i
LỜI CÁM ƠN
Qua 2 năm thực hiện đề tài, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Sở khoa học công
nghệ TP.HCM đã tạo điều kiện kinh phí cho chúng tôi nghiên cứu ứng dụng một sản
phẩm mới và hướng sản xuất mới của ngành Nấm.
Xin cảm ơn Trung tâm Công nghệ Sinh học thực vật thuộc Viện di truyền nông
nghiệp – Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã chuyển giao kỹ thuật và giúp
chúng tôi hoàn thành quy trình nghiên cứu
Xin cảm ơn Trung tâm tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh đã hướng
dẫn chúng tôi trong quá trình thực hiện quy trình nuôi trồng để đạt tiêu chuẩn
VietGAP
Xin cám ơn Hội Đồng Khoa Học đã đóng góp ý kiến cũng như hỗ trợ để chúng
tôi hoàn thành đề tài
Xin cảm ơn Công ty cổ phần sinh học Trường Xuân và trại nấm Liên Trí (Tân
Thông Hội, Củ Chi) đã giúp đỡ để thực hiện nghiên cứu, xây dựng 2 mô hình có hiệu
quả và thành công trong việc đưa ra quy trình nuôi trồng nấm Trà Tân trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh theo tiêu chuẩn “Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt –
VietGAP”
I. Mô tả nội dung: 16
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 16
2.1.2. Quy mô, thời gian, địa điểm 16
iii
2.1.3. Xây dựng mô hình nuôi trồng nấm Trà Tân theo tiêu chuẩn VietGAP 17
II. Vật liệu và phƣơng pháp 18
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu 18
2.2.2. Bố trí thí nghiệm: 19
2.2.3. Phƣơng pháp tiến hành. 19
2.2.3.2. Khảo sát quy trình nuôi trồng 21
2.2.4. Các chỉ tiêu theo dõi trong quy trình khảo nghiệm 31
2.2.5. Khảo sát các phƣơng pháp thu hoạch và bảo quản Nấm trà tân 31
2.2.5.1. Điều kiện thu hái 31
2.2.5.2. Điều kiện đóng gói và bảo quản 31
2.2.6. Sản phẩm nội dung cần đạt 32
3.1.2. Kết quả khảo nghiệm giống cấp 2 36
3.1.3. Kết quả khảo nghiệm giống cấp 3 37
3.2. Kết quả khảo nghiệm giá thể nuôi trồng 38
3.2.1. Thí nghiệm lần 1 38
3.2.2. Thí nghiệm 2 (gồm 9 công thức) 43
3.3. Khảo nghiệm điều kiện nuôi trồng 49
3.3.1. Khảo sát điều kiện nuôi trồng mô hình công nghiệp 49
3.3.2. Khảo sát điều kiện nuôi trồng nhà dân: Pha sợi và pha quả thể 50
3.3.3. Kết quả năng suất thu hoạch nấm Trà tân mô hình công nghiệp 51
3.3.4. Năng suất thu hoạch nấm Trà tân mô hình nhà dân theo tiêu chuẩn VietGAP 53
3.4. Kết quả khảo nghiệm phƣơng pháp thu hoạch, bảo quản và đóng gói 56
3.4.1. Thu hoạch 56
3.4.2. Phƣơng pháp bảo quản, đóng gói 57
4.6. Kỹ thuật nuôi trồng nấm Trà tân (Agrocybe aegerita) theo VietGAP 81
B.KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 86
v
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần dinh dƣỡng của một số loài nấm ăn 7
Bảng 1.2: Thành phần một số A.Amin trong một số loài nấm ăn 8
Bảng 1.3: Hàm lƣợng và một số thành phần hóa sinh của nấm Trà Tân 12
Bảng 2.4: Thông số PAD 28
Bảng 3.5: Tốc độ phát triển của sợi giống trên môi trƣờng cấp 1 34
Bảng 3.6: Tốc độ phát triển của sợi nấm trên môi trƣờng cấp 2 36
Bảng 3.7: Tốc độ phát triển sợi nấm trên môi trƣờng cấp 3 37
Bảng 3.8: Tốc độ phát triển sợi ở 4 công thức đợt TN1 40
Bảng 3.9: Kết quả năng suất nấm trung bình ở 4 công thức 41
