Giáo án vật lý 8 đã sửa 2013-2014 - Pdf 25

Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
Tuần Ngày soạn
Tiết Ngày dạy
Chương I: CƠ HỌC
BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định trạng thái
của vật đối với vật làm mốc.
- Nêu dược ví dụ vè các dạng chuyển động cơ học thường gặp
2.Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh
3.Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, SGV, GA, Tranh vẽ h1.1,1, 1.2, 1.3
2. HS: SGK, Vở ghi
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp (1’)
2. Giới thiệu về vật lí 8 ( 3’)
3. Tổ chức tình huống học tập ( 1’)
Mặt trời mọc đằng đông, lặn đằng tây. Như vậy có phải Trái đất đứng yên không bài
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.
Hoat động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Nhận biết vật chuyển động hay đứng yên ( 13 phút )
- GV:Yêu cầu HS đọc C
1
và trả lời
- HS: Thảo luận nhóm
- GV:Làm thế nào để nhận biết một ô tô

* Đứng yên: Khi vị trí của vật so với vật
mốc không thay đôi theo t được gọi là
đứng yên
Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
1
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
yên?
- HS: Đọc thông tin SGK và trả lời
- GV: Chốt lại yêu cầu HS ghi vở
- GV: Yêu cầu HS trả lời C
2
, C
3
- HS: Làm việc cá nhân, nhận xét
- GV: Đưa ra đáp án đúng

C
2
: Học sinh đi vào lớp, vật mốc là cửa
lớp
C
3
: Người đứng bên đường: Người
đứng yên so với cây bên đường, cây bên
đường là vật mốc
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên(15’)
- GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
quan sát hình 1.2 trả lời C
4
, C

mốc gắn với trái đất, vì vậy có thể coi
Mặt trời chuyển động so với trái đất
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số dạng chuyển động thường gặp( 5’)
- GV:Cho HS quan sát h1.3 SGK chỉ ra
đương vạch ra khi vật chuyển động và cho
biết đó là quĩ đạo chuyển động của vật
- HS: nghe và ghi khái niệm quĩ đạo
-GV:Nhìn vào quĩ đạo chuyển động ở h1.3
cho biết có mấy dạng cđ là những dạng
nào?
- HS: Có 3 dạng chuyển đông: chuyển
động thẳng, chuyển động cọng, chuyển
động tròn
- GV: Thông báo chuyển động tròn là
trường hợp đặc biệt của chuyển động cong
- GV: Yêu cầu HS trả lời C
9
III. Một số quĩ đạo chuyển động
* Đường mà vật cđ vạch ra gọi là quĩ
đạo cđ
* Các dạng chuyển động thường gặp:
- Chuyển động thẳng: quĩ đạo là đường
thẳng
- Chuyển động cong: quĩ đạo là đường
cong
- Chuyển động tròn: quĩ đạo là đường
tròn
C
9
:

V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
Về nhà làm bài tập 1.1 đến 1.3 SBT, Đọc trước bài vận tốc và trả lời câu hỏi vận tốc là
gì, kí hiệu, công thức tính.

Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
3
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
Tuần Ngày soạn
Tiết Ngày dạy
BÀI 2 : VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Từ vd so sánh quãng đường di được trong 1s của chuyển động để rút ra cách nhận biết
sự nhanh hay chậm của chuyển động
- Nắm vững công thức tính vận tốc v = S/t và ý nghĩa của vận tốc, đơn vị của vận tốc
2. Kĩ năng: Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian của chuyển động
3. Thái độ:Nghiêm túc trung thực, chính xác
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, SGV, GA
2. HS: SGK, Vở ghi, Đồng hồ bấm dây, hình ảnh tốc kế
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ ( 3’)
Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ minh họa.
Nêu các dạng chuyển động thường gặp.
ĐÁP ÁN
Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.
Ví dụ: Đoàn tàu rời ga,…
Các dạng chuyển động thường gặp là: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển
động tròn.

