Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại trường Đại học Thủy Lợi - Pdf 25

Nguyễn Trọng Tài
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
Trang
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3
5. Giả thuyết khoa học
3
6. Phương pháp nghiên cứu
3
7. Phạm vi nghiên cứu
4
8. Cấu trúc của luận văn
4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH
VIÊN NƯỚC NGOÀI Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC.
5
1.1. Các khái niệm công cụ
5
1.1.1. Quản lý:
5

1.3.4. Đặc điểm tâm lý, văn hóa, xã hội của sinh viên nước ngoài
25
1.3.5. Sự phối hợp giữa trường đại học với Đại sứ quán, các Tổ chức
hữu nghị và các cơ quan hữu quan trong việc quản lý công tác SVNN
27
1.4. Cơ sở pháp lý về quản lý công tác SVNN tại các trường đại
học.
27
1.4.1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý công
tác sinh viên nước ngoài.
27
1.4.2. Nhiệm vụ của nhà trường và nhiệm vụ của SVNN tại các
trường đại học Việt Nam.
34
1.4.3 Những nội dung chính về công tác sinh viên nước ngoài.
35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN NƯỚC
NGOÀI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI.
38
2.1. Khái quát về công tác SVNN tại Trường Đại học Thủy lợi
38
2.1.1. Giới thiệu về Trường Đại học Thủy lợi.
38
2.1.2. Tình hình SVNN tại Trường Đại học Thủy lợi.
40
2.1.3. Khái quát công tác SVNN tại Trường Đại học Thủy lợi.
41
2.1.4. Một số đặc điểm về SVNN tại Trường Đại học Thủy lợi.
42
2.2. Thực trạng bộ máy tổ chức và quản lý công tác sinh viên

2.4.2. Kinh nghiệm quản lý công tác SVNN tại Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội).
61
2.4.3. Kinh nghiệm quản lý công tác SVNN tại Học viện Ngân hàng
62
Chương 3: C¸c biÖn ph¸p qu¶n lý C«ng t¸c sinh viªn n-íc
ngoµi t¹i Tr-êng §¹i häc Thñy lîi.
63
3.1. Cơ sở và một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp
63
3.1.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp:
63
3.1.2. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp
64
3.2. Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại
Trường Đại học Thủy lợi.
65
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu, tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp trong
quản lý công tác SVNN.
66
3.2.2. Tổng hợp cơ sở pháp lý, xây dựng và quán triệt những quy
định chung của Nhà trường về quản lý công tác SVNN.
69
3.2.3. Xây dựng kế hoạch quản lý công tác sinh viên nước ngoài.
71
3.2.4. Tăng cường và nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện hoạt
động quản lý công tác SVNN.
73
3.2.5. Tăng cường công tác chỉ đạo hoạt động quản lý công tác
SVNN.


CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Biện pháp

BP
Cán bộ quản lý

CBQL
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân

CHDCND
Chính phủ

CP
Công tác chính trị

CTCT
Công tác sinh viên

CTSV
Đại học



Quy chế

QC
Quản lý

QL
Quản lý giáo dục

QLGD
Quản lý sinh viên

QLSV
Sinh viên nước ngoài

SVNN
Xuất nhập cảnh

XNC 1
MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài :
Trong quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế ngày càng phát triển thì
mỗi một trường học đều có thể có học sinh, sinh viên nước ngoài đến theo
học đặc biệt là ở các trường đại học, cao đẳng. Sinh viên nước ngoài đến
học tại các trường bằng các hình thức khác nhau như đi học từ chế độ học

sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi. Hơn nữa, thực trạng
quản lý công tác sinh viên nước ngoài của trường hiện nay vẫn còn chưa
đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra. Các hoạt động học tập,
sinh hoạt, rèn luyện, tu dưỡng của các em còn có những vấn đề bất cập
Chính vì cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nêu trên, là một cán bộ
quản lý tại trường, tôi lựa chọn đề tài:
“Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường
Đại học Thủy lợi’’.
Thông qua các biện pháp quản lý tốt nhất mà kết quả nghiên cứu
mang lại sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên nước ngoài tại
Trường Đại học Thủy lợi, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên
nước ngoài trong quá trình học tập tại trường.
2. Mục đích nghiên cứu :
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước
ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên nước ngoài trong quá
trình học tập tại trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý công tác sinh viên
nước ngoài tại trường đại học. 3
- Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại
Trường Đại học Thủy lợi và một số trường đại học.
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường
Đại học Thủy lợi nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền
lợi và nghĩa vụ của sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập tại trường.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể: Công tác quản lý học sinh, sinh viên nước ngoài học