Bảng 3.10: Xử lý thống kê năng suất nấm trung bình ở 4 công thức 41
Bảng 3.11: Thành phần nguyên liệu công thức mùn cƣa 43
Bảng 3.12: Thành phần nguyên liệu công thức rơm 43
Bảng 3.13: Thành phần nguyên liệu công thức bông 44
Bảng 3.14: Tốc độ phát triển sợi Trung bình trên 9 công thức đợt TN2 44
Bảng 3.15: Tổng hợp năng xuất và tỷ lệ nhiễm của 9 công thức gíá thể đợt TN2 45
Bảng 3.16: Kết quả xử lý thống kê: năng xuất và tỷ lệ nhiễm của nấm Trà Tân 46
Biểu đồ 3.4: Hiệu suất sinh học ở 9 công thức 47
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ theo dõi thời gian bắt đầu ra quả thể ở 9 công thức đợt TN2 48
Biểu đồ 3.6: Nhiệt độ và ẩm độ nuôi pha sợi đƣợc ghi lại trong máy tính 3/2011 48
Biểu đồ 3.7: Hiệu suất sinh học ở mô hình công nghiệp và mô hình nhà dân 54 DANH SÁCH SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Vòng đời của nấm 6
Sơ đồ 2.2: Qui trình nhân giống cấp 2 20
Sơ đồ 2.3: Qui trình nhân giống cấp 3 21
Sơ đồ 2.4: Tóm tắt quy trình công nghệ nuôi trồng nấm Trà tân 82 vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Hình thái nấm trà tân 11
Hình 2.2: Mặt trước nhà trồng 26
Hình 2.3: Mặt sau nhà trồng 27
Hình 2.4: Bố trí hệ quạt đảo gió trong nhà trồng 29
Hình 2.5: Cách bố trí vòi phun sương 30
Hình 3.6: Giống gốc 33
Hình 3.7: Giống cấp 1 35
Hình 3.8: Môi trường thóc nuôi giống cấp 2 36
Hình 3.9: Sợi giống cấp 2 đang mọc 36
Hình 3.10: Giống cấp 3- Cọng khoai mì 37
Hình 3.11: Giống cấp 3 – cọng khoai mì và thóc 37
Để có sản phẩm an toàn thì trong quá trình sản xuất, trồng trọt cần áp dụng các
tiêu chuẩn “Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices – GAP)”, mà
nhiều nƣớc đang áp dụng có hiệu quả nhƣ: GlobalGAP, ASEANGAP, ChinaGAP,
JGAP , Riêng ở Việt Nam, năm 2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban
hành “Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả, chè búp tƣơi an toàn –
VietGAP”
Nấm Trà tân (Agrocybe aegerita) là loại nấm quý hiếm, có hƣơng vị thơm, ngon,
giòn, ngọt hợp khẩu vị ngƣời tiêu dùng. Hàm lƣợng Protein chiếm tỷ lệ tƣơng đối cao,
rất giàu các axit amin, khoàng chất và vitamin, nên rất đƣợc ƣa chuộng và nuôi trồng
nhiều trên thế giới. Ở Việt nam, nấm Trà tân đã đƣợc nghiên cứu và nuôi trồng nhiều ở
các tỉnh phía Bắc, tuy nhiên tại thành phố Hồ Chí Minh thì chƣa đƣợc nghiên cứu để
nuôi trồng.
Bên cạnh đó, trong thời gian vừa qua tại Thành phố Hồ Chí Minh, sở Khoa Học
và Công nghệ có chƣơng trình phát triển một số mô hình Nông nghiệp đô thị, nhằm
đƣa ra các giải pháp ứng dụng công nghệ cao để phát triển giống, cây, con, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế Nông nghiệp, Nông thôn, giúp cho nông dân sản xuất theo hƣớng hiện
đại, an toàn, có hiệu quả.
ix
Do vậy, mục tiêu của đề tài là “Xây dựng quy trình nuôi trồng nấm Trà tân
(Agrocybe aegerita) theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
nhằm phát triển một loại nấm mới, vừa có chất lƣợng cao, hiệu quả kinh tế, an toàn vệ
sinh thực phẩm về sức khỏe ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng.
