tiểu luận môn kiểm toán sự hình thành và phát triển của 4 công ty kiểm toán hàng đầu thế giới - big4 - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ 2 TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN MÔN: KIỂM TOÁN

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
4 CÔNG TY KIỂM TOÁN HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI -
BIG4
Nhóm thực hiện: nhóm 5
STT HỌ VÀ TÊN MSSV
  
  
  !"# $
 %& 
 %& #" '
$  () 
* &+(, *
- ."/ # *
Lớp: 0
Khóa 12*
GVHD: 34     5 "
0
TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012
1
56161
56161
CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ KIỂM TOÁN THẾ GIỚI VÀ BIG4 2
4378 9:"; <"=)>%.>?"@"44444444444444444444444444444444444444444444
4A.>8BB>&"44444444444444444444444444444444444444444444444444444
4"-444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444
4"$C'-'D''-E4444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444

vàng trên thương trường. Uy tín đó đến từ chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cung cách phục vụ
khách hàng v. v và nhất là sự minh bạch của doanh nghiệp trong việc xây dựng báo cáo tài
chính. Doanh nghiệp cần có một dịch vụ xác nhận bảng khai tài chính của mình đã phản ánh
chính xác tình hình tài chính hiện tại để nâng cao độ tin cậy của các thông tin trong bảng
khai khi công bố các bảng khai này cho các bên liên quan. Đó là lý do hoạt động kiểm toán
ra đời và phát triển mạnh mẽ.
Hoạt động kiểm toán độc lập trên thế giới đã có trên 100 năm nay (từ khi công ty kiểm
toán nổi tiếng của Anh, Pricewaterhouse, ra đời vào thế kỷ 19) và ngày càng phát triển
mạnh mẽ, thâm nhập vào mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế. Các tổ chức tư vấn và kiểm toán
hoạt động độc lập bên cạnh hệ thống kiểm toán Nhà nước và các tổ chức hành chính của
Nhà nước. Các công ty kiểm toán xuyên quốc gia xuất hiện ngày càng nhiều trên thế giới.
Ngày nay, dịch vụ kiểm toán được thống trị bởi bốn công ty hàng đầu thế giới, thường gọi là
Big Four (Big4). Thị phần dịch vụ của Big4 tính trên toàn cầu gồm các dịch vụ kế toán -
kiểm toán mang tính chuyên nghiệp rất cao. Big4 xử lý phần lớn các công việc kiểm toán
cho các công ty có giao dịch công khai lớn nhất ở mọi quốc gia. Việc này tạo ra sự độc
quyền trong ngành công nghiệp kiểm toán toàn cầu.
Để hiểu rõ hơn về Big4, nhóm tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Sự hình thành và phát
triển của bốn công ty kiểm toán hàng đầu thế giới - Big4”.
3
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ KIỂM TOÁN THẾ GIỚI VÀ BIG4
I. Sự ra đời của kiểm toán thế giới
Kiểm toán ra đời vào khoảng thế kỷ thứ ba trước Công nguyên gắn liền với nền văn
minh Ai Cập và La Mã cổ đại. Ở thời kỳ đầu, kiểm toán chỉ mới ở mức độ sơ khai, biểu
hiện là những người làm công tác kiểm toán đọc to những số liệu, tài liệu cho một bên độc
lập nghe và sau đó chứng thực. Khi xã hội phát triển xuất hiện của cải dư thừa, hoạt động kế
toán ngày càng được mở rộng và ngày một phức tạp thì việc kiểm tra, kiểm soát về kế toán
và tài chính càng được quan tâm hơn.
Đến thời kỳ cách mạng công nghiệp bùng nổ ở châu Âu, xuất hiện nhiều thành phần
kinh tế kéo theo sự ra đời nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Cùng với sự phát triển
của thị trường, sự tích tụ và tập trung tư bản đã làm cho sự phát triển của các doanh nghiệp