* Vận tốc là quãng đường đi được trong một
đơn vị thời gian
C
3
: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ
nhanh chậm của chuyển động và được xđ
bằng độ dài quãng đường đi được trong một
Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
4
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
đơn vị thời gian
HĐ 2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc (5’)
- GV:Yêu cầu học sinh đọc SGK cho biết
công thức tính vận tốc?
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Chốt lại và yêu cầu HS ghi vở
II. Công thức tính vận tốc:
v = S/t S: Quãng đường vật đi được
t: Thời gian đi hết quãng đường
v: Vận tốc của vật
HĐ 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc ( 5’)
- GV: Thông báo cho HS đơn vị của vận
tốc phụ thuộc đơn vị của chiều dài quãng
đường và thời gian. Yêu cầu HS trả lời C
4
- HS: HĐ cá nhân
- GV: hướng dẫn HS cách đổi đơn vị từ m/s
sang km/h và ngược lại
- HS: Hoàn thành C
5

- GV: Yêu cầu HS làm C
7
, C
8
- HS: Thảo luận và trả lời
- GV: Thống nhất đáp án
- HS: Ghi đáp án đúng vào vở
C
6
: t = 1.5(h), S = 81(km)
v = ?(km/h), v = ? (m/s)
Vận tốc của tàu là: v = S/t = 81/1.5 = 54 km/h
= 54. 0.28 = 15,12m/s
C
7
: t = 40 p = 2/3 h; v = 12 km/h
S =?
Quãng đường xe đi được: S = v.t = 2/3. 12
= 8 km/h
C
8
: v = 4 km/h, t = 30p = 0,5 h
S = ?
Khoảng cách từ nhà đến trường là:
S = v.t = 4. 0,5 = 2 km
IV. CỦNG CỐ (4’)
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK, có thể em chưa biết
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Vận tốc là gì? Kí hiệu, công thức tính, đơn vị tính?
- HS: HĐ cá nhân

2. Kiểm tra bài cũ( 3’)
- Độ lớn vận tốc là gì? Kí hiệu, công thức tính, đơn vị tính.
- Độ lớn vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác
định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. Công thức: v= s / t.
Đơn vị là m/s, km/h.
3. Tổ chức tình huống ( 1’)
Có phải vận tốc trên suốt quãng đường trong thực tế là không đổi không? Bài hôm
nay chúng ta cùng nghiên cứu.
Hoạt động của GV, HS Nội dung ghi bài
HĐ 1: Tìm hiểu về chuyển động đều, chuyển động không đều ( 10’)
- GV:Yêu cầu học sinh đọc SGK cho biết thế
nào là chuyển động đều, chuyển động không
đều?
- HS: HĐ cá nhân trả lời câu hỏi
- GV: Kết luận lại và làm thí nghiệm biểu diễn
mô tả thí nghiệm h3.1 SGK
- HS: Quan sát và lấy kết quả bảng 3.1 SGK
trả lời C
1
- GV: Gợi ý HS
- GV: Yêu cầu HS trả lời C
2
- HS: Chỉ ra chuyển động đều, chuyển động
không đều.
HĐ 2: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều ( 5’)
Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
7
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
- GV:HS đọc thông tin SGK cho biết vận tốc
trung bình là gì?

/t= 0.15/3= 0.05(m/s)
Vận tốc trung bình trên đoạn CD:
v
BC
= 0.25/3= 0.08 (m/s)
Trục bánh xe chuyển động nhanh dần
lên
HĐ 3: Vận dụng(20’)
- GV: Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C
5
?
- HS: Nghe, nhận xét
- GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
GV: Thống nhất HS ghi vở.
III. Vận dụng:
C
4
: Chuyển động của ô tô chạy từ HN
đến HP là chuyển động không đều.vì
vận tốc của xe thay đổi trong quá trình
đi
C
5
: S
1
= 120m , t
1
= 30 s
S
2

