Giáo án Tuần 1 -2-3 -4 -5 - Có tích hợp : BVMT + VSMT +TTHCM + KNS... - Pdf 25

Lịch báo giảng tuần 3
02/09/2013 – 06/09/2013
Thứ_ngày Môn Tiết Tên bài dạy
Hai
02-09-2013
CC
ĐĐ
TD

T
1/3
2/3
4/5
5/11
Chào cờ
Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 1)
Lòng dân
Luyện tập
Ba
03-09-2013
CT
T
LT&C
KH
KT
1/3
2/12
3/5
4/5
5/3
Nhớ - viết : Thư gửi các học sinh

Luyện tập về từ đồng nghĩa
Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Sáu
06-09-2013
TLV
TD
T
KH
SHL
1/6
3/15
4/6
5/3
Luyện tập tả cảnh.
Ôn tập về giải toán
Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào
Sinh hoạt lớp
Ngày soạn: 24/08/2013
Ngày dạy: T2. 03/09/2013
GIÁO ÁN
Tiết 2/3: Bài soạn môn Đạo đức:
Bài: Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 1)
I. Mục tiêu
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc mình làm.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
* HS giỏi:Tán thành với những hành vi đúng và không tán thành với những việc trốn tránh trách nhiệm,
đổ lỗi cho người khác,…

- Gọi 1, 2 HS đọc truyện
- Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi trong SGK
- Gọi HS trình bày
- GVKL: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan
và chỉ có Đức với Hợp biết. Nhưng trong lòng
Đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động
của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù
hợp nhất…Các em đã đưa ra giúp Đức một số
cách giải quyết vừa có lí, vừa có tình. Qua câu
chuyện của Đức, chúng ta rút ra điều gì cần ghi
nhớ ( SGK).
- GV gọi 4 HS đọc phần ghi nhớ.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các
câu hỏi trong BT 1.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Lớp trưởng báo cáo.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm
- 1, 2 HS đọc.
- HS thảo luận
- HS trình bày
- HS lắng nghe.
- 4HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu BT1
- HS thảo luận
- HS trình bày.

- HS lắng nghe
- HS về viết, học bài và chuẩn
bị bài.
RÚT KINH NGHIỆM
GIÁO ÁN
Tiết 4/5 : Bài soạn môn TV phân môn: Tập đọc
Bài: Lòng dân
I. Mục tiêu
- HS đọc rành mạch, trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc đúng các từ, câu, đọc dúng các âm, vần dễ lẫn.
Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật
trong tình huống kịch.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời
các câu hỏi 1, 2, 3).
- Giáo dục HS lòng dũng cảm, mưu trí.
- HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách của nhân vật.
II. Đồ dùng dạy học
- PP: Phương pháp đàm thoại, làm mẫu, giảng giải.
- GV: SGK TV5 tập 1, Tranh minh hoạ
- HS: SGK TV 5 tập 1.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiến trình Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+ Thể hiện đúng tình cảm, thái độ của
nhân vật và tình huống kịch. Cụ thể:
* Giọng cai và lính: hống hách, xấc
xược.
* Giọng dì Năm và chú cán bộ ở đoạn
đầu: tự nhiên. Ở đoạn sau: dì Năm rất khéo
giả vờ than vãn khi bị trói, nghẹn ngào nói
lời trối trăng với các con khi bị doạ chết.
- Hát
- HS đọc
- Lắng nghe
- HS lắng nghe.
1 HS đọc
HS lắng nghe
3.1.1.2.Tìm hiểu bài
8’
3.1.1.3. HDHS đọc diễn cảm
8’
4. Củng cố : 5’
5. Dặn dò: 1’
* Giọng An: giọng một đứa trẻ đang
khóc
- Gọi 3 HS đứng dậy đọc nối tiếp nhau
từng đoạn của màn kịch.
- Có thể chia màn kịch thành các đoạn sau:
+ Đoạn 1: từ đầu đến lơi dì Năm (chồng
tui. Thằng nầy là con,…)
+ Đoạn 2: Từ lời cai (chồng chị à?) đến
lời lính (Ngồi xuống! Rục rịch tao bắn.)
+ Đoạn 3: Phần còn lại.

