báo cáo khoa học các biện pháp giáo dục nhân cách giáo viên mầm non trong trường sư phạm - Pdf 25



2 TÊN ĐỀ TÀI:

CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC NHÂN CÁCH NGHỀ
GIÁO VIÊN MẦM NON TRONG TRƢỜNG SƢ PHẠM
Tên chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Hồng Phượng
Danh sách cộng tác viên:

Stt

3
1. MỤC LỤC

Nội dung Trang

1.MỤC LỤC 3
2.BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 5
3.TỔNG QUAN TRONG NƯỚC, NGOÀI NƯỚC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
4.MỤC TIÊU, NỘI DUNG, SẢN PHẨM ĐÃ ĐĂNG KÝ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG 8
XÉT DUYỆT ĐÃ THÔNG QUA
5.KẾT QUẢ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 13
CHƢƠNG MỘT. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 14
1. Các khái niệm công cụ của đề tài 14
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề giáo dục nhân cách và giáo dục nên hình tượng nhân
cách nghề GVMN…………………………………………………………………. 17
2.1.Những nghiên cứu tiêu biểu về giáo dục nhân cách 17
2.2.Những nghiên cứu tiêu biểu về nhân cách sư phạm và cơ sở xây dựng nên hình
tượng nhân cách nghề GVMN…………………………………………………… 25
2.3.Những quan điểm về phương pháp, biện pháp giáo dục nhân cách……… 36
3. Vấn đề phương pháp giáo dục nhân cách nghề GVMN trong trường sư phạm 37
3.1.Cơ sở tâm lý của những tác động giáo dục nhân cách…………………. 37
3.2. Cơ sở xác định phương pháp giáo dục nhân cách nghề GVMN trong trường
sư phạm…………………………………………………………………………… 39
3.3. Tiến trình xác định những phương pháp giáo dục nhân cách nghề GVMN

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………………………… 139
PHỤ LỤC 5
2. BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT THƯỜNG

CBQL
cán bộ quản lý
CQ
chính qui
GD

3
3
.
.T
T
O
O
Å
Å
N
N
G
GQ
Q
U
U
A
A
N
NT
T

N
NC
C
Ư
Ư
Ù
Ù
U
UV
V
A
A
Á
Á
N

Đ
E
E
À
À

Ù
Ù
P
PG
G
D
DN
N
H
H
A
A
Â
Â
N
NC
C
A
A
Ù
Ù

R
R
O
O
N
N
G
GT
T
R
R
Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ø
Ø
N
N
G
GS
S
P
P

7 cho việc GD hành vi có văn hóa, lồng ghép làm gương của người thầy vào
chương trình cùng hành động với trò- tạo nên sự tương tác giữa thầy-trò,
- tích hợp GD hành vi đúng mực với GD giá trị nhân cách.

d/ Dựa trên cơ chế GD nhân cách, nhà GD xác định chương trình tác động GD
nhân cách, tức là việc xác định các hệ biện pháp GD.

Những thành tựu khoa học GD ngồi nước cho thấy cần thay đổi xu hướng tác
động GD- tăng cường GD thực hành trên nền tảng của GD giá trị. Tình hình nghiên c ứu ở trong nước:

TS. Lê Văn Hồng (1995) đã đề cập tới quy trình công việc nghiên cứu nhân
cách GVMN sau đây:
1.Xác đònh các mục tiêu GD nghề GV.
2.Phân tích đặc điểm lao động của GV.
3.Xác định cấu trúc nhân cách GV: đặc biệt đề cập tới năng lực, như năng lực tơn
trọng và «cảm hóa» người học, năng lực ứng xử SP, năng lực sống có văn hóa và
phong cách SP, uy tín người thầy.

Cơng trình biên soạn: «Những kỹ năng SPMN» của TS. Lê Xn Hồng và các
cộng tác viên (2000), xuất hiện sớm và có giá trị trong việc GD các phẩm chất, nét
tính cách mới cho GV nhằm thích ứng với trào lưu GDMN mới, cung ứng cách
phân loại các kỹ năng SP vừa cụ thể vừa nổi bật giá trị của từng nhóm kỹ năng SP;
“Thực trạng GVMN và xu hướng đổi mới” là chủ đề quan tâm của TS. Hồ Lam
Hồng (1999); những chỉ dẫn “Về việc rèn luyện kỹ năng SP cho sinh viên khoa