- Phân tích nghiên cứu lý luận kết hợp với phân tích tổng kết thực tiễn ở
đơn vị mình, đơn vị bạn để đề xuất các biện pháp quản lý.
6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ:
- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp số
liệu, kết quả điều tra phục vụ cho việc nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: So sánh biện pháp quản lý công tác sinh viên nước
ngoài của Trường Đại học Thuỷ lợi với các trường bạn, các đơn vị có đào
tạo sinh viên nước ngoài để đúc rút học hỏi kinh nghiệm thực tiễn.
- Các phương pháp lập luận gồm: diễn dịch, quy nạp và loại suy.
7. Phạm vi nghiên cứu :
Nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại
Trường Đại học Thủy lợi nằm trong quá trình đào tạo của một khóa học tại
Trường.
8. Cấu trúc của luận văn :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo,
luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý công tác sinh viên nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại
Trường Đại học Thủy Lợi. 5
Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại
Trường Đại học Thủy Lợi. Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH
VIÊN NƯỚC NGOÀI Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC.

1.1. Các khái niệm công cụ

khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc
tấu vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
trưởng”. [35, tập 23, tr.480]
Theo W. F. Taylor ( 1856-1915), người được xem là cha đẻ của thuyết
quản lý khoa học tcho rằng “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất
và rẻ nhất”. Ông đã đưa ra hệ thống tổ chức lao động để khai thác tối đa
thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao
động nhằm tăng năng suất lao động.
H.Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm
phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của
nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà
tronCác tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản
lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. [23, tr.1].
Qua các định nghĩa của các nhà kinh điển, các tác giả nêu trên với nhiều
bình diện khác nhau chúng ta có thể khái quát khái niệm quản lý như sau:
Quản lý là hoạt động có ý thức nhằm đạt được mục tiêu và đem lại hiệu
quả cao nhất trong mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý. 7
Chủ thể quản lý là con người và có cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô,
độ phức tạp của khách thể quản lý. Khách thể quản lý là đối tượng chịu sự
điều khiển, tác động của chủ thể quản lý bao gồm con người, các nguồn tài
nguyên, tư liệu sản xuất
Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy nhân tố con người
thông qua các biện pháp dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo - điều
khiển, công tác phối hợp và kiểm tra đánh giá.

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch hợp với qui luật của chủ thể quản lý,
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng. Thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam. Mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo
dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. [36, tr.12].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy
mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”. [17, tr.31].
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “ Việc quản lý nhà trường phổ thông
(có thể mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động
dạy - học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”. [31, tr.71].
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý giáo
dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của
các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm
cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó”. [23, tr.1].
Như vậy có thể khái quát quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý
trong lĩnh vực giáo dục mà ở đó là cả một hệ thống giáo dục gồm các cấp
quản lý, các nhà trường, hệ thống giáo dục quốc dân.
Nói đến quản lý giáo dục chúng ta không thể không nói đến quản lý nhà
nước về giáo dục mà đã được ghi tại Điều 14 Luật giáo dục năm 2005: 9
“Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu,
chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi
cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục,
thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”.

- Quản lý giáo viên (phát triển nghề nghiệp của người dạy học)
- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện đảm bảo cho sự hoạt
động của nhà trường đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.
1.1.4. Quản lý trường đại học
Quản lý trường đại học là một hoạt động quản lý nhà trường nhưng là
một loại hình cụ thể – đó là trường đại học, trong đó bao gồm hoạt động
cơ bản là dạy và học và những vấn đề chung của nhà trường như đã trình
bày ở phần trên.
Quản lý trường đại học là quản lý hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa
học và công nghệ, quan hệ quốc tế, quản lý sinh viên , tổ chức và nhân sự,
tài chính, cơ sở vật chất
Hiện nay có rất nhiều loại hình trường đại học, bao gồm: công lập, bán
công, dân lập và tư thục. Trong tương lai không xa sẽ có những trường đại
học 100% vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên dù loại hình gì thì trường đại
học phải chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của uỷ ban nhân dân tỉnh
thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở. Cơ quan chủ quản
của trường đại học phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý
nhà nước đối với trường đại học.
Hoạt động quản lý của trường đại học phải dựa trên cơ sở của Luật
Giáo dục, Điều lệ trường đại học, chiến lược phát triển giáo dục của Đảng
và Nhà nước qua các giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và
những quy định của pháp luật Mỗi một trường đại học đều phải có quy
chế về tổ chức và hoạt động của trường dựa trên những quy định của cơ 11
quan chủ quản nhằm xác định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của
trường và của các đơn vị thuộc trường cũng như trách nhiệm và quyền hạn
của lãnh đạo nhà trường nhằm làm cho bộ máy tổ chức của trường hoạt