đưa chú một chiếc áo
khác để thay, cho bọn
giặc không nhận ra: rồi
bảo chú ngồi xuống
chõng vờ ăn cơm, làm
như chú là chồng dì.
- HS trả lời:
- HS đọc theo vai.
- HS lắng nghe.
- Vài HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS về đọc và chuẩn bị
bài.
RÚT KINH NGHIỆM
GIÁO ÁN
Tiết 5/11: Bài soạn môn Toán
Bài: Luyện tập (trang 14)
I. Mục tiêu
Biết cộng, trừ, nhân, chia hốn số.
Biết so sánh các hỗn số.
Rèn cho HS tính cẩn thận và ham học Toán.
Vận dụng làm các BT 1(2 ý đầu), BT2 (a, c), BT3.
- HS giỏi làm hết 3 bài.
II. Đồ dùng dạy học

- Yêu cầu HS làm vào vở trong thời gian là 5
phút.
- Gọi HS trình bày và nêu lại cách chuyển đổi
hỗn số thành phân số.
- GV chữa bài cho HS
- Bài tập 2 (a,d) : (HS giỏi làm hết)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT 2.
- Câu a, b của BT 2 các em hoàn thành trong
thời gian 5 phút. Em nào làm xong thì làm tiếp
câu c, d.
- Gọi HS lên bảng trình bày câu a, b. Câu c, d
đứng tại chỗ nêu kết quả.
- GV chữa bài cho HS.
- Bài tập 3:
- Cho 1 HS đọc y/c.
- Cho HS làm.
- Cho 4 HS lên bàng làm.
- Cho HS nhận xét.
- GV kết luận.
- Liên hệ thực tế
Báo cáo tỉ số lớp
- HS lên bảng làm.
9
49
9
4
5;
5
13
5

Ngy son: 25/08/2013
Ngy dy: T3. 03/09/2013
GIO N
Tit 1/3 : Bi son mụn TV phõn mụn: Chớnh t (Nh - vit)
Bi: Th gi cỏc hc sinh
I. Mc tiờu
- Vit ỳng chớnh t, trỡnh by ỳng hỡnh thc on vn xuụi; khoõng maộc quaự 5 loói trong baứi
- Chộp ỳng vn bn ca tng ting trong hai dũng th vo mụ hỡnh cu to vn (BT2); bit cỏch t
du thanh õm chớnh.
- HS yu lm c BT2.
- HS khỏ, gii lm c BT 3. (nờu c quy tc ỏnh du thanh trong ting).
II. dựng dy hc
- PP: Phng phỏp thc hnh, m thoi.
- GV: SGK, SGV
- HS: SGK
III. Cỏc hot ng dy hc ch yu
Tin trỡnh Hot ng ca GV Hot ng ca HS
1.n nh lp: 1
2.Kim tra bi c: 5
3. Dy bi mi:
3.1. Gii thiu bi: 1
3.2. HDHS vit chớnh
t: 15
3.2.1. HSHS tỡm hiu
ni dung bi.
3.2.2. Cho HS vit v
c t khú
3.2.3. Vit chớnh t
3.3. HDHS lm bi tp
chớnh t. 10

- HS lng nghe.
- 3, 5 HS c thuc lũng
- HS tr li: Cõu núi ú ca Bỏc
H th hin nim tin ca Ngi
i vi cỏc chỏu thiu nhi ch
nhõn ca y nc.
- HS tỡm cỏc t khú: 80 nm gi,
nụ l, yu hốn, kin thit, vinh
quang, cng quc,
- HS vit vo v nhỏp.
- HS c cỏc t khú.
- HS vit nh vit chớnh t.
- 1 HS c yờu cu BT 2.
- 1 HS lờn bng lm, HS di
lp vo VBT.
- HS nhn xột
- HS lng nghe.
- 1 HS c yờu cu BT3.
- HS tho lun.
4. Củng cố: 5’
5. Dặn dò: 1’
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- GVKL: Dấu thanh luôn đặt ở âm chính: dấu
nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt
ở phía trên âm chính.
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết dấu thanh
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài chính tả, em
nào viết sai từ 5 lỗi trở lên. Và chuẩn bị bài