Ï
Ï
C
CT
T
I
I
E
E
Â
Â
U
U
-
-N
N
O
O
Ä
Ä
I
I
M

Đ
A
A
Õ
ÕĐ
Đ
A
A
Ê
Ê
N
N
G
GK
K
Y
Y
Ù
Ù

a/những cách nhìn khác nhau về cấu trúc nhân cách, từ đó rút ra bản chất tâm lý
của việc GD nhân cách: đặc biệt quan tâm: bản chất tâm lý của việc GD phẩm chất
tâm lý nói chung, GD niềm tin và nhu cầu, GD giá trị và GD ý thức, GD hành vi,
b/hình tượng nhân cách nghề GVMN,
c/những thành tựu nghiên cứu tâm lý mới có liên quan tới nhân cách hiện đại.
-Cơ sở GD của vấn đề nghiên cứu:
a/quan điểm mới về phương pháp GD nói chung, cơ sở xác định phương pháp
giáo dục nhân cách nghề GVMN trong trường SP.
b/luận cứ về GD nhân cách SP: Cơ sở nhằm đảm bảo tính cụ thể, tính hành động
và tính bền vững cho việc GD nhân cách nghề GVMN; GD nhân cách được thực hiện
thơng qua việc tích hợp giữa GD giá trị nghề GVMN và GD hành vi đúng mực của 10

GVMN; kinh nghiệm xây dựng các hệ biện pháp GD nhân cách nghề GVMN (trong
nước và ở nước ngồi).
-Cơ sở (cũng là quy trình) xác định các biện pháp GD nhân cách nghề GVMN:
xác định hệ giá trò của nhân cách nghề GVMN hiện nay,
(từ đó) xác định các hành vi đúng mực nghề GVMN,
(dựa trên hệ giá trị và hệ hành vi đã chọn) xác định các hệ biện pháp GD
nhân cách nghề GVMN trong những chương trình HĐ cụ thể,
sắp xếp thành 2 nhóm biện pháp GD nhân cách nghề GVMN:
a/ GD giá trị: Hình thành các nét căn bản của nhân cách nghề GVMN,
b/ Củng cố và phát triển tiền đề nhân cách nghề GVMN này: đặc biệt
quan tâm xác đònh các biện pháp tự GD,
dựa vào thực tế của GDMN để xác định các điều kiện đi kèm các biện
pháp GD đã nêu trên.
-Các tiêu chí đánh giá hiệu quả GD nhân cách nghề GVMN.


*Nhóm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: biên soạn chương trình thực
nghiệm, tổ chức tập huấn các nghiệm viên, thực nghiệm theo kế hoạch, quan sát sự
biến đổi tâm lý nhân cách ở các nghiệm thể, kiểm sốt q trình thực nghiệm, tổ chức
thực nghiệm tự nhiên và cả thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, nhóm phương pháp
đánh giá hiệu quả của nghiên cứu.
(Kết quả mong đợi: a/xác định được chương trình thực nghiệm, đề ra được
những hệ biện pháp GD nhân cách nghề GVMN với các điều kiện đi kèm; b/tổ chức
và tiến hành thực nghiệm được theo chương trình một cách có định hướng và có kiểm
sốt; c/xác định được mơ hình đánh giá hiệu quả của việc chọn và sử dụng các biện
pháp GD nhân cách nghề GVMN trong trường SP; d/kiểm nghiệm và nhận được kết
quả dương tính.
*Nhóm phương pháp xử lý thông tin: toán học và thống kê.
12

H. Phạm vi giới hạn đề tài:
Nghiên cứu thực tiễn và thực nghiệm trên đòa bàn TP HCM, chủ yếu nghiên cứu
trên nhóm sinh viên thuộc hệ đào tạo đại học và cao đẳng CQ; những sinh viên, học
viên thuộc các hệ đào tạo khác được nghiên cứu với vai trò tham khảo và bổ sung.

I. Các sản phẩm của công trình:
-Báo cáo khoa học.
-Tài liệu 1: Tài liệu: “Các nét tính cách và phẩm chất căn bản của GVMN Việt Nam”.
-Tài liệu 2: Tài liệu: “Các hành vi đúng mực cần có ở GVMN”.
-Tài liệu 3: Tài liệu: “Các biện pháp GD nhân cách nghề GVMN trong trường SP”.