Chủ nhiệm đề tài: CN. Phùng Cẩm Thạch.
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Sinh học Ứng dụng và Môi trƣờng
Đề tài tiến hành nhân giống nấm Trà Tân cấp 1 (trên môi trƣờng agar), cấp 2
(môi trƣờng thóc) và cấp 3 (trên môi trƣờng cọng khoai mì), đồng thời khảo nghiệm
giá thể và điều kiện môi trƣờng thích hợp để nuôi trồng nấm Trà Tân trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh. Từ đó đƣa ra quy trình áp dụng nuôi trồng nấm ở mô hình công
nghiệp đạt tiêu chuẩn VietGAP và mô hình nhà dân theo tiêu chuẩn VietGAP. Kết quả
đề tài cũng cho thấy nhiệt độ thích hợp để nuôi trồng nấm Trà Tân là từ 25 – 28
o
C và
độ ẩm 77 – 85%. Đối với mô hình nuôi trồng công nghiệp có trang bị “hệ thống điều
khiển vi khí hậu MHC – 01” cho hiệu suất sinh học là 22.8% và năng suất đạt 11%.
Đối với mô hình nhà dân, vào mùa khô, hiệu suất sinh học đạt 20% và năng suất là
10%, vào mùa mƣa, hiệu suất sinh học là 17.5% và năng suất đạt 8.75%. Nấm Trà Tân
tƣơi bảo quản đƣợc 7 ngày ở nhiệt độ 10 – 15
o
C hoặc có thể chế biến thành nấm Trà
Tân khô (độ ẩm 8 – 12%).
TỔNG QUAN
1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm ngoài nƣớc
Nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càng phát triển mạnh và đã
trở thành ngành công nghiệp thực thụ. Nhiều nƣớc tiên tiến trên thế giới rất chú ý đến
việc nghiên cứu, lai tạo, tuyển chọn các giống nấm có giá trị dinh dƣỡng, dƣợc học, giá
trị kinh tế cao để đƣa vào sản xuất. Các loại hình sản xuất và chủng loại sản phẩm nấm
ngày càng đa dạng
Các nhà khoa học đã nghiên cứu tạo ra những chủng đột biến ít bào tử nhằm hạn
chế ảnh hƣởng của bào tử nấm đến sức khỏe con ngƣời. Bằng phƣơng pháp chiếu xạ đã
tạo ra chủng đột biến không bào tử ở nấm Hƣơng (Lentinus edodes) và nấm Trà Tân
(Agrocybe cylindracea) [Murakami, S., 1993]. Số nƣớc trồng nấm phát triển với tốc độ
nhanh năm 1939 toàn thế giới chỉ có 10 nƣớc sản xuất nấm ăn, đến năm 1995 đã có
trên 100 nƣớc [Cục Khuyến nông và Khuyến lâm, 2003].
Trung Quốc là nƣớc sản xuất nhiều loại nấm nhất thế giới cả về số lƣợng và chất
lƣợng, năm 2007 Trung quốc sản xuất đƣợc 17.5 triệu tấn (trong đó nấm Kim châm
1.177.962 tấn, nấm Trân châu 232.868 tấn, nấm Đùi gà: 441.869 tấn, nấm Sò
4.145.662 tấn …đạt doanh thu 90 tỷ NDT, xuất khẩu nấm của Trung Quốc đạt hơn
Trung tâm Công nghệ Sinh học thành phố Hồ Chí Minh đã và đang phát triển nhân
giống, nuôi trồng một số loại nấm ăn thông thƣờng nhƣ: nấm Bào ngƣ, nấm Mèo, nấm
Linh chi, nấm Hầu thủ , nhƣng chƣa nghiên cứu và phát triển rộng mô hình trồng loài
nấm Trà Tân.