- HS: SGK toán, vở nháp, VBT Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiến trình Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
3. Dạy bài mới
3.1. Giới thiệu bài: 1’
* Hoạt động 1
Luyện tập.
25’
- Cho HS hát.
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT:
Chuyển các phân số sau thành phân số thập
phân:
a). 14 b) 11
7 25
- Nhận xét – cho điểm.
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ củng cố lại các
kiến thức về phân số, phân số thập phân,
cách biến đổi các đơn vị đo lường, đo độ dài,
qua bài học “ Luyện tập chung”.
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT 1
- GV yêu HS làm BT1, gọi 4 HS lên bảng làm
- Nhận xét.
- Bài tập 2(2 hỗn số đầu): (HS giỏi làm hết)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2.
- Gọi 2 HS lên làm 2 hỗn số đầu.
- Nhận xét.
Bài tập 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT 3

- GV hướng dẫn cho HS BT 5. Yêu cầu HS về
nhà làm.
- Gọi HS nhắc lại cách đổi hỗn số thành phân
số, phân số thập phân là gì?
- GV nhận xét.
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm các BT còn lại cho
hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị bài mới “ Luyện tập chung trang
15”
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
- HS nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS về làm bài.
- HS chuẩn bị bài.
RÚT KINH NGHIỆM
GIÁO ÁN
Tiết 3/5 : Bài soạn môn TV phân môn: Luyện từ và câu
Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân
I.Mục tiêu

- Gọi HS các nhóm trình bày.
- Nhận xét_ GVKL:
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) Học sinh: HSTH, HSTH
- Bài tập 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, nội dung BT 3.
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc thầm lại
truyện Con rồng cháu Tiên, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi 3a.
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét: (Người Việt Nam ta gọi
nhau là đồng bào là vì đuề sinh ra từ bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ).
- Yêu cầu HS BT3 b) vào VBT rồi trình
bày trước lớp.
- Gọi HS trình bày kết quả
- Hát
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
-1 HS đọc yêu cầu BT
- HS nghe – hiểu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu BT 3.

- HS lắng nghe.
RÚT KINH NGHIỆM

GIÁO ÁN
Tiết 4/5 : Bài soạn môn Khoa học
Bài: Cần làm gì để mẹ và em bé đều khoẻ?
I. Mục tiêu
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- HS xác định được nhiệm vụ của ngưởi chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải giúp đỡ,
phụ có thai.
- Giáo dục ý thức HS là phải biết giúp đỡ phụ nữ có thai.
* KNS :
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.
- Kĩ năng cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ có thai.
II. Đồ dùng dạy học
- PP/KT: Đàm thoại, thảo luận, quan sát./ Quan sát. Thảo luận. Đóng vai.
- GV: SGK, SGV, tranh minh hoạ cho bài học.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động đạy- học chủ yếu
Tiến trình Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’

3. Dạy bài mới
3.1. Giới thiệu bài: 1’
* Hoạt động 1:
Phụ nữ có thai nên và

để quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có
thai?
- GV gọi HS trình bày- GV ghi nhanh ý kiến
lên bảng. Gọi HS bổ sung.
- GV nhận xét – bổ sung: ( Người chồng:làm
việc nặng giúp vợ, gắp thức ăn cho vợ, quạt
cho vợ, an ủi vợ, chăm sóc vợ từng việc nhỏ,
…Con: cần giúp mẹ những việc làm phù hợp
với khả năng của mình, ngoan ngoãn học tập
- Hát
- HS trả bài
- HS nghe.
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận
- HS trình bày
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc
- HS thảo luận
- HS trình bày
- HS lắng nghe.
* Hoạt động 3:
Đóng vai
8’
4. Củng cố. 5’
5. Dặn dò: 1’
cho mẹ vui, hát hoặc kể chuyện cho mẹ nghe,
…).
- GV gọi 1, 2 HS nhắc lại những việc làm
- GVKL: Người phụ nữ có thai có nhiều thay
GIÁO ÁN
Tiết 5/3 : Bài soạn mơn: Kĩ thuật
Bài: Thêu dấu nhân
I. Mục tiêu
- Biết cách thêu dấu nhân.
- Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm dấu nhân.
Đường thêu có thể bị dúm
- Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh.
II. Đồ dùng dạy học
- PP: Phương pháp quan sát, thực hành, làm mẫu
- GV: SGK, bộ đồ dùng kĩ thuật
- HS: SGK, bộ đồ dùng kĩ thuật.
III. Các hoạt động đạy- học chủ yếu
Tiến trình Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
3. Dạy bài mới
3.1. Giới thiệu bài: 1’
* HĐ 1: Quan sát, nhận xét
mẫu
10’
* HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật
15’
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- Nêu các bước đính khuy