K. Phổ biến kết quả nghiên cứu: trên các tập san GDMN, được kiến nghò
cập nhật vào chương trình đào tạo- bồi dưỡng GVMN các hệ SPMN, biên soạn
14

CHƢƠNG MỘT
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.Các khái niệm công cụ của đề tài
1.1.Khái niệm nhân cách
Nhân cách được người xưa xem là cả những đặc điểm tâm lý bên trong của cá
nhân lẫn vẻ bề ngoài. Từ thời cổ đại, theo tiếng Latin, nhân cách là personality (hay
persona) có nghĩa là cá tính, còn trong tiếng Latin trung cổ thì nhân cách được gọi là
personalitas- là mặt nạ bề ngoài.
Cho đến nay vẫn tồn tại hai hướng ý niệm như thế về nhân cách:
Theo Mac Clelland
1
thì nhân cách được xem là ý niệm về hành vi, thao tác của
cá nhân trong những thời điểm nhất định. Tâm lý học ứng dụng ủng hộ quan điểm này
vì hành vi, thao tác là cái cụ thể bên ngoài, có thể quan sát và đánh giá; tức là đánh giá

1.3.Khái niệm HĐ
HĐ là sự tích cực của chủ thể hướng tới đạt những mục đích đã đề ra, nhằm
thỏa mãn những nhu cầu và hứng thú, hướng tới thực hiện các yêu cầu mà XH đã giao
cho cá nhân. HĐ mang tính XH và tính tự giác, HĐ gắn liền với sự tổ chức công cụ
2
.
1.4.Khái niệm GD nhân cách
GD nhân cách như một quá trình
3
, phản ánh sự tương tác mang tính XH giữa
nhà GD và người được GD, phản ánh mối quan hệ mang tính phát triển giữa họ. Mục
tiêu GD (do nhà GD đề ra) đạt được là nhờ: kết quả HĐ của người được GD, nhờ tính
tổ chức HĐ của người được GD. Việc đánh giá hiệu quả tác động của nhà GD phải
dựa trên những sự biến đổi về chất trong ý thức và hành vi của người được GD.
GD nhân cách dưới góc nhìn của sự tác động SP, phản ánh những bước chuyển
ở người được GD. Đó là bước chuyển từ sự GD kiểu tập luyện hành vi sang sự tự GD
và tự điều khiển bản thân với tư cách một thành viên XH
4
, mà kết quả quan trọng là
hình thành được “dư luận XH”. 2
[40, 69 ]
3
[37, 93]
4
[37, 114-115]
5
[39, 105] 17 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề GD nhân cách và GD nên hình tƣợng nhân cách
nghề GVMN
Vấn đề đi tìm biện pháp GD nhân cách nghề GV nói chung, nghề GVMN nói
riêng, rất được quan tâm trong nhiều nghiên cứu. Để xác định được biện pháp GD
nhân cách nói chung, GD nhân cách nghề GVMN nói riêng, tất yếu phải nghiên cứu
bản chất của nhân cách và cấu trúc của nhân cách. Dưới đây là những nghiên cứu có
giá trị kinh điển về nhân cách, về GD nhân cách và về GD nhân cách SP.
2.1.Những nghiên cứu tiêu biểu về GD nhân cách:
Phần lớn những nghiên cứu về GD nhân cách đều đặc biệt nghiên cứu từ cấu
trúc của nhân cách:
Quan điểm GD nhân cách của thuyết phân tâm học:
Theo Sigmund Freud: Hành vi của con người chịu sự chi phối bởi ba thành tố:
-Cái vô thức, cái ý thức về hệ giá trị (ý thức về chuẩn mực đạo đức) và cái ý
thức do chịu ảnh hưởng từ bố mẹ ở thời thơ ấu (mà Freud gọi là bản ngã).
-Nếu trong cuộc đấu tranh bên trong giữa ba thành tố trên đây mà vô thức chiến
thắng thì xuất hiện những hành vi bốc đồng, hung hăng quyền năng
Quan điểm GD nhân cách của thuyết tâm lý học bản ngã:
Theo E.H. Erikson, Hartmann:
-Bản ngã cần được đánh giá là phần cốt lõi nhất trong cấu trúc của nhân cách.
Bản ngã là cái ý thức được, là niềm tin, niềm hy vọng, tình yêu

cách;
Nhu cầu tự trọng: được sống theo ý mình, được nhận thức mình có trí tuệ, được
tôn trọng và có vị trí nhất định trong nhóm cộng đồng; nếu thiếu sẽ khó phấn
đấu, khó nhận thức tích cực về bản thân;