tb
= ( S
1
+ S
2
)/ ( t
1
+ t
2
) = (120+ 60)/
(30+ 24) = 180/54 =3,3 (m/s)
C
6
: t = 5(h), v = 30(km/h)
S =?
Quãng đương tàu chuyển động được:
S = v.t = 30.5 = 150 (km)
IV. CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG(4’):
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết SGK
- HS: làm theo yêu cầu của GV
- GV: Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì, lấy vd?
- HS: HĐ cá nhân
Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
8
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
- GV: HS làm bài tập 3.1, 3.2 SBT
- HS: Làm việc cá nhân
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 1’):
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK, Làm bài tập 3.5,3.6, 3.7
- GV: HS đọc trước bài 4 Cho biết cách biểu diễn một vec tơ lực

Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
10
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
Bài tập1: Một ô tô đi 5 phút trên con đường
bằng phẳng với vận tốc 60km/h, sau đó lên
dốc 3 phút với vận tốc 40km/h. Coi ô tô
chuyển động đều. Tính quãng đường ô tô đi
trong cả hai giai đoạn.
GV hướng dẫn HS tóm tắt
- Thời gian đi quãng
đường đầu?
- Thời gian đi quãng đường
hai?
-Vận tốc đi trên hai quãng
đường?
- Yêu cầu tính gì?
HS trả lời và tóm tắt
Gv hướng dẫn giải
Hs lên bảng làm BT
Bài giải bài 1
Quãng đường bằng phẳng có độ dài
là:
Từ công thức v
1
=
1
1
S
t


= 2(km)
Quãng đường ô tô đi trong 2 giai
đoạn là

S = S
1
+ S
2
= 5 + 2 = 7(km)
S = S
1
+ S
2
= 5 + 2 = 7(km)
HĐ 2 : Bài tập 2 ( 12 phút )
Bài tập2: Từ điểm A đến điểm B cách nhau
120km một ô tô chuyển động đều với vận
tốc
v
1
= 30km/h. Đến B ô tô quay ngay về A, ô
tô cũng chuyển động đều nhưng với vận tốc
v
2
= 40km/h. Tính vận tốc trung bình của
chuyển động cả đi lẫn về .
Gv hướng dẫn Hs cách tóm tắt:
- Quãng đường AB dài bao nhiêu?
- Vận tốc từ A- B bằng bao nhiêu?
- Vận tốc từ B – A bằng bao nhiêu?

t
2
=
2
S
v
=
40
120
= 3h
Thời gian cả đi lẫn về của ô tô là:
t = t
1
+ t
2
= 4 + 3 = 7 h
Vận tốc trung bình trên cả đoạn
đường cả đi lẫn về là
V
tb
=
t
S
=
7
240
= 34,3 km/h
HĐ 3 : Bài tập 3 ( 12 phút )
Bài tập3: Một ô tô chuyển động từ địa điểm
A đến địa điểm B cách nhau 180 km. Trong

a) Sau bao lâu xe đến B
b) tính vận tốc trung bình của xe trên cả
đoạn đường AB
c) Áp dụng công thức
1 2
2
v v
v
+
=
tìm kết quả
và so sánh kết quả của câub. từ đó rút ra
nhận xét.
HS lớp khá giỏi tự tóm tắt và tìm lời giải
GV hướng dẫn hs lớp trung bình tóm tắt và
tìm lời giải
t
1
=
1
S
v
=
1 1
180
2
2 2.45
S
S
v v

v
tb
=
S
t
=
180
5
= 36(km/h)
c) Ta có:

1 2
45 30
2 2
v v
v
+ +
= =
= 37,5(km/h)
Ta thấy v

v
tb
( 36

37,5 )
Vậy vận tốc trung bình hoàn toàn
khác với trung bình cộng các vận tốc.
IV/ CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(4')
1. Củng cố