những đường chỉ cách đều nhau
- HS quan sát và nêu
- HS nghe.
- 1 HS đọc, HS nêu :
+ Vạch dấu đường thêu dấu nhân
+ Thêu dấu nhân theo đường
vạch dấu ( Bắt đầu thêu, thêu
mũi thứ nhất, thêu mũi thứ hai,
thêu các mũi tiếp theo, kết thúc
đường thêu
- Vạch dấu hai đường thẳng song
song cách nhau 1cm, vạch dấu
các điểm từ phải sang trái,…
- HS đọc mục 2, HS nêu như
trong SGK
- HS đọc, HS nêu cách thêu các
mũi tiếp theo như sgk
- HS quan sát, nêu : xuống kim,
lật vải và nút chỉ cuối đường
thêu
- HS quan sát
4. Củng cố: 5’
5. Dặn dò: 1’
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện
các mũi thêu tiếp theo.
- Nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại các bước
thêu dấu nhân.
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học.

- HS: SGK.
III. Các hoạt động đạy- học chủ yếu
Tiến trình Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ” 5’
3. Dạy bài mới
3.1. Giới thiệu bài: 1’
3.2.HDHS luyện đọc và
tìm hiểu bài
a). Luyện đọc
10’
b) Tìm hiểu bài
8’
- Cho HS hát.
- Gọi 6 HS phân vai đọc phân vai phân 1 vở kịch
Lòng dân.
- Gọi 1 HS nêu nội dung phần 1 của câu chuyện
- Nhận xét – cho điểm
- GV hỏi: Kết thúc vở kịch ở phần 1 là chi tiết
nào?
- GV nêu: Câu chuyên tiếp theo diễn ra như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn kịch (2 lượt)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu (nhấn giọng ở những từ biểu cảm:
lại đây, bắn, phải tía, không phải, giỏi, là ai,
bằng ba, hổng phải tía, thằng ranh, giấy tờ đâu,
đi lấy, chị này, trời ơi, không nổi đâu, nè,…)
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải.

- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn cho một tốp HS đọc diễn cảm vở
kịch, mỗi HS đọc theo một vai.
- GV tổ chức cho từng tốp HS lên đọc phân vai
- GV nhận xét.
- Liên hệ thực tế
- Gọi HS nhắc lại nội dung của vở kịch Lòng dân
- Yêu cầu HS về nhà học bài và tập kể phân vai
trong nhóm để dựng lại vở kịch.
- Chuẩn bị cho tiết học tiết “ Những con sếu
bằng giấy”.
hổng phải tía)
-HS trả lời: (Dì Năm vờ hỏi
chú cán bộ để giấy tờ chỗ
nào, rồi nói tên tuổi của
chồng, tên bố chồng để
chú cán bộ biết mà nói
theo.)
- HS trả lời: (Vì vở kịch thể
hiện tấm lòng của dân đối
với cách mạng. Người dân
tin yêu cách mạng, sẵn
sàng xả thân bảo vệ cán bộ
cách mạng. Lòng dân là
chỗ dựa vững chắc nhất
của cách mạng).
- HS lắng nghe.
- HS đọc diễn cảm.
- HS lên đọc.
- HS nghe.

1’
3.2. HDHS làm bài
tập
25’
- Cho HS hát.
- Gọi 3 HS lên bảng làm BT3 c).
- Nhận xét – cho điểm
- Ở tiết Luyện tập hôm nay chúng ta sẽ tiếp
tục ôn tập các kiến thức đã học ở tuần trước,
qua bài Luyện tập chung. Gọi HS nhắc lại
tựa bài.
* Bài tập 1(a,b): (HS giỏi làm hết)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT 1
- GV gọi 2 HS lên bảng làm câu a, b
- Nhận xét.
* Bài tập 2(a,b): (HS giỏi làm hết)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2.
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT 2 câu a, b
- GV nhận xét.
- Bài tập 3 ( dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT 3
- 1 HS lên bảng làm BT3
- Nhận xét – cho điểm
* Bài tập 4(3 số đo: 1,3,4): (HS giỏi làm hết)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT 4
- Yêu cầu HS làm vào VBT- và đọc kết quả
- Cho HS nhận xét.
- GV kết luận.
* Bài tập 5
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT 5

