PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN
TRƯỜNG . ……………
BÀI THI
TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
HỌ VÀ TÊN:
Năn sinh:
Đơn vị cong tác: ……………
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN ……….
TRƯỜNG …………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI THI
TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Câu 1: Đồng chí hãy cho biết Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng
(sau đây gọi tắt là Công ước UNCAC) được thông qua và có hiệu lực vào ngày, tháng
năm nào? Công ước gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Hiện nay có bao nhiều
thành viên tham gia? (05 điểm)
Gợi ý trả lời:
1. Công ước của Liên Hợp quốc về Chống tham nhũng được Đại hội đồng Liên Hợp
quốc thông qua vào ngày 31 tháng 10 năm 2003 tạ Trụ sở Liên Hợp quốc ở New York.
2. Công ước UNCAC có hiệu lực từ ngày 14/12/2005 sau khi hội đủ 30 quốc gia đầu
tiên phê chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Công ước.
3. Tính đến ngày 08/11/2012 Công ước UBCAC đã có 163 nước là thành viên
4. Công ước UNCAC gồm Lời nói đầu, 8 chương và 71 điều cụ thể như sau:
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Các biện pháp phòng ngừa
Chương III: Hình sự hóa và thực thi pháp luật
Chương IV: Hợp tác quốc tế .
Chương V: Thu hồi tài sản
Chương VI: Hỗ trợ kỹ thuật và trao đổi thông tin
Chương VII: Các cơ chế thi hành Công ước
- Ngày 10/6/2009, Chính phủ đã có Tờ trình số 104/TTr-CP đề nghị Chủ tịch nước phê
chuẩn Công ước.
- Ngày 30/6/2009, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có Quyết
định số 950/2009/QĐ-CTN về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về chống
tham nhũng.
3. Tại thời điểm ký, phê chuẩn Công ước UNCAC, Việt Nam đã tuyên bố không bị ràng
buộc bởi khoản 2 Điều 66 của Công ước trên cơ sở Văn kiện bảo lưu được Bộ trưởng
Bộ ngoại giao Phạm Gia Khiêm ký ngày 19/8/2009.
Câu 3: Đồng chí hãy cho biết Luật Phòng, chống tham nhũng được Quốc hội
thông qua ngày, tháng năm nào? Có lực thi hành kể ngày, tháng năm nào? Luật gồm
bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Từ khi ban hành Luật đến nay Quốc hội đã tiến hành
sửa đổi, bổ sung bao nhiêu lần? (05 điểm)
Gợi ý trả lời:
1. Ngày 29/11/2005, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Phòng,
chống tham nhũng (được sửa đổi, bổ sung năm 2007).
2. Luật Phòng, chống tham nhũng gồm 8 Chương, 92 điều được Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2005. Chủ tịch nước ký lệnh công bố số 26/2005/L/CTN ngày 09 tháng 12 năm 2005 và
có hiệu thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2006.
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Phòng ngừa tham nhũng
Chương III: Phát hiện tham những
3
Chương IV: Xử lý hành vi tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật khác
Chương V: Tổ chức, trách nhiệm và hoạt động phối hợp của các cơ quan thanh tra, kiểm
toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án và của cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan
trong phòng, chống tham nhũng
Chương VI: Vai trò và trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng,
Chương VII: Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
Chương VIII: Điều khoản thi hành
4
- Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm
minh.
- Người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị, chức vụ nào phải bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
- Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu; người có hành vi tham nhũng gây thiệt
hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
- Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực
hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra, tự giác nộp lại tài sản tham
nhũng thì có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật, giảm nhẹ hình phạt hoặc
miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Việc xử lý tham nhũng phải được thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.
- Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác vẫn phải bị xử
lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện.
Câu 5: Đồng chí hãy trình bầy các nhóm giải pháp cơ bản để phòng, ngừa tham
nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng ? (10 điểm)
Gợi ý trả lời:
Toàn bộ nội dung chương II, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về phòng ngừa
tham nhũng, gồm 48 điều (từ điều 11 đến điều 58). Số lượng các điều trong Chương
phòng ngừa tham nhũng chiếm hơn một nửa tổng số điều của đạo luật (48/92 điều).
Điều đó phản ánh mức độ quan trọng của chế định phòng ngừa tham nhũng. Có thể nói:
phòng ngừa tham nhũng là tinh thần chủ đạo của Luật phòng, chống tham nhũng; là thể
hiện quan điểm, đường lối của Đảng trong phòng, chống tham nhũng, đó là “lấy phòng
ngừa là chính”. Sáu nội dung chính (còn gọi là 6 nhóm giải pháp cơ bản) để phòng ngừa
tham nhũng gồm:
- Công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn.
- Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của
cán bộ, công chức, viên chức.
- Minh bạch tài sản thu nhập.
- Bản kê khai tài sản được nộp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý
người có nghĩa vụ kê khai tài sản.
d) Về tài sản phải kê khai
* Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng quy định các loại tài sản phải kê khai bao
gồm:
- Nhà, quyền sử dụng đất;
- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi
loại từ năm mươi triệu đồng trở lên;
- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;
- Thu nhập phải chịu thuế theo quy định của pháp luật.
e) Về xác minh tài sản thu nhập và xử lý vi phạm
Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định vấn đề này rất chặt chẽ, việc xác
minh chỉ được tiến hành trong trường hợp có đủ hai điều kiện:
- Phải có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê
khai tài sản.
- Chỉ được thực hiện trong các trường hợp Luật định.
Cụ thể, Điều 47, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định như sau:
- Việc xác minh tài sản chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản.
6
- Việc xác minh tài sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Phục vụ cho việc bầu cử, bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc kỷ luật
đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản khi xét thấy cần thiết;
+ Theo yêu cầu của hội đồng bầu cử hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
+ Có hành vi tham nhũng.
Câu 7: Đồng chí hãy nêu các biện pháp phát hiện tham nhũng theo Luật Phòng,
chống tham nhũng? (10 điểm)
Gợi ý trả lời:
Quy định tại Chương III từ điều 59 đến Điều 67 Luật Phòng, chồng tham nhũng.
1. Phát hiện tham nhũng thông qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
Điều 62, Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 quy định: Cơ quan thanh tra, kiểm
toán nhà nước, điều tra, viện kiểm sát, toà án thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán,
điều tra, kiểm sát, xét xử có trách nhiệm chủ động phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị việc xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Việc phát hiện tham nhũng thông qua (hoạt động giám sát cũng được đề cập đến trong
Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 tại Điều 63 quy định: Quốc hội, các cơ quan
của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, hội đồng nhân dân, đại biểu Quốc hội, đại biểu
hội đồng nhân dân thông qua hoạt động giám sát có trách nhiệm phát hiện hành vi tham
nhũng, yêu cầu hoặc kiến nghị việc xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Thông qua tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo hành
vi tham nhũng với hai nhóm nội dung sau:
Thứ nhất, quyền của công dân trong việc tố cáo hành vi tham nhũng, trách nhiệm của
công dân khi thực hiện quyền tố cáo.
Điều 64, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định:
- Công dân có quyền tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền.
- Người tố cáo phải tố cáo trung thực, nêu rõ họ, tên địa chỉ, cung cấp thông tin, tài liệu
mà mình có và hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
- Người tố cáo mà cố tình tố cáo sai sự thật phải bị xử lý nghiêm minh, nếu gây thiệt hại
cho người bị tố cáo thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và những người có thẩm quyền tiếp nhận
và giải quyết tố cáo của công dân đối với hành vi tham nhũng.
Khoản 1, 2, Điều 65, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để công dân
tố cáo trực tiếp, gửi đơn tố cáo, tố cáo qua điện thoại, tố cáo qua mạng thông tin điện tử
và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi nhận được tố cáo hành vi tham
nhũng phải xem xét và xử lý theo thẩm quyền; giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và
2. Vai trò và trách nhiệm của báo chí
3. Vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
4. Trách nhiệm công dân, Ban thanh tra nhân dân.
Câu 10: Đồng chí hãy trả lời các nội dung sau: (30 điểm)
- Đồng chí có nhận xét gì về công tác phòng, chống tham nhũng ở nước ta trong thời gian qua?
Theo đồng chí cần phải làm gì để ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng tham nhũng trong giai đoạn
hiện nay? (15 điểm)
- Tại cơ quan, đơn vị đồng chí đã và đang thực hiện những biện pháp gì để phòng, ngừa tham
nhũng ? (15 điểm)
Gợi ý trả lời:
- Nêu khái niệm và một số đặc trưng cơ bản của tham nhũng
- Chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước về phòng, chồng
tham nhũng trong những năm qua.
- Kết quả công tác phòng, chống tham nhũng trong thời gian qua.
9
- Theo đồng chí cần phải làm gì để ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng tham nhũng trong giai đoạn
hiện nay.
- Liên hệ biện pháp phòng, ngừa tham nhũng tại cơ quan, đơn vị đồng chí đang thực hiện như:
thực hiện quy chế dân chủ, công khai minh bạch tài sản thu nhập; công khai thực hiện quy
hoạch, kế hoạch chi tiêu tài chính, công tác tổ chức cán bộ
Các đồng chí tự tìm ý trả lời
10