động của vật. Em hãy lấy VD chứng tỏ điều đó. - HS: lấy vd .
- GV: Lực tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật như thế nào? Muốn biết
điều này chúng ta phải xét mối tương quan giữa lực và vận tốc
Hoạt động của GV, HS Nội dung ghi bài
HĐ 1: Ôn lại khái niệm lực( 10’)
-GV:Yêu cầu HS trả lời C
1
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
- GV: Kết luận lại
I. Ôn lại khái niệm về lực
C
1
: H4.1 Lực hút của nc lên miếng thép
làm tăng tốc độ của xe do đố xe cđ nhanh
lên
H4.2 Lực tác dụng của vợt vào quả bóng
làm quả bóng biến dạng và ngược lại
HĐ 2: Biểu diễn lực( 15’)
- GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho
biết Tại sao lực là một đại lượng vectơ?
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Kết luận lại
- HS: Ghi vở
- GV: Thông báo về cách biểu diễn một véc
tơ lực
- HS: Nghe và ghi vào vở
- GV: Lấy vd minh họa
VD: Biểu diễn lực F tác dụng vào xe lăn có
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng vectơ

a. m = 5 kg -> P =5.10 = 50 N
b.
C
3
:
a. Vectơ F
1
có điểm đặt tại A, phương
thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn
20 N
b. vectơ F
2
có điểm đặt tại B, phương nằm
ngang, chiều từ trái qua phải
c. Vectơ F
3
có điểm đặt tại C, phương
nghiên so với phương nằm ngang 1 góc
30
0
, chiều hướng từ dưới lên
IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ ( 2’):
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK - HS: HĐ cá nhân - GV: Kluận lại và yêu
cầu hs ghi vở
- GV: HS làm bài tập SBT 4.1, 4.2
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 1’)
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK đọc có thể em chưa biết
- GV: HS về nhà làm bài tập 4.3, 4.4 SBT
- GV: HS về đọc trước bài 5 cho biêt hai LCB có đặc điểm gì? Cách biểu diễn hai
lực cân bằng.

-Lực là một đại lượng véc tơ được biểu diễn bằng một mũi tên có: Gốc là điểm đặt
của lực, phương, chiều trùng với phương, chiều của lực và độ dài biểu thị cường
độ của lực theo tỉ xích cho trước.
3. Tổ chức tình huống( 1’) :
- GV: Cho HS quan sát h 5.1 chỉ ra cá lực tác dụng lên quyển sách, biểu diễn các
lực đó.
- HS: Lực đỡ của mặt bàn và trọng lực của quyển sách.
- GV: Quyển sách ở trạng thái nào? (- HS: Đứng yên)
- GV: Quyển sách chịu tác dụng của hai lực mà vẫn đứng yên. Vậy hai lực đó có
đặc điểm gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của GV, HS Nội dung ghi bài
HĐ 1: Tìm hiểu về hai lực cân bằng ( 10’)
-GV:Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời C
1
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
- GV: Kết luận lại, hai lực đó là các lực cân
bằng. Hai lực cân bằng có đặc điểm gì?
- HS: Hai lực có cùng điểm đặt, cùng độ lớn,
cùng phương nhưng ngược chiều
- GV: nhấn mạnh lại đ,đ của hai lực cân bằng
- HS: Nghe và ghi vở
I. Lực cân bằng:
Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
16
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
- GV: Quyển sách đứng yên trên bàn nhận xét
về trạng thái của nó khi chịu td của hai lực
cân bằng?
- HS: Quyển sách đứng yên.
- GV: Hai lực cân bằng tác dụng vào một vật

2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên
một vật đang chuyển động
a. Dự đoán.
b. Thí nghiệm kiểm tra.
C
2
: Vì quả cân A chịu tác dụng của hai
lực cân bằng: Trọng lực P và lực căng
dây T( T= P
B
, P
A
= P
B
nên P
A
=T)
C
3
:Vì lúc này P
A
+ P
A’
>T nên vật AA’
chuyển động nhanh dần lên.
C
4
: Khi A’ bị giữ lại lúc này quả nặng A
chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng P
A