Tại Tiền Giang, Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ
đã nghiên cứu, nuôi trồng thử nghiệm nấm Trà Tân vào năm 2008 trên giá thể mùn cƣa
và bã mía, năng xuất đạt 25%, do tiến hành trồng trong điều kiện tự nhiên nên chỉ sản
xuất đƣợc một vụ từ tháng 4 đến tháng 12. Từ đó đến nay chƣa phát triển, chƣa công
bố quy trình, và chƣa có sản phẩm tiêu thụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Nam Định và tỉnh Quảng Ninh đã nuôi trồng nấm Trà Tân trên
nguyên liệu mùn cƣa tổng hợp. Hiên nay đã và đang phát triển mô hình, song sản phẩm
cũng chƣa có nhiều để tiêu thụ trên thị trƣờng trong nƣớc
3
Tổng sản lƣợng các loại nấm ăn và nấm dƣợc liệu của Việt Nam hiện nay đạt
khoảng trên dƣới 250.000 tấn/năm, bao gồm: Nấm rơm 64.500 tấn, nấm Mộc nhĩ
120.000 tấn, nấm Sò 60.000 tấn, nấm Mỡ 5.000 tấn, nấm Linh chi 300 tấn, các loại
nấm khác 700 tấn. Kim ngạch xuất khẩu chủ yếu nấm muối, nấm sấy khô, nấm đóng
hộp, nấm tƣơi đạt 60 triệu USD/năm
Theo đánh giá chung của nhiều chuyên gia thì việc sản xuất và chế biến nấm ở
nƣớc ta mới chỉ phát triển ở quy mô nhỏ, phân tán, thủ công, chƣa ổn định, thị trƣờng
tiêu thụ mới chỉ trong nƣớc là chính.
1.1.3. Điều kiện tƣ nhiên và xã hội thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)
1.1.3.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa hình
- TP.HCM ở tọa độ 10
o
10
,
o
C).
4
Lƣợng mƣa trung bình: 1800-1900 mm tập trung ở các quận nội thành và các
Huyện Hóc Môn, Củ Chi, Thủ Đức, quận 9, hàng năm có 159 ngày mƣa, tập trung
nhiều nhất vào tháng 5 tới tháng 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt vào tháng 6 và tháng
9. Tháng 1, 2, 3 mƣa rất ít không đáng kể.
Trên phạm vi không gian thành phố, lƣợng mƣa phân bố không đều, khuynh hƣớng
tăng theo trục Tây Nam – Đông Bắc, các quận nội thành và các huyện phía Bắc có
lƣợng mƣa cao hơn các khu vực còn lại.
TP. HCM ảnh hƣởng bởi 2 hƣớng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc –
Đông Bắc.
Độ ẩm không khí ở thành phố: cao ở mùa mƣa (80%), thấp vào mùa khô (74.5%),
trung bình độ ẩm không khí đạt bình quân năm là 79.5%
TP HCM có 3 hệ sinh thái rừng:
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm mƣa gồm huyện Củ Chi và Thủ Đức.
+ Hệ sinh thái rừng úng phèn gồm: Các vùng Tây Nam Củ Chi, Bình Chánh,
Hóc Môn, Nhà Bè.
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn tập trung ở Huyện Cần Giờ.
Các vùng sinh thái này đang đƣợc bảo vệ, phục hồi và phát triển
1.1.3.2. Điều kiện xã hội:
TP. HCM là thành phố đông dân nhất nƣớc Việt Nam, đồng thời là trung tâm kinh
tế văn hóa, giáo dục, quan trọng của Việt Nam. Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
TP. HCM bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095.01km
2
Dân số, tính đến ngày 1/4/2009, chính thức là 7.162.086 ngƣời chiếm 8.34% dân
Sinh trƣởng và phát triển của nấm ăn bao gồm hai giai đoạn chính:
Giai đoạn tăng trƣởng
Thƣờng dài, chủ yếu là dạng sợi, sợi của chúng mỏng manh và gồm có 2 nhân.
