89
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 68, 2011
THỰC TRẠNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐẠI HỌC HUẾ
Nguyễn Thị Hồng Nhật
Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học, Đại học Huế
TÓM TẮT
Kết quả khảo sát ở 3 trường thành viên của Đại học Huế cho thấy, hiện nay công tác
giáo dục bảo vệ môi trường (BVMT) ở đây đã có nhiều nỗ lực, phấn đấu nâng cao chất lượng
nhưng vẫn còn nhiều bất cập như: Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác giáo dục
BVMT cho sinh viên (SV) của cán bộ (CB), giảng viên (GV) chưa đúng mức; Chương trình, nội
dung giáo dục BVMT ch
ưa được triển khai đồng bộ, một số ngành học chưa đưa giáo dục
BVMT thành môn học chính thức; Phương pháp, hình thức triển khai các hoạt động giáo dục
BVMT chưa phong phú… Trên cơ sở đó, cần có các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
BVMT tại Đại học Huế nói chung và ở các trường thành viên nói riêng.
1. Đặt vấn đề
Thực hiện Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án "Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo
dục quốc dân" và Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi
trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục trong cả nước tổ chức
triển khai các nhiệm vụ giáo dục bảo vệ môi trường và thực hiện tốt các hoạt động giáo
dục BVMT trong nhà trường.
Ở Đại học Huế trong thời gian qua đã mở các chuyên ngành đào tạo về
BVMT ở một số trường thành viên ở bậc đại học và cao học, đồng th
ời cũng đã đưa
Cán bộ quản lý Giảng viên Sinh viên
Đại học Khoa học 22 45 240
Đại học Sư phạm 20 45 220
Đại học Kinh tế 18 35 170
Tổng 60 125 630
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Các phương pháp khảo sát, điều tra, phỏng vấn nhằm đánh giá thực trạng của
vấn đề nghiên cứu và xây dựng cơ sở thực tiễn để xác lập các biện pháp.
- Phương pháp thống kê toán học.
- Phương pháp chuyên gia để lấy các ý kiến về các vấn đề nghiên cứu.
3. Thực trạng công tác giáo dục bảo vệ môi trường tại Đại học Huế
3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên
Về mức độ cần thiết của công tác giáo dục BVMT ở trường đại học, các đối
tượng khảo sát cho biết ý kiến của họ như sau: 91
Bảng 2. Mức độ cần thiết của công tác giáo dục bảo vệ môi trường
Cán bộ quản lý Giảng viên Sinh viên
Đối tượng
Mức độ
nhận thức
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Cung cấp kiến thức về MT
và BVMT
58 96,67 120 96,00 628 99,68
Nâng cao nhận thức về MT
và BVMT
60 100,00 122 97,60 625 99,21
Hình thành hành vi tích cực
đối với MT
55 91,67 98 78,40 421 66,83
Xây dựng hành vi bảo vệ MT 54 90,00 102 81,60 515 81,75
Xây dựng và rèn luyện kỹ
năng BVMT
56 93,33 87 69,60 298 47,30
Lý do khác 0 0.00 0 0,00 0 0,00 92
Kết quả khảo sát về mục tiêu giáo dục BVMT ở bảng 3 cho thấy: ngoài 5 mục
tiêu mà chúng tôi đã nêu ra, không có mục tiêu nào được cán bộ quản lý, giảng viên và
sinh viên bổ sung thêm.