2. Vận dụng
Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
17
Q
P
P
T
Q
P
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
- C
6
: Búp bê ngã về phía sau vì phần dưới
xe tiếp xúc với sàn thay đổi vận tốc trước
phía trên búp bê chưa thay đổi vận tốc kịp
nên búp bê sẽ bị ngã về phía sau.
- C
7
:
Xe đang chuyển động thì dừng đột ngột
lập tức búp bê sẽ ngã về phía trước vì xe
tiếp xúc với sàn trước nên dừng trước,
búp bê dừng sau nên bị ngã về phía trước.
IV. CỦNG CỐ (2’):
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Kết luận lại và yêu cầu hs ghi vở
- GV: HS làm bài tập SBT 5.1, 5.2
- HS: HĐ cá nhân, Nhận xét câu trả lời của bạn
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(1’)

2. Kiểm tra bài cũ (3’)
- Hai lực cân bằng có đặc điểm gì? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng xảy ra
hiện tượng gì?
- Làm bài tập 5.6, 5.7, 5.8 SBT
3. Tổ chức tình huống(1’) :
GV:Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK và đặt vấn đề: phát hiện đó là gì? Dựa trên cơ sở nào
bài hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
Hoạt động của GV, HS Nội dung ghi bài
HĐ 1: Khi nào có lực ma sát(20’)
-GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
cho biết lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Kết luận lại và yêu cầu học sinh lấy ví
dụ
- HS: HĐ cá nhân và nhận xét câu trả lời của
bạn
-GV: Đọc SGK cho biết lực ma sát lăn xuất
hiện khi nào, lấy ví dụ
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
- GV: Kết luận lại yêu cầu HS ghi vở
- GV: Yêu cầu HS trả lời C
3
- HS: HĐ cá nhân, thống nhất đáp án
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt
* Lực ma sát trượt sinh ra khi có một
vật này trượt trên bề mặt của vât khác
- C1. VD: Khi bóp phanh má phanh
trượt trên vành xe sinh ra ma sát trượt
2. Lực ma sát lăn

4
: H6.2 mặc dù có lực kéo td lên vật
nặng nhưng vật nặng vẫn đứng yên,
chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có lực
cản. Lực này đặt lên vật và cb với lực
kéo giữ cho vật đứng yên.
- C
5
: Trong cuộc sống nhờ lực ma sá
nghỉ mà người ta có thể đi lại trên
đường
* Đặc trưng của lực ma sát là cản trở
chuyển động
HĐ2: Tìm hiểu về lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật ( 10’)
- GV: Yêu cầu HS quân sát h6.3 và trả lời C
6
- HS: HĐ nhóm thống nhất đáp án và trả lời
- GV: NM tác hại của lực ma sát và cách khắc
phục
- HS: Ghi vở
- GV: Yêu cầu HS trả lời C
7
- HS:HĐ nhóm
- GV: Chốt lại và nhấn mạnh ma sát có lợi
cũng có khi có hại chúng ta phải biết khắc
phục tác hại của lực ma sát và làm tăng lợi ích
của nó lên
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đầu bài
- HS: Để khắc phục tác hại của lực ma sát
người ta thay trục bánh xe bằng trục quay có

ốc và vít thì con ốc xẽ quay lỏng dần
khi bị dung. Nó không còn có tác dụng
Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
21
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
ép chặt các mặt cần ép. Biện pháp tăng
độ nhám giữa đai ốc và vít.
+ Khi đánh diêm nếu không có lực ma
sát đầu que diêm sẽ trượt trên mặt sườn
của que diêm, không phát ra lửa. Biện
pháp tăng mặt nhám của đầu que diêm
để tăng ma sát giữa que diêm với mặt
sườn.
+ Khi phanh gấp nếu không có lực ma
sát thì xe không dừng lại.Biện pháp
tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu
khía rãnh của mặt lốp.
* Trong cuộc sống lực ma sát có thể có
ích, có thể có hại cần làm tăng lực ma
sát khi nó có lợi và giảm lực ma sát khi
nó có hại
HĐ 3: Vận dụng (5’)
- GV: Yêu cầu HS trả lời C
8
, C
9
SGK
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của
bạn
- GV: Thống nhất đáp án

Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
22
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
Tuần Ngày soạn
Tiết Ngày dạy
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa về áp lực và áp suất.
- Viết được công thức tính áp suất và kể tên, đơn vị của các đại lượng có trong
công thức
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải được bài tập đơn giẩn về áp lực, áp suất
- Nêu cách làm tăng, giảm áp suất và dùng nó để giải thích một số hiện tượng đơn
giản trong cuộc sống
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tính toán,
3. Thái độ:
Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, SGV, GA
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, bộ thí nghiệm h 7.4 SGK
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ(5’)
- Có những lự ma sát nào? Lấy vd? Lực ma sát xuất hiện khi nào?
- Làm bài tập 6.4, 6.5 SBT
3. Tổ chức tình huống(1’) :
GV:Tại sao máy kéo nặng nề lại chậy được trên nền đất mềm còn ô tô thì không
đi được bài hôm nay chúng ta sẽ cùng đi trả lời câu hỏi đó.
Hoạt động của GV, HS Nội dung ghi bài

23
Giáo án Vật lý 8 – Năm học 2013 - 2014
- HS: Phải là áp lực
- GV: Yêu cầu HS đọc C
2
nêu mục đích TN
và cách tiến hành TN?
- HS: Mục đích TN: biết được tác dụng của áp
lực phụ thuộc vào diện tích bị ép, độ lớn của
áp lực.
- GV: Yêu cầu HS làm TN và hoàn thành C
2

- HS: HĐ nhóm, nhóm trưởng trình bày,
nhóm khác nhận xét.
- GV: Thống nhất đáp án, HS ghi vở
- HS: Hoàn thành C
3
- GV: Vậy td của áp lực phụ thuộc ntn vào độ
lớn của áp lực và diện tích bị ép?
- HS: S càng nhỏ, độ lớn áp lực càng lớn thì
td của áp lực càng lớn
- GV: Thông báo độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép gọi là áp suất
- HS: Nghe và ghi vở
- GV: HS NCSGK cho biết kh, ct, đv của áp
suất?
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn?
- GV: Kết luận lại
- C

3
: Tác dụng của áp lực càng lớn khi
áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng
nhỏ.
2. Công thức tính áp suất
* Áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép
* KH: p
* Công thức:
p = F/ S
Trong đó: F: Là áp lực td lên dt bị
ép(N)
S: Diện tích bị ép( m
2
)
p: Áp suất( N/ m
2
)
*Đơn vị: N/ m
2
hoặc pa
1 N/ m
2
= 1 pa
HĐ 3: Vận dụng (10’)
- GV: Yêu cầu HS trả lời
C
4
, C
5

+ Để tăng áp lực của mũi khoan với mặt bàn ta cho mũi
khoan càng thật nhọn và tăng áp lực lên mặt bàn
- C
5
:
P
1
= 340000 (N), S
1
= 1.5 ( m
2
);
P
2
= 20000( N) , S
2
= 250cm
2
= 0.025 (m
2
)
p
1
= ?, p
2
= ? SS p
1,
p
2
Áp suất của xe tăng là:


Người thực hiện: Đào Văn Phi – Trường THCS Đức Thắng
25

Trích đoạn HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ( 5’) Giữa các phân tử nguyên tử có khoảng cách hay không? Các phân tử nguyên tử chuyển động không ngừng? Chuyển động phân tử và nhiệt độ Các cách làm thay đổi nhiệt năng
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status