Nam học tập chủ yếu là các ngành đặc thù như Tiếng Việt, Văn hoá Việt
Nam và hầu hết do chế độ cử đi học từ phía nước ngoài. Nhưng hiện nay,
do thành quả phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam mà nhu cầu người nước ngoài đến tìm hiểu, đầu tư tại Việt Nam ngày
một nhiều hơn kéo theo nhu cầu học tập của SVNN tại các trường đại học
đã bắt đầu có chiều hướng phát triển. Bên cạnh đó là sự hợp tác song
phương giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước về lĩnh vực giáo
dục và đào tạo, sự nỗ lực của một số trường đại học đang nâng dần chất
lượng đào tạo của mình và tăng cường hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo với
các nước cũng thu hút số lượng đáng kể SVNN đến học tại Việt Nam. Thực
tế đó đòi hỏi nhà trường phải có sự quản lý SVNN về mọi mặt trong quá
trình học tập và sinh hoạt tại Việt Nam.
Cũng như sinh viên Việt Nam học trong các trường đại học và cao đẳng,
SVNN cũng phải chịu sự quản lý của nhà trường về hai hoạt động chính là
học tập và rèn luyện, trong mỗi hoạt động đó có những quy chế cụ thể của
cơ quan quản lý giáo dục cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào tạo để SVNN
thực hiện. Hai loại quy chế đó gọi tắt là Quy chế đào tạo và Quy chế học
sinh, sinh viên. Đối với SVNN có thêm Quy chế Công tác người nước
ngoài học tại Việt Nam.
Như vậy có thể tóm tắt rằng quản lý SVNN là hoạt động quản lý mà chủ
thể quản lý là nhà trường (đại học-cao đẳng) và đối tượng quản lý là SVNN
trên cơ sở thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm thúc đẩy hợp tác
quốc tế. Quản lý SVNN là quản lý các hoạt động học tập và rèn luyện của
SVNN trong quá trình học tập tại trường. 13
Sinh viên nước ngoài sẽ là động lực thúc đẩy quá trình đào tạo của
trường đại học, cao đẳng cũng như đóng góp trong việc nghiên cứu khoa

của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
1.1.8. Công tác sinh viên nước ngoài
Công tác sinh viên nước ngoài là công tác sinh viên đối với người nước
ngoài đến học tập, nghiên cứu và thực tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân của Việt Nam, bao gồm sinh viên trong các trường
đại học và cao đẳng.
Về cơ bản, nội dung của công tác sinh viên nước ngoài cũng bao gồm
những nội dung của công tác sinh viên Việt Nam nhưng có những công
tác đặc thù riêng biệt dành cho người nước ngoài như: thủ tục xuất nhập
cảnh, đăng ký tạm trú, nơi ở, chế độ học bổng, chế độ học tập, công tác
đối ngoại
Sinh viên nước ngoài đến Việt Nam học tập bằng 3 hình thức:
(1) Sinh viên do Chính phủ nước ngoài gửi sang đào tạo tại Việt Nam
theo Hiệp định về hợp tác giáo dục và đào tạo (có chế độ học bổng).
(2) Sinh viên nước ngoài sang Việt Nam học tập theo chế độ tự túc
(không có chế độ học bổng).
(3) Sinh viên nước ngoài học tại các cơ sở đào tạo nằm trong khuôn khổ
liên kết đào tạo giữa các trường đại học, cao đẳng được nhà nước cho phép
(có thể có hoặc không có học bổng).
Do sinh viên nước ngoài đến Việt Nam học tập bằng các hình thức
khác nhau nên việc quản lý công tác sinh viên nước ngoài cũng đặt ra
những yêu cầu khác nhau nhằm phục vụ sinh viên nước ngoài một cách đa
dạng và toàn diện.
Việc tiếp nhận và quản lý đào tạo đối với người nước ngoài học tại Việt
Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hoặc cho phép tiếp nhận. Việc
quản lý công tác sinh viên nước ngoài bên cạnh thực như đối với sinh viên
Việt Nam thì cũng có Quy chế riêng, đó là “Quy chế công tác người nước 15