Sợi nấm hay hệ sợi nấm (còn gọi là hệ sợi dinh dƣỡng) phân hủy cơ chất (bởi các
enzym) để lấy thức ăn thông qua màng tế bào
Khi khối sợi đạt đến mức độ nhất định về số lƣợng, và gặp điều kiện thuận lợi
(nhiệt đô, ẩm độ, ) chúng sẽ bện kết lại với nhau hình thành quả thể nấm. Trong trƣờng
hợp bất lợi, chúng sẽ hình thành các bào tử tiềm sinh hay hậu bào tử
Giai đoạn phát triển
Thƣờng ngắn, lúc này tơ nấm đan vào nhau hình thành một dạng đặc biệt khác nhau
tùy loại gọi là qủa thể nấm (tai nấm) quả thể thƣờng có kích thƣớc lớn và là cơ quan
sinh sản của nấm. Đây cũng là phần thu hái của các loại nấm ăn
6
Khi quả thể trƣởng thành (già) các bào tử đƣợc phóng thích, nảy mầm và chu
trình đƣợc tiếp tục
Sơ đồ 1.1: Vòng đời của nấm
- Bào tử của nấm có màu sắc và kích thƣớc, hình dạng khác nhau đối với mỗi loài
nấm, ví dụ: nhóm bào tử màu trắng (nấm hƣơng: lentinus , nấm sò: pleurotus ), nhóm
bào tử màu nâu (nấm mỡ: Agaricus…nấm Trà Tân: Agrocybe ), nhóm bào tử màu đỏ
(nấm rơm: Volvarienla…)
- Phần trên cùng của quả nấm là mũ nấm, mũ nấm đƣợc mọc trên cuống nấm
90.80
91.8
88.7
Protein thô
21
7.7
30.4
13.4
23.9
Hydratcacbon (g)
58.6
87.6
57.6
78.0
60.1
Lipid (g)
10.1
0.8
2.2
4.9
8.0
Chất xơ (g)
11.1
14.0
9.8
7.3
8.0
Tro (g)
10.1
3.9
3793
-
2850
Vitami B1 (mg)
1.2
0.2
4.8
78
8.9
Vitamin B2 (mg)
3.3
0.6
4.7
4.9
3.7
Vitamin PP (mg)
91.9
4.7
108.7
54.9
42.5
Vitamin C (mg)
20.2
0
0
0
26.5
Năng lƣợng (Kcal)
369
347
9.8
5.0
3.5
10.0
Methionin
1.6
1.7
1.8
Vết
Phenylalanin
4.4
4.2
5.3
4.4
Threonin
4.7
5.1
5.2
9
Valin
6.5
5.9
5.2
5.3
Tyroxine
1.8
1.4
Không xác
định
Không xác
có tính mùa vụ rõ rệt, các loài nấm ăn cũng theo mùa vụ, ví dụ: mùa Đông thƣờng có
các loài: nấm mỡ (Agaricus bisporus), nấm Sò đông (pleurotus ostreatus), nấm Kim
châm (Flammulia velutipes), Mùa hè thƣờng có các loài: nấm rơm (Volvariella
volvacea), nấm sò hè (Pleurotus sajor-caju), nấm mèo (Auricularia polytricha)…
- Quan hệ theo hƣớng tác dụng và phản tác dụng giữa nấm và các sinh vật khác
trong hệ sinh thái rất phức tạp. Ví dụ: sự hình thành quả thể của nấm mỡ là do kết quả
tác dụng của hệ sợi nấm với vi sinh vật trong lớp đất phủ. Hay một số nấm dƣợc liệu,
nấm ăn lại trở thành có hại cho cây rừng nhƣ: Nấm Đầu khỉ (Hericularia auricula),
nấm Linh chi (Ganoderma lucidum)…Đông trùng hạ thảo là dạng ký sinh giữa ấu
trùng của một loài côn trùng bộ cánh vẩy với loài nấm dƣợc liệu Gordiceps sinensis
- Ảnh hƣởng của các nhân tố vật lý, hóa học đối với sự phát triển của nấm ăn.