Đa số sinh viên cho rằng giáo dục BVMT trong trường đại học chỉ nhằm mục
Giáo dục môi trường 100 55,6 0 54,4 66,7 33,3 0 0
Dân số và phát triển 0 24 100 76 0 100 0 0
Giáo dục dân số 0 25,2 100 74,8 50 50 0 0
Sinh thái môi trường 0 14,2 100 85,8 0 100 0 0
Cảnh quang học 0 31,4 100 68,6 0 0 100 0
Kinh tế và ô nhiễm MT 0 29,4 100 30,6 0 100 0 0 93
Môi trường và nghèo đói 100 80 0 20 0 50 50 0
Địa lý tự nhiên 0 14 100 86 25 50 25 0
Địa lý kinh tế 0 16,5 100 83,5 25 50 25 0
Địa lý Du lịch 0 42 100 58 0 100 0 0
Địa lý Tài nguyên Môi
trường
100 29,4 0 60,6 0 50 50 0
Chính sách quản lý Tài
nguyên Môi trường
0 41,6 100 58,4 0 0 100 0
Địa lý đô thị 0 20 100 80 0 50 50 0
Đánh giá tác động môi
trường
100 91,1 0 8,9 40 50 10 0
Hóa học Công nghệ - MT 0 7,8 100 82,2 0 100 0 0
Tại Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Kinh tế, giáo dục BVMT được
đưa vào chương trình giảng dạy chính thức cho tất cả các ngành học thông qua môn học
“Môi trường và con người”. Đồng thời, một số chuyên ngành đào tạo khác cũng đưa
vào chương trình nhiều môn học chuyên sâu về môi trường như: Giáo dục môi trường,
Sinh thái môi trường, Khoa học môi trường, Luật môi trường - Tài nguyên, Dân số -
Môi trường, Địa lý Tài nguyên Môi trường…
trường Đại học Kinh tế với “Hội trại Xanh”, cuộc thi “Sinh viên với vấn đề môi trường”,
cuộc thi “Xây dựng mô hình xanh”, nói không với ô nhiễm môi trường đã thu hút đông
đảo sinh viên tham gia; Trường đại học Khoa học, Đại học Huế với CLB “Tình bạn
Xanh” thường xuyên tham gia các hoạt động tuyên truyền, hoạt động giữ gìn và xây
dựng môi trường “Xanh, sạch, đẹp”.
Tuy nhiên, việc tổ chức các cuộc thi về môi trường trong các trường đại học tại Đại
học Huế chưa được thường xuyên, mang tính cục bộ, chưa thu hút nhiều sinh viên tham gia,
chỉ có 12,06% SV được hỏi có tham gia những hoạt động này.
Đối với giáo dục BVMT, hoạt động nghiên cứu khoa học của SV đóng vai trò rất
quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, khích lệ sinh viên phát huy tiềm
năng của mình trong lĩnh vực nghiên cứu sáng tạo và góp phần tạo cầu nối quan trọng
giữa giảng đường và thực tiễn đời sống. Tuy nhiên, qua khảo sát chúng tôi nhận thấy
rằng, trong 630 SV được hỏi, chưa có SV nào từng tham gia nghiên cứu KH về MT.
Trên thực tế, NCKH về MT của SV tại Đại học Huế chủ yếu được thực hiện cho sinh
viên chuyên ngành môi trường và một số rất ít của sinh viên khoa Địa lý, khoa Sinh học
của trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.
3.2.2. Thực trạng về hình thức giáo dục ngoài nhà trường
Tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội SV Đại học Huế đóng vai trò rất quan trọng
trong việc tuyên truyền, thu hút sinh viên tham gia các hoạt động giáo dục BVMT ngoài
nhà trường. Đoàn Thanh niên Đại học Hu
ế với hoạt động “Xây dựng tuyến phố Thanh
niên Xanh, sạch, đẹp”, “Ngày thứ bảy tình nguyện”, “Ngày chủ nhật Xanh” đã tổ chức
cho đoàn viên thanh niên Đại học Huế tham gia vào hoạt động BVMT.
Một số câu lạc bộ (CLB) hoạt động về môi trường như CLB C4E, CLB “Tình bạn
Xanh” của trường Đại học Khoa học với những hoạt động làm vệ sinh trường lớp, trồng cây,
đạp xe cổ động tuyên truyền về BVMT… Tuy nhiên, số lượng sinh viên tham gia các CLB
này còn rất hạn chế.