6
Năm 1954- 1955 19

Nhu cầu cao cấp nhất là nhu cầu thể hiện bản thân, được xếp vào dạng nhu cầu
phát triển, “siêu nhu cầu”, bao gồm: được giao tế thân thiện, hài hước, cảm
nhận gắn bó nhân loại - được sống đơn giản tự nhiên - được sống có nhu cầu
làm việc, có trách nhiệm - được có “góc riêng tư”- được XH chấp nhận mặt tích
cực và cả mặt chưa tích cực của mình.
Chiến lược GD:
-Đáp ứng hai nhu cầu căn bản: nhu cầu sinh học sống còn, nhu cầu được sống
an toàn;
-GD các nhu cầu cấp cao hơn: được gắn bó, được tự trọng, được thể hiện mình;
-Đối với thanh niên, nếu thỏa mãn được bốn nhu cầu trước thì đương nhiên sẽ
hình thành nhu cầu cao cấp nhất trong hệ thống thứ bậc các nhu cầu.
Quan điểm GD nhân cách của thuyết hành vi XH- hành vi tạo tác
7
:
Theo Skinner:
-Trong ba nhóm: hành vi vô điều kiện (bẩm sinh), hành vi có điều kiện (phản
xạ) và hành vi tạo tác (do điều kiện tạo tác) thì nhóm thứ ba là có ý nghĩa nhất.
-Cơ chế hình thành nhóm hành vi tạo tác là: cá nhân tự chọn ra những cử động
có lợi, lặp lại chúng để được nhận những kích thích dương tính; bằng cách đó

hôm qua), hơn là đánh giá ngang (so mình với người khác) .
Quan điểm về “cái tôi”:
Theo W. James:
-Xem cái tôi là quan trọng nhất trong nhân cách. Cho rằng cái tôi rất phong phú,
gồm nhiều khía cạnh như: tinh thần, thể chất, XH, bản ngã.
-Cái tôi thay đổi khi cá nhân tương tác với môi trường sống.
Theo Shibutani: Có 5 điểm bộc lộ cái tôi khi cá nhân tham gia XH, đó là:
-Ngay cả khi cá nhân rời khỏi vai trò XH, nhiều nét của “cái tôi chung” vẫn ổn
định. 21

-Hành vi ứng xử của cá nhân thường thống nhất với suy nghĩ và tình cảm của
họ, tạo nên tính tương đối ổn định.
-Cá nhân có tự nhận thức về bản thân- về diện mạo và giá trị của bản thân, khả
năng này phụ thuộc vào trình độ học vấn- tính cách và năng lực thích ứng XH.
-Cá nhân có xu hướng tự đánh giá mình cao hơn sự đánh giá của người khác về
họ.
-Cá nhân có ý thức XH khi nhập tâm các chuẩn mực hành vi XH, nhờ vậy hòa
nhập ðýợc vào các vai trò XH; chính vai trò XH sẽ làm nên cách hành vi của cá
nhân.
Quan điểm GD nhân cách của tâm lý học duy vật biện chứng
8

-Có ba khía cạnh căn bản của nhân cách: xu hướng- năng lực- kiểu hành vi.
Chúng tạo thành nhân cách như một chỉnh thể thống nhất. Trong đó “kiểu hành
vi” được tạo nên bởi khí chất và tính cách.
Xu hướng là hệ thống thái độ của cá nhân đối với TGXQ, bao gồm: động cơ
hành vi- nhu cầu- hứng thú- tình cảm.

kinh nghiệm- các sự vật hiện tượng xảy đến (từ mơi trường sống). Nếu cá nhân tích
cực nhận thức cái mới - khơng chỉ thụ động tiếp thu thơng tin từ ngồi- thì dễ có
chuyển biến tích cực trong ý thức.
Cùng quan điểm như V.C. Mukhina có W. James
10
: Con người sống và nhận
thức TGXQ – giải thích những trải nghiệm, kinh nghiệm – có niềm tin – có ý thức –
dùng ý thức để giải quyết cuộc sống – thích ứng với mơi trường sống.
-GD nhân cách có hạt nhân là GD giá trị, đặc biệt là GD giá trị XH.
Quan điểm hiện đại về GD giá trị:
Giá trị là gì?
-Giá trị là khái niệm rộng và trừu tượng hơn khái niệm chuẩn mực. Khái niệm
giá trị giúp trả lời câu hỏi: “Tại sao con người làm như thế?”.
“Chuẩn mực”: là những nguyên tắc hành vi trong các tình huống đặc biệt.

