Tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư
Những từ viết tắt
QĐT:Quỹ đầu tư
NĐT:Nhà đầu tư
CCQ:Chứng chỉ quỹ
HĐQT:Hội đồng quản trị
Net Asset Value (NAV) - Giá trị tài sản ròng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu
quả hoạt động của quỹ cũng như là căn cứ để NĐT xác định giá chấp nhận được của chứng
chỉ quỹ giao dịch trên thị trường. NAV của quỹ được xác định bằng hiệu số giữa tổng giá
trị tài sản của quỹ với giá trị các khoản nợ phải trả của quỹ.
CP:Cổ phiếu
CTy QLQ:Công ty quản lý quỹ
NHGS:Ngân hàng giám sát
CK:Chứng khoán
Quỹ ĐTCK:Quỹ đầu tư chứng khoán
1
Dàn ý chuyên đề
I.Tổ chức của quỹ đầu tư
1.Khái niệm
-Khái niệm
-Lợi ích của nhà đầu tư khi đầu tư qua quỹ
-Vai trò của quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán
2.Phân loại
-Dựa theo nguồn vốn huy động
-Dựa theo cấu trúc vận động vốn
-Dựa theo mô hình tổ chức và hoạt động của quỹ
II.Hoạt động của quỹ đầu tư
1.Huy động vốn
2.Mục tiêu đầu tư-xác định danh mục đầu tư của quỹ
3.Chi phí liên quan đến hoạt động của quỹ
4.Tiêu chí hoạt động của quỹ
Thực chất về hoạt động của công ty quản lý quỹ là thực hiện chức năng về quản lý vốn tài
sản thông qua việc đầu tư theo danh mục đầu tư hiệu quả nhất làm gia tăng giá trị của quỹ
đầu tư.
٭ Quản lý quỹ đầu tư (Asset management)
o Huy động và quản lý vốn và tài sản
o Tập trung đầu tư theo danh mục đầu tư
o Quản lý đầu tư chuyên nghiệp
Các quỹ đầu tư được quản lý bởi các chuyên gia có kỹ năng và giàu kinh nghiệm người mà
được lựa chọn định kỳ căn cứ vào tổng lợi nhuận họ làm ra. Những chuyên gia không tạo
ra lợi nhuận sẽ bị thay thế. Một trong những nhân tố quan trọng trong việc chọn lựa quỹ
đầu tư tốt là quỹ đó phải được quản lý tốt nhất.
٭Tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính
o Thực hiện việc tư vấn đầu tư và tư vấn về quản trị cho các khách hàng
3
o Hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa các khoản đầu tư thông qua các công cụ tài chính
o Tối ưu hóa các nguồn vốn cho các nhà đầu tư
٭ Nghiên cứu
Thông qua việc phân tích đánh giá về thị trường, phân tích giá trị tài chính và giá trị đầu tư
và hỗ trợ cho các hoạt động quản lý đầu tư và các tư vấn như đã nêu trên.
Cơ chế giám sát của quỹ, công ty quản lý quỹ và các cơ quan chức năng
•Cơ quan quản lý chủ quan của công ty quản lý quỹ là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
(UBCKNN), Bộ Tài Chính và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam giám sát toàn bộ các hoạt
động của công ty quản lý quỹ, các quỹ đầu tư và các ngân hàng giám sát về mặt vĩ mô.
•Ngân hàng giám sát thực hiện việc bảo quản, lưu ký tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán
và giám sát công ty quản lý quỹ nhằm bảo vệ lợi ích của người đầu tư.
•Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ việc đầu tư theo danh mục đầu tư được
nêu trong cáo bạch của quỹ.
•Công ty kiểm toán: thực hiện việc kiểm tra, đánh giá khách quan và chính xác tình hình
hoạt động của công ty.
-Lợi ích của nhà đầu tư khi đầu tư qua quỹ
của tổ chức chuyên ngành ở Việt Nam tốn khoảng 300-500$ ,không phù hợp với cá
nhân.Ngoài ra còn tiết kiệm chi phí hội họp,không phải tất cả các cá nhân cùng phải tham
gia họp quỹ có thể cử đại diện thay mặt mọi người.
Bảo vệ NĐT nhỏ lẻ
Đem lại sự linh hoạt cho danh mục đầu tư
-Vai trò của quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán
Huy động vốn cho việc phát triển nền kinh tế nói chung và góp phần vào sự phát triển của
thị trường sơ cấp. Các quỹ đầu tư tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ và trái
phiếu doanh nghiệp,cung cấp vốn cho phát triển các ngành.Với chức năng này các quỹ
giúp ổn định thị trường sơ cấp.