- GV nhận xét – tuyên dương đội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm BT hoàn thiện và
chuẩn bị bài mới “ Luyện tập chung”
- HS thi làm
- HS lắng nghe.
- HS về làm bài và chuẩn bị bài.
RÚT KINH NGHIỆM

GIÁO ÁN
Tiết 4/5 : Bài soạn môn TV phân môn: Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
I. Mục tiêu
- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối,
con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn
miêu tả.
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
- Rèn cho HS óc sáng tạo.
* BVMT : Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường xung quanh thông qua các hoạt động cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học
- PP: Phương pháp quan sát, thực hành, thảo luận nhóm.
- GV: SGK, SGV.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động đạy- học chủ yếu

- HS nghe.
- HS lắng nghe.
- 1, 5 HS đọc
- HS thảo luận
- Câu a. Những dấu hiệu báo
cơn mưa sắp tới:
- Mây: nặng, đặt xịt, lổm ngổm
đầy trời,; tản ra từng nấm nhỏ
rồi san đều trên một nền đen
xám xịt.
- Gió: thổi mát lạnh, nhuốm hơi
nước; khi mưa xuống, gió cáng
mạnh, mặc sức điên đảo trên
cành cây.
- Câu b. Những từ ngữ tả
tiếng mưa và hạt mưa từ lúc
* Bài tập 2
15’
4. Củng cố: 5’
5. Dặn dò: 1’
- GVKL
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2
- GV yêu cầu HS hãy lập dàn ý cho bài
văn miêu tả.
- Gọi 2 HS khá, giỏi lên bảng viết dàn ý
- GV gọi HS đọc dàn ý
- GV nhận xét
- Liên hệ : Giáo dục học sinh ý thức
bảo vệ môi trường xung quanh thông
qua các hoạt động cụ thể.

- Bằng mắt nhìn, tai nghe, làn
da, mũi.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- HS làm BT vào VBT
- 2 HS lên viết
- HS đọc dàn ý
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS về làm bài và chuẩn bị bài.
RÚT KINH NGHIỆM

GIÁO ÁN
Tiết 5/3 : Bài soạn môn: Địa Lí
Bài: Khí hậu
I. Mục tiêu
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác biệt giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh
năm với 2 mùa mưa nắng, khô rõ rệt.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây
cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn
hán…
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ). Nhận xét được bảng so

sau:
+Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa
hoặc bản đồ và cho biết nước ta nằm ở
khí hậu nào? Ở đới khí hậu đó, nước ta
có khí hậu nóng hay lạnh?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ở nước ta.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Gọi 3 HS chỉ vào lược đồ SGK chỉ
hướng gió tháng 1, tháng 7, trên bản đồ
khí hậu Việt Nam hoặc hình 1.
- GV KL: Nước ta có khí hậu nhiệt đới
gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay
đổi theo mùa.
- Gọi 1 HS chỉ trên lược đồ dãy núi
- Hát
- HS trả bài
- HS nghe.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận
- HS trình bày
- HS lên chỉ.
- HS lắng nghe.
- 1 HS chỉ trên lược đồ.
*Hoạt động 2 (làm việc
theo cặp, nhóm): Khí hậu
giữa các miền có sự khác
nhau
8’

- GV nhận xét – KL:
- Liên hệ thực tế về thời tiết ảnh hưởng
thuận lợi và khó khăn ở địa phương.
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ: giáo dục học sinh biết
được : Ô nhiễm không khí là do dân số
đông và hoạt động sản xuất của con
người.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài học kế tiếp “ sông ngòi”
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nêu:
+ Khí hậu nước ta thuận lợi
cho cây cối phát triển, xanh tốt
quanh năm.
+ Khia hậu nước ta gây ra một
số khó khăn, cụ thể là: có năm
mưa lớn gây lũ lụt; có năm gây
hạn hán,…
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nghe.
- HS nghe.
- HS về học bài và chuẩn bị
bài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status