dân : Ủy
ban nhân dân
4. NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn : Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn


huyện Thái Thụy tínhđến năm 2010 30
Hình 4. 4: Biểu đồ hiện trạng rừng phòng hộ ven biển
huyện Tiền Hải tính đến năm 2010 30
Hình 4.5: Biểu đồ diện tích khoán bảo vệ từ 1999 -
2010 31
Hình 4. 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án
661 giai đoạn 1(1999-2005) 33
Hình 4. 7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án
661 giai đoạn 2 (2006-2010) 33
Hình 4.8: Sơ đồ VEEN 35
Hình 4. 9: Sơ đồ húa sự tham gia của các bên có liên
quan vào thực hiện dự án 661 39
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒHình 4.1: Biểu đồ trồng rừng phòng hộ ven biển 1999 -
2000 các xã thuộc huyện Thái Thụy 28
Hình 4.2: Biểu đồ trồng rừng phòng hộ ven biển 1999 -
2000 các xã thuộc huyện Thái Thụy 29
Hình 4. 3: Biểu đồ hiện trạng rừng phòng hộ ven biển
huyện Thái Thụy tínhđến năm 2010 30
Hình 4. 4: Biểu đồ hiện trạng rừng phòng hộ ven biển
huyện Tiền Hải tính đến năm 2010 30
Hình 4.5: Biểu đồ diện tích khoán bảo vệ từ 1999 -
2010 31
Hình 4. 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án
661 giai đoạn 1(1999-2005) 33

trình lấy người dân làm trung tâm trong quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng.
Cuối những năm 80 và thập kỷ 90, các nhà khoa học tập trung
nhiều hơn về nghiên cứu thể chế trong quản lý rừng cộng đồng, kể cả
những thể chế truyền thống và thể chế của nhà nước nhằm tạo hành
lang pháp lý cho phát triển rừng cộng đồng. Trong giai đoạn này các
khái niệm về quyền sở hữu được đưa ra, bao gồm: sở hữu nhà nước, sở
hữu tư nhân, sở hữu cộng đồng và sử dụng tự do.
Tổ chức Fern (2005) lại đưa ra một khái niệm cô đọng và đơn giản
hơn đó là:“Tiến trình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng dựa vào những
kiến thức bản địa, những cấu trúc truyền thống, những lễ hội và luật
tục của cộng đồng. ” Hoạt động quản lý rừng cộng đồng bao gồm cả
các hoạt động của cá nhân và cộng đồng liên quan đến rừng, đến quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng.

2.3.2.2. Điều kiện kinh tế
- Vùng ven biển nằm trên địa bàn của hai huyện, thực trạng kinh tế và tốc độ
phát triển ở các huyện khác nhau:- Tổng thu nhập: 550 triệu đồng, trong đó phân
theo ngành kinh tế như sau :
Nông nghiệp : 70. 000 triệu đồng, chiếm 12,7%
Lõmnghiệp : 20. 000 triệu đồng, chiếm 3,6%
Nghư nghiệp :176. 000 triệu đồng, chiếm 31,9%
Công nghiệp, dịch vụ : 189. 000 triệu đồng, chiếm 34, 3 %
Nghành khác : 96. 000 triệu đồng, chiếm 17,5%
Thu nhập bình quân đầu người : 7, 8 triệu đồng/người/năm.
2.3. 2. 3. Cơ sở hạ tầng
- Giao thông

3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị các dụng cụ phục vụ cho công tác điều tra: bảng hỏi, giấy, bút, … đồ
dùng cá nhân.
3. 4. 2. Ngoại nghiệp
3.4.2.1. Phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu
- Thừa kế những tư liệu của ban quản lí dự án, những tài liệu có
sẵn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng dự án.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật trồng rừng hàng năm.
- Báo cáo tổng kết hàng năm.
3.4.2.2. Phương pháp phỏng vấn các bên có liên quan
Xây dựng nội dung phỏng vấn bằng cách sử dụng một số công cụ
PRA ( phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia).
Phỏng vấn: Cán bộ dự án
Cán bộ xã
Đội quản lí bảo vệ rừng
Cán bộ cơ sở: Chủ tịch hội nông dân, Chủ tịch hội phụ nữ, Bí thư
đoàn thanh niên
Sử dụng sơ đồ VEEN để phân tích sự tham gia của các bên có liên
quan vào dự án.
Bảng 4. 3: Kết quả trồng rừng phòng hộ ven biển và nội đồng theo loài cây(giai
đoạn 1999- 2010)
Đơn vị : ha
Hình
thức trồng
Vùng Loài cây

5 Thái Đô 10 0 860 20 890
Cộng 145 80 3640 20 3885
Huyện Tiền Hải
STT Xã Bần Trang Bần + Trang Phi Lao Tổng
1 Đông Long 40 26 631 8 705
2 Đông Hoàng 142 413 35 590
3 Nam Thịnh 205 525 20 750
4 Nam Hưng 64 688 8 760
5 Nam Phú 10 443 57 510
6 Đông Minh 10 10
Cộng 40 447 2700 138 3325

Tổng cộng cả
tỉnh
185 527 6340 158 7210
(Nguồn: Chi cục kiểm lâm Thái Bình)
* Chương trình 661 về trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Thái Bình chia làm hai
giai đoạn:
Hình 4.5: Biểu đồ diện tích khoán bảo vệ từ 1999 - 2010

4.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức, cách thức tổ chức điều hành dự án
\4.2.1. Tổ chức quản lý
* Cấp tỉnh.
Ban quản lý dự án hoạt động dưới hình thức kiêm nhiệm, hàng tháng được
hưởng phụ cấp theo quy định
Ban quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực
hiện toạn bộ các hạng mục chương trình do UBND tỉnh phê duyệt.