16
+ Kế hoạch tác nghiệp;
Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, hình
thành nên cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một
tổ chức nhằm đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Ứng với những mục
tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị cũng khác nhau. Người
quản lý cần lựa chọn cấu trúc cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn
lực hiện có. Quá trình đó gọi là thiết kế tổ chức và quan trọng nhất là tổ
chức thực hiện kế hoạch để đạt mục tiêu.
“Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá
những ý tưởng ấy thành hiện thực. Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa
quyết định đối với sự chuyển hoá như thế. Xét về mặt chức năng quản lý, tổ
chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công
các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức
có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật
lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng
lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và
kết quả. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ
phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng, Và sau đó là vấn đề
nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch và tổ chức”.
[22, tr.4].
Chức năng chỉ đạo: Đó là quá trình tác động của chủ thể quản lý, sau
khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy, nguồn nhân lực được hình
thành, thì cần phải có quá trình liên kết, tập hợp giữa các thành viên trong
tổ chức, động viên khuyến khích họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định
từ đó đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
“Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã
tuyển dụng thì phải có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Một số học giả

18
- Phương pháp tâm lý - xã hội: Là phương pháp tác động của chủ thể quản
lý vào đối tượng bị quản lý thông qua tâm lý, tư tưởng, tình cảm con người.
- Phương pháp kinh tế: Có nghĩa là người quản lý áp dụng các chỉ tiêu
định mức lao động, các biện pháp khuyến khích vật chất: tăng giờ, tiền
lương, phụ cấp, tiền thưởng để người cán bộ, giáo viên thấy rằng mình
được quan tâm và cố gắng công tác tốt hơn.
- Phương pháp thuyết phục: Là phương pháp tác động vào nhận thức của
con người vì nhận thức đúng sẽ dẫn đến hành độnh đúng và ngược lại.
Mỗi phương pháp quản lý có vai trò riêng, nhằm tác động vào từng mặt
khách thể quản lý. Bởi vậy, người quản lý cần phải vận dụng một cách linh
hoạt các phương pháp trên. Đặc biệt, trong quản lý giáo dục, người quản lý
không chỉ quản lý đơn vị mình bằng các phương pháp cơ bản trên bởi vì
bản thân mỗi cán bộ, giáo viên, học sinh luôn có sẵn những phẩm chất,
nhân cách của một nhà giáo dục, việc sử dụng các phương pháp quản lý
một cách khéo léo sẽ đem lại hiệu quả cao hơn.
1.3. Công tác học sinh, sinh viên và sinh viên nước ngoài.
1.3.1. Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo
Tại Chương III Quy chế Học sinh, sinh viên các Trường Đại học, Cao
đẳng, Trung học chuyên nghiệp hệ chính quy (ban hành kèm theo Quyết
định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo nêu rõ nội dung công tác học sinh sinh viên (HSSV) như sau:
- Công tác tổ chức hành chính:
+ Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ
GD&ĐT và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp HSSV; chỉ định Ban cán
sự lớp HSSV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học;
làm thẻ cho HSSV.
+ Tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nội trú.

khoẻ định kỳ cho HSSV trong thời gian học tập theo quy định; xử lý những
trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập. 20
+ Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao, tổ
chức cho HSSV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao.
+ Tổ chức nhà ăn tập thể cho HSSV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với HSSV:
+ Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với
HSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và
các chế độ khác có liên quan đến HSSV.
+ Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chính sách.
HSSV có hoàn cảnh khó khăn.
- Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội
phạm và các tệ nạn xã hội:
+ Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên đại bàn nơi
trường đóng, khu vực có HSSV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo an
ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thời các vụ việc
liên quan đến HSSV.
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng
chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có
liên quan đến HSSV; hướng dẫn HSSV chấp hành pháp luật và nội quy,
quy chế.
+ Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV.
- Thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú:
+ Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3.2. Công tác sinh viên nước ngoài trong trường đại học
Công tác SVNN trong trường đại học trước hết là CTSV tương tự như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status