Góp phần ổn định thị trường thứ cấp qua việc đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Tạo ra các phương thức huy động vốn đa dạng qua thị trường chứng khoán,các QĐT hình
thành dưới nhiều dạng sản phẩm tài chính khác nhau như thời gian đáo hạn,khả năng sinh
lợi,độ an toàn
Xã hội hóa hoạt động đầu tư chứng khoán,QĐT tạo ra một phương thức đầu tư được các
NĐT nhỏ ít có sự hiểu biết về chứng khoán ưu thích,góp phần tăng tiết kiệm của công
chúng đầu tư bằng việc thu hút tiền đầu tư vào quỹ.
2.Phân loại.
a.Dựa theo nguồn vốn huy động
☺Quỹ đầu tư tập thể(quỹ công chúng):là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng ra
công chúng,những nhà đầu tư đa phần là nhà đầu tư riêng lẻ,ít am hiểu về thị trường chứng
khoán,qua QĐT này đảm bảo an toàn giảm thiểu rủi ro,đa dạng hóa đầu tư.Tuy nhiên quỹ
này bị pháp luật quản lý chặt chẽ và huy động được số vốn đông đảo của các NĐT.
5
☺QĐT tư nhân( quỹ thành viên):chỉ huy động vốn của một số ít cá nhân có thể được lựa
chọn trước.Các NĐT thường đầu tư với lượng vốn tương đối lớn và đổi lại họ yêu cầu về
quản lý quỹ rất cao,họ sẵn sàng chấp nhận khả năng thanh khoản thấp hơn so với các nhà
đầu tư nhỏ,vì thế họ khống chế việc đầu tư trong các quỹ tư nhân.Các nhà quản lý quỹ
thường kiểm soát hoạt động của công ty nhận đầu tư,có thể là hình thức thành viên HĐQT
cung cấp tư vấn có ảnh hưởng đáng kể tới các thành viên của HĐQT của công ty nhận đầu
☺Quỹ đầu tư dạng hợp đồng là quỹ không có tư cách pháp nhân còn được gọi là mô hình
quỹ tín thác đầu tư.Quỹ này hoàn toàn là một lượng tiền nhất định do các NĐT đóng góp
hình thành nên quỹ.
Các thành viên tham gia
-Công ty quản lý quỹ:đứng ra thành lập quỹ,huy động vốn thực hiện huy động vốn theo
những chỉ tiêu đã đề ra của quỹ.
-Ngân hàng giám sát bảo quản vốn và giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ.Quan hệ
giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát còn được thể hiện bằng hợp động quản lý
giám sát.
-Nhà đầu tư mua CCQ đầu tư góp vốn vào quỹ,NĐT không phải là cổ đông mà chỉ là
người được hưởng kết quả kinh doanh từ hoạt động đầu tư của quỹ.
II.Hoạt động của quỹ đầu tư
1.Huy động vốn
♠Phương thức hình thành vốn
a.Phương thức phát hành
-Đối với các quỹ đầu tư dạng công ty phát hành cổ phiếu.
-Đối với quỹ đầu tư dạng hợp đồng,thông thường lượng vốn hình thành nên quỹ được chia
thành các đơn vị.Quỹ sẽ phát hành chứng chỉ đầu tư dưới hình thức ghi danh hoặc vô danh
và có thể giao dịch trên thị trường chuyển nhượng như cổ phiếu.
b.Định giá ban đầu
-Do các tổ chức đứng ra thành lập quỹ xác định.
-Đối với quỹ đầu tư dạng công ty thì do tổ chức bảo đảm hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành
xác định.Đối với quỹ đầu tư dạng hợp đồng do cộng ty quản lý quỹ định giá.
-Chi phí chào bán lần đầu được khấu trừ từ tổng giá trị huy động được.
c.Phương thức chào bán
-Chào bán qua các tổ chức bảo lãnh phát hành.
-Chào bán trực tiếp từ quỹ hoặc công ty quản lý quỹ.
d.Chi phí liên quan tới phát hành
-Chi phí chào bán
-Chi phí in ấn bản cáo bạch
từ các khoản đầu tư.
3.Chi phí liên quan tới hoạt động.
♠Phí liên quan tới hoạt động đầu tư
-Phí môi giới được các công ty quản lý quỹ trả cho người môi giới.
-Phí tư vấn đầu tư
-Phí lưu giữ và bảo quản tài sản cho vay.
-Lãi suất trong trường hợp quỹ phải vay ngắn hạn,thuế.
-Phí trả cho các tổ chức định giá các khoản đầu tư của quỹ.
8
♠Chi phí quản lý và điều hành quỹ
-Phí trả cho công ty quản lý quỹ
-Phí thưởng
♠Chi phí hành chính khác
-Phí lập các báo cáo
-Phí kiểm toán
-Phí dịch vụ đại hội
4.Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của một quỹ đầu tư
♠Tổng thu nhập
-Cổ tức lãi vốn và thu nhập bằng tiền khác(thu nhập thực hiện)
-Thay đổi giá trị tài sản ròng(thu nhập chưa thực hiện)
♠Tỷ lệ chi phí
Tỷ lệ này được xác định bằng tổng chi phí chia cho giá trị tài sản ròng trung bình.Các quỹ
đầu tư chỉ số thường có tỷ lệ chi phí thấp.