trước đó: PAM, 327
Yếu tố ảnh
hưởng
Người dân
Tích cực Hạn chế
Chính sách, pháp
luật, tài chính
- Tạo công ăn việc làm tăng
thu nhập cho người dân nên họ
rất tích cực và làm việc rất có
trách nhiệm
- Suất chi trả cho việc trồng mới
1 ha rừng là còn thấp
- Công việc trồng không liên tục
mà phụ thuộc vào dự án

- Thiếu thốn giống, dụng cụ
phục vụ công tác trồng rừng:
thuổng, cọc tre, dây
Điều kiện tự
nhiên
- Giao thông thuận tiện
- Địa hình tương đối bằng
phẳng
- Diện tích lớn
- Đất ngập mặn và các cồn cát

- Do vị trí trồng ngày càng xa đất liền, trực tiếp chịu tác động của
sóng gió hoặc tại các vùng có lập địa khó khăn vị vậy kĩ thuật trồng
luôn phải cải tiến và hoàn thiện
- Đầu tư xây dựng vườn giống, sản xuất cây giống, các loại vật tư
dụng cụ phục vu công tác trồng: cọc cắm, dây buộc, bè mảng,
thuổng. . . để tăng hiệu quả trồng rừng
- Phải chú trọng các loài cây bản địa và trồng hỗn loài để nâng cao
năng lực phòng hộ
- Tập huấn kĩ thuật cho người dân phải kết hợp với tranh ảnh và
trình diễn ngoài thực tế
4.6.5. Giải pháp về văn hoá xã hội
- Coi trọng và nâng cao hơn nữa vai trò của người dân trong các
hoạt động của chương trình dự án, tuyên truyền khuyến khích sự tham
gia của các tổ chức vào dự án: hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông
dân, để dự án có hiệu quả hơn
- Ưu tiên cho những hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, các đối

thức còn hạn chế và không đồng đều, cách thức tổ chức tập huấn, đặc
biệt đối với nhiều người dân thì đây chỉ là công việc phụ, thu nhập thấp,
cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn…
- Nhận thức của người dân vùng dự án ngày một nâng cao, hiệu
quả kinh tế mà dự án mang lại: thủy hải sản, giải quyết việc làm cho
người nông dân thông qua chương trình trồng mới.
- Thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác chỉ đạo, điều hành
thực hiện dự áncủa các bên liên quan chưa đạt hiệu quả thể hiện qua
chất lượng rừng trồng chưa đảm bảo, tỷ lệ cây sống chưa cao

4. 2. Kiến nghị
Từ thực trạng trên tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau:
- Bố trí kinh phí kịp thời để thực hiện kế hoạch trồng mới và bảo
vệ những diện tích rừng đã có.
- Diện tích rừng được đầu tư theo chương trình 661 cần được đầu
tư tiếp về khâu quản lý bảo vệ. Nếu không có sự đầu tư tiếp, ý thức bảo
vệ của người dân không tốt dẫn đến rừng sẽ bị lấn chiếm và phá hoại.
- Nhà nước cần tăng cường hơn nữa sự hỗ trợ về vốn, kỹ thuật để
người dân tăng thu nhập, năng cao chất lượng cuộc sống.
- Chính sách ưu đãi đối với đội quản lí bảo vệ rừng về tài chính,
trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý rừng ở các xã cần được nâng
lên.
Ở những xã có diện tích rừng lớn thì cần bổ xung thêm số lượng
người quản lý bảo vệ.

7. Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Thái Bình.
8. Nghị định số 661/ TTg ngày 29/ 7/ 1998 của thủ
tướng chính phủ. Về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, tổ
chức và thực hiện trồng mới 5 triệu ha rừng.
9. http//:www. speri. org/upload/medias/file_1298201641.
pdf
10. http//:www.www.forestshop. com/f-mngmnt. html
11. http//:www.news.gov.vn/ forest-management/. . . /10154.
vgp

Phụ biểu 01: PHIẾU PHỎNG PHIẾU PHỎNG VẤN CÁN
BỘ CƠ SỞ

I. Thông tin chung
1. Người phỏng vấn
2. Ngày phỏng vấn
3. Địa điểm phỏng vấn
II. Thông tin cơ bản của người được phỏng vấn
1. Họ và tờn4. Dân tộc 4. Dân tộc
2. Tuổi5. Trình độ văn húa 5. Trình độ văn hóa
3. Giới tớnh6. Chức vụ 6. Chức vụ
7. Địa chỉ:
III Nội dung phỏng vấn
1. Xin ông (bà) cho biết tên tổ chức ông bà đang làm việc?

2. Tổ chức này được hình thành từ khi nào và số thành viên là bao
nhiêu?

12. Tỷ lệ sống là bao nhiêu?13. Các chương trình, dự án trồng thêm đươc diện tích là bao nhiêu?
Đạt bao nhiêu % kế hoach đề ra?

14. Đối với công tác trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng gặp phải
những khó khăn gì?

15. Các công tác tuyên truyền quản lí bảo vệ rừng, PCCC được thực
hiện như thế nào?

16. Trên địa bàn có xảy ra các vụ vi phạm về quản lí bảo vệ rừng
không? Nếu có thì xử lí các hành vi vi phạm đó như thế nào? Tang vật
thu được xử lí như thế nào?

17. Hình thức xử lí vi phạm QLBVR đã đủ mức độ răn đe hay chưa?

18. Xin ông bà cho biết những luật về quản lí bảo vệ rừng được áp dụng
tai địa phương?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status