Đó là các yếu tố nhƣ: nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng, mức độ thông khí… đối với mỗi
loài nấm ăn có một phạm vi thích ứng riêng với từng yếu tố, có giới hạn thấp nhất, có
giới hạn cao nhất và có giới hạn thích hợp nhất. Căn cứ vào nhiệt độ thích hợp cho
việc hình thành quả thể, ngƣời ta chia nấm ra làm 3 loại: loại ƣa nóng, loại ƣa ấm (ƣa
mát), loại ƣa lạnh. Cũng có thể chia thành các loại tƣơng tự nhƣ vậy đối với độ pH, ẩm
độ, ánh sáng
10
1.2. Sinh học nấm Trà Tân (Agrocybe aegerita)
1.2.1. Vị trí phân loại nấm Trà tân
Nấm Trà Tân tên tiếng Anh là Southern poplar mushroom, tên khác Agrocybe
cylindica , và còn có nhiều tên khác ở các nƣớc :
Ở Ý : Pioppino
Ở Nhật : Yanagi – matsutake
Ở Trung Quốc : Zhunzhuang –tiantougu – nấm Trà
Ở Việt nam : Nấm Trà Tân – Nấm Trân châu.
Phân loại nấm Trà Tân:
Giới (kingdom) : Fungi
Hình 1.1: Hình thái nấm trà tân
1.2.3. Chu trình sống của nấm Trà tân (Agrocybe aegerita)
Vòng đời của nấm bắt đầu từ các đảm bào tử đƣợc sinh ra từ các phiến nấm gọi
là đảm (basidum). Đảm đƣợc tạo thành từ đầu ngọn sợi nấm, tế bào này phồng to lên
và bên trong có hai nhân riêng lẻ sau nhập thành một. Quá trình này gọi là thụ tinh.
Nhân thụ tinh sẽ phân chia thành 4 nhân con, mỗi nhân sẽ đƣợc đẩy vào một cái gai
nhỏ để tạo thành đảm bào tử.
Đảm bào tử khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm và mọc ra sợi nấm. Đầu tiên
là các khuẩn ty sơ cấp (primary mycelium), sau phối hợp với nhau thành khuẩn ty thứ
cấp (secondary mycelium) có bộ nhiễm sắc thể 2n. Sau đó các khuẩn ty này kéo dài ra
và liên kết dày đặc tạo thành quả thể. Quả thể này lại sinh bào tử tiếp tục chu trình sống
mới của nó.
1.2.4. Giá trị dinh dƣỡng của nấm Trà tân (Agrocybe aegerita)
Nấm Trà Tân có tác dụng lợi tiểu, chống buồn nôn và sốt. Sử dụng nấm Trà Tân
liên tục có thể phòng chống khối u và ung thƣ [Mushroom information, 2004]. Một
nghiên cứu ở Trung Quốc chứng minh: Sử dụng nƣớc chiết xuất từ quả thể nấm Trà
Tân có khả năng kìm hãm mạnh sự phát triển của tế bào khối u dòng Hela, SW480,
12
SGC- 7901, MGC 80-3, BGC – 823, HL-60 trong cơ thể con ngƣời và u ác tính S-180
ở chuột [Zao,C. và cộng sự, 2004]. Ngoài ra, nấm Trà Tân còn có tác dụng chữa bệnh
đau đầu, điều hoà huyết áp [Wang Zhiqiang, 2000]. Thành phần dinh dƣỡng trong nấm
Trà Tân cao: Hàm lƣợng Protein 38,5%, hàm lƣợng các amino acid chiếm 17,38% khối
lƣợng chất khô, có chứa đủ 8 loại amino acid cần thiết, đặc biệt lysin chiếm 1,75%, cao
hơn so với nấm F. velutipes [Airong Song,2003].
Theo phân tích của Nguyễn Thị Thùy (Trung tâm công nghệ thực vật - Viện di
truyền Hà Nội), thành phần dinh dƣỡng của nấm Trà Tân đƣợc phân tích nhƣ sau:
Bảng 1.3: Hàm lƣợng và một số thành phần hóa sinh
của nấm Trà tân (Agrocybe aegerita)
0.47
4
Lipit tổng số
2.58% (chất khô)
8
9
Tyrosine
0.43
5
Vitamin A(retinol)
16.9mg (100g)
8
10
Cystein+cystine
0.95
6
Vitamin C (ascobic)
3.63mg
8
11
Valine
0.24
7
Vitamin B
0.012mg
8
12
1.38
8
3
Serine
1.00
8
16
Lysine
2.31
8
4
Histidin
0.13
8
17
Prolin
0.66
8
5
Glycin
1.53
(Nguồn: TT CN SH thực vật - 2010)