9
[42,12]
10
Nhà tâm lý học lỗi lạc của nước Mỹ, đề ra thuyết tâm lý học chức năng, nghiên cứu các hiện tượng tâm lý có
ích cho cá nhân. 23

-Phân biệt khái niệm “giá trò cá nhân” và “gía trò văn hóa”:
“Giá trò cá nhân” là cái (hoặc cách hành động) được cá nhân đánh gía cao hoặc
cảm kích; còn “giá trò văn hóa” là cái được thừa nhận hoặc được đánh giá cao ở
một nền văn hóa. Giá trò có thể là tốt với người này (hoặc với nền văn hóa này)
nhưng lại là xấu, thậm chí là tồi tệ theo đánh gía của người khác (hoặc ở nền văn
hóa khác); cá nhân có thể đưa ra những giá trò của mình và có thể bò đối kháng

Sơ đồ sau đây để mô tả các mối liên hệ giữa những nhiệm vụ GD đó:
Sơ đồ 1.Mối liên hệ giữa những nhiệm vụ GD nhân cách.

SỐNG & HĐ
THỰC TẾ

GD XU HƯỚNG

GD NĂNG LỰC

GD HÀNH VI ĐÚNG MỰC Trong đề tài này chọn quan điểm về cấu trúc nhân cách của Xô Viết (gồm xu
hướng- năng lực và kiểu hành vi), việc GD tính cách người GVMN là quan trọng
nhất và được thực hiện thông qua GD hành vi đúng mực trong nghề GVMN. Bản
chất XH của nhân cách, bản chất XH của hành vi được xem là cơ sở để xác định
các nhiệm vụ GD nhân cách; xem GD giá trị là gốc và đặc biệt quan tâm GD năng
lực thích ứng với điều kiện lao động nghề GVMN.
Tích cực sống và

Lập các mối quan
hệ XH tích cực
GD giá trị sống- GD ý
thức- GD niềm tin
Tiếp nhận chuẩn
mực hành vi XH

lý của những nhiệm vụ GD có liên quan, được đúc kết ở bảng 1 (xem trang sau).
Theo Iu.K. Babanski
13
: Cần nhìn thấy hai mặt của lao động SP:
-Mặt chức năng của nghề SP: người thầy bộc lộ tất cả các phẩm chất nhân cách trong
quá trình lao động, vì họ phải làm gương. Đặc biệt là lòng yêu nghề, yêu con người và
yêu trẻ, lao động với động cơ nghề cao quý, cư xử mẫu mực.
-Mặt tâm lý lao động của nghề SP: Người thầy cũng là nhà tâm lý thực hành, là nhà
khoa học và nhà phương pháp mềm dẻo, có kỹ thuật hiện đại, biết sáng tạo và biết
khơi nguồn sáng tạo ở người khác.

11
[39, 338-345]
12
[7]
13
[38,76-90] 26

Bảng 1. Ý tưởng của Ph.N. Gônôbôlin về nhân cách SP
STT
KHÁI NIỆM
NỘI HÀM
1
Bộ mặt đạo đức
người thầy
Có lý tưởng, thế giới quan.
Tích cực XH.

Sáng tạo SP
Cảm hứng với lao động SP.
Giàu tưởng tượng SP.
Tạo nên cái mới trong lao động SP.

Trích đoạn Thuoảc các trỏơụng: ứaỉi Hoỉc Saụi Goụn, trỏơụng ứaỉi Hoỉc SP TpHCM vaụ trỏơụng Cao ứẳng Trung ỷơng Tp HCM Trỏơụng ựaỉi hoỉc Saụi Goụn khoa GDMN: có toụa nhaụ kiến trúc coă, phoụng roảng thoáng nhỏng cũ kỹ, ơũ thơụi kyụ Ộchơụ xây mớiỢ nên tình traỉng vaảt chất taỉm bơỉ Ờ thiếu thốn (không có căng tin cuũa khoa, thiếu chỗ nguũ trỏa, ứối tỏơỉng ựỏơỉc thông báo Ộlaụ nhỏõng sinh viên ựỏơỉc choỉn ngẫu nhiênỢ tỏụ danh sách sinh viên các heả ựaụo taỉo Phỏơng pháp xỏũ lý thống kê sẽ ựỏơỉc sỏũ duỉng ơũ phần xỏũ lý kết quaũ thỏỉc nghieảm 35 (Xem baũng 5, tr.45). Xem phuỉ luỉc II ỘMẫu phiếu hoũi ý kiếnỢ ỘPhiếu ựiều tra ý kiến ngỏơụi hoỉc số 1Ợ 38 Xem phuỉ luỉc II Mẫu phiếu hoũi ý kiến ỘPhiếu ựiều tra ý kiến ngỏơụi hoỉc số 2Ợ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status