Quỹ có quy mô nhỏ thường có tỷ lệ chi phí cao hơn quỹ quy mô lớn,quỹ quốc tế tỷ lệ chi
phí cao hơn QĐT nội địa,QĐT CP tỷ lệ chi phí cao hơn QĐT lãi suất cố định.Khi đánh giá
tỷ lệ chi phí,cần so sánh tỷ lệ chi phí với số liệu của các danh mục khác có cùng quy mô.
♠Tỷ lệ thu nhập
Tỷ lệ này được tính bằng giá trị thu nhập đầu tư ròng chia cho giá trị tài sản ròng trung
bình.Tỷ lệ này cũng tương tự như lợi suất cổ tức khi đánh giá hiệu quả cổ phiếu phổ thông.
♠Tỷ lệ doanh thu
+Quỹ tín thác đầu tư là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn không phải là hình thức tín
thác dưới dạng pháp lý.
+Quỹ tín thác đơn vị:Một nhà đầu tư đầu tư vào quỹ tín thác đơn vị bằng việc mua các đơn
vị chứng chỉ từ nhà quản lý quỹ tín thác đầu tư.Quỹ tín thác đầu tư được hiểu như quỹ mở.
c.Nhật Bản
Có hai loại hình quỹ đầu tư chính là quỹ tín thác đầu tư kiểu hợp đồng và quỹ đầu tư dạng
công ty.
+Quỹ đầu tư dạng hợp đồng là quỹ mà việc quản lý tài sản của quỹ theo hợp đồng được ký
giữa một công ty quản lý quỹ và những người đầu tư không thành lập pháp nhân.
+Quỹ tín thác kiểu công ty là công ty được thành lập vì mục đích đầu tư của quỹ.
d.Hàn Quốc
Hiện nay Hàn Quốc đã cho phép tồn tại cả hai loại hình quỹ đầu tư:tín thác đầu tư chứng
khoán dạng hợp đồng và quỹ đầu tư dạng công ty.
+Quỹ tín thác đầu tư chứng khoán là loại hình quỹ phát triển từ những năm đầu hoạt động
của thị trường chứng khoán.Các quỹ này hoạt động tương tự như quỹ tín thác dạng hợp
đồng của Anh.
+Công ty đầu tư chứng khoán là loại hình quỹ đầu tư dạng hợp đồng như kiểu quỹ đầu tư
của Mỹ được hoạt động từ năm 1988.
10
2.Ở Việt Nam
a.Ngày càng nhiều các quỹ đầu tư được thành lập
Đã có 3 quỹ đầu tư đang hoạt động, nhưng cách đây một tuần, Công ty Liên
doanh Quản lý quỹ đầu tư VN (VFM) đã bắt tay vào việc huy động 1.000 tỉ
đồng cho đợt đầu tiên của quỹ đầu tư doanh nghiệp hàng đầu VN (VF4) với
tổng vốn của quỹ này lên đến 8.000 tỉ đồng, chủ yếu để đầu tư vào các đơn vị
chuẩn bị IPO, chuẩn bị niêm yết, các cổ phiếu blue-chips Tuần trước, Công
ty CP Quản lý quỹ đầu tư Anpha (Anpha Capital) cũng đã tiến hành ký hợp
tác với gần 10 công ty để góp vốn lập ra hai quỹ đầu tư thành viên trong
nước, đó là Anpha Capital Equity Fund (ACE) và Anpha Capital Property
(ACP), với tổng vốn huy động ban đầu khoảng 30 triệu USD. Hai quỹ này
VPH niêm yết lần đầu trên thị trường Frankfurt- Đức. “Nhưng các quỹ đầu tư
của nước ngoài còn một số hạn chế đầu tư trong một vài lĩnh vực như thị
trường OTC, chứng khoán, ngân hàng Chính vì thế mà chúng tôi huy động
hai quỹ thành viên trong nước để đầu tư đa dạng, thuận lợi hơn”- ông Bùi
Công Giang, Tổng Giám đốc Anpha Capital, cho biết như thế.
Theo ông Don Lam, Tổng Giám đốc Tập đoàn VinaCapital, ngoài hai quỹ
chứng khoán và bất động sản, năm 2008, VinaCapital sẽ tiếp tục phát triển hai
quỹ đã có là công nghệ thông tin và hạ tầng. Ngoài ra, nhiều quỹ đầu tư cũng
đã trực tiếp đầu tư vào các công ty tư nhân để góp phần tham gia vào các hoạt
động điều hành, hỗ trợ về công nghệ, nhân lực để thúc đẩy các doanh nghiệp
phát triển toàn diện.
The end.
12