Qua khảo sát, có 18,25% SV đã từng tham gia các chiến dịch nhân ngày Môi
cả các ngành học tham gia. Tổ chức cho cán bộ, GV, SV học hỏi, giao lưu với các
chuyên gia về môi trường.
- Đố
i với SV, phải thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, chú tâm học tập,
nghiên cứu để mở rộng kiến thức nghề nghiệp, đời sống xã hội, đồng thời nâng cao ý
thức trách nhiệm với xã hội, cộng đồng thông qua các hoạt động học tập trên lớp, các
cuộc thi chủ đề về môi trường, các hoạt động BVMT ở ngoài nhà trường
4.2. Nhóm biện pháp tăng cường công tác tổ chức, chỉ đạo giáo dục BVMT
trong nhà trường
- Chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục BVMT: Giáo dục BVMT trong nhà trường
có thể tìm thấy trong nhiều môn học và hoạt động. Ngoài những môn học về môi trường
được đưa vào giảng dạy chính thức, nội dung giáo dục BVMT có thể lồng ghép vào nội
dung rất nhiều môn học khác. Ngoài ra, nội dung giáo dục BVMT còn được thực hiện 96
thông qua nhiều hoạt động trong nhà trường: lao động, nghiên cứu khoa học, văn nghệ,
các cuộc thi viết, vẽ, sáng tác về môi trường
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy: Việc lựa chọn phương pháp nào để
phù hợp với nội dung giáo dục BVMT là một việc làm có ý nghĩa quyết định trong việc
nâng cao hiệu quả giáo dục BVMT. Trong giáo dục BVMT, ngoài việc sử dụng các
phương pháp dạy học truyền thố
ng cần chú ý vận dụng các phương pháp dạy học tích
cực, hướng người học gắn với các hoạt động thực tiễn. Đặc biệt là những phương pháp
mang tính đặc thù của giáo dục BVMT.
- Quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học trong giáo dục BVMT: phương tiện
dạy học đóng vai trò rất quan trọng trong giảng dạy, giáo dục BVMT. Các nhà GD phải
biết khai thác, sử dụng phương tiệ
n dạy học một cách có hiệu quả.
- Tổ chức dự giờ, thao giảng của GV trong giảng dạy giáo dục BVMT: thông
về giáo dục BVMT cho sinh viên.
4.5. Nhóm biện pháp tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và khen thưởng
về công tác giáo dục BVMT.
- Xây dựng các tiêu chí thi đua khen thưởng về giáo dục BVMT cho SV.
- Chỉ đạo việc thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá về giáo dục BVMT.
- Tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động và đề nghị khen thưởng những tập thể, cá
nhân điển hình về hoạt động phong trào BVMT. Hình thức khen thưởng phải thỏa đáng
và kịp thời.
5. Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn và qua khảo sát thực trạng về quản lý công tác
giáo dục BVMT cho SV tại Đại học Huế có thể nhận thấy rằng, mặc dù các trường
thành viên Đại học Huế đã có nhiều nỗ lực, phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy
nhiên, công tác giáo dục BVMT cho SV vẫn còn nhiều bất cập:
- Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác giáo dục BVMT cho SV
của CB, GV chưa đúng mức.
- Chương trình, nội dung giáo dục BVMT chưa được triển khai đồng bộ, một số
ngành học chưa đưa giáo dục BVMT thành môn học chính thức.
- Phương pháp, hình thức triển khai các hoạt động giáo dục BVMT còn khiêm
tốn.
- Công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và các điều kiện hỗ trợ giáo dục
BVMT chưa được quan tâm sâu sắc.
Các nhóm biện pháp được đề xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau và đáp ứng
được yêu cầu về giáo dục BVMT tại Đại học Huế trong giai đoạn hiện nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày 31 tháng 01 năm
2005 về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường, Hà Nội, 2005.
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tài liệu tập huấn bồi dưỡng nâng cao nhận thức môi
trường, Hà Nội, 2003.
[3]. Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ
môi trường trong thời kỳ