Haskins & Sells 176 58 42 61
Lybrand, Ross Bros. &
Montgomery
126 43 27 52
Peat Marwick 190 87 55 61
Price Waterhouse 101 46 55 110
Touche Ross 71 31 34 26
Arthur Young 104 40 51 44
Hầu hết những công ty Big 8 đều bắt nguồn từ các liên minh được thành lập giữa các
công ty kế toán Anh và Mỹ vào thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX. Ban đầu sự mở rộng quốc tế
của các công ty này được thúc đẩy bởi nhu cầu của các công ty đa quốc gia ở Anh và Mỹ
đối với dịch vụ toàn cầu. Họ mở rộng bằng cách hình thành quan hệ đối tác địa phương
hoặc bằng cách hình thành liên minh với các công ty địa phương.
Price Waterhouse là 1 công ty Anh và đã mở chi nhánh tại Mỹ vào năm 1890, sau đó
đã thiết lập một công ty Hoa Kỳ riêng biệt. Đối với công ty Peat Marwich Mithchell thì tại
Mỹ và Anh đã cùng thông qua tên chung vào năm 1925. Những công ty khác sử dụng tên
riêng cho doanh nghiệp trong nước và không thống nhất tên gọi thông thường cho đến sau
này: Touche Ross năm 1960, Arthur Young năm 1968 (ban đầu là Arthur Young,
McLelland Mooes), Coopers & Lybrand năm 1973, Deloitte Haskins & Sells năm 1978 và
Ernst & Whinney năm 1979.
Arthur Andersen lại có một lịch sử khác. Công ty có nguồn gốc từ Hoa Kỳ, và mở
rộng quốc tế bằng cách thiết lập văn phòng riêng của mình tại các thị trường khác, bao gồm
Vương Quốc Anh.
2. Big6 (1989 - 1998)
Sự cạnh tranh giữa các công ty kế toán công cộng ngày càng tăng cường, và Big 8 đã
trở thành Big 6 khi năm 1989 Ernst & Whinney sát nhập với Arthur Young thành Ernst &
Young vào tháng 6, và Deloitte Haskins & Sells sát nhập với Touche Ross thành Deloitte &
5
Touche vào tháng 8.
1.1 Ernst & Whinney sát nhập với Arthur Young thành Ernst & Young

6
ty đại chúng, sau đó ông đã tiếp tục mở một văn phòng tại New York năm 1880.
Năm 1895 Charles Waldo Haskins và Elijah Watt Sells đã thành lập Haskins & Sells
ở New York.
Năm 1898, George Touche thành lập một văn phòng tại London và sau đó vào năm
1900 ông cùng John Ballantine Niven thành lập công ty Touche Niven ở tòa nhà Johnston
tại 30 phố Broad ở New York.
Vào lúc đó, có khoảng dưới 500 kiểm toán viên hành nghề ở Hoa Kỳ, nhưng kỷ
nguyên mới của thuế thu nhập đã sớm tạo ra nhu cầu rất lớn cho các chuyên gia kế toán.
Ngày 01 tháng 4 năm 1933, Đại tá Arthur Hazelton Carter - Chủ tịch Hội kế toán Công
chứng của bang New York - quản lý đối tác của Haskins & Sells, điều trần trước Ủy ban
Thượng viện Mỹ về ngân hàng và tiền tệ. Carter đã thuyết phục Quốc hội rằng kiểm toán
độc lập nên được bắt buộc đối với công ty đại chúng.
Năm 1947, Detroit - kế toán của George Bailey, sau đó là chủ tịch của Viện Kế toán
Hoa Kỳ, đã giới thiệu tổ chức riêng của mình. Các công ty mới này đã có sự khởi đầu thuận
lợi, trong vòng chưa đầy 1 năm. Các thành viên sáp nhập với Touche Niven và AR Smart để
hình thành Touche, Niven, Bailey & Smart. Đứng đầu là Bailey - tổ chức phát triển nhanh
chóng, một phần là do chức năng tư vấn quản lý chuyên môn hóa. Nó cũng có quan hệ gần
gũi với các tổ chức được đồng thành lập bởi Touche Niven, George Touche. Năm 1960,
công ty được đổi tên thành Touche, Ross, Bailey & Smart, và trở thành Touche Ross vào
năm 1969.
Năm 1952, Deloitte sáp nhập với Haskins & Sells để hình thành Deloitte, Haskins &
Sells. Năm 1968, Nobuzo Tohmatsu thành lập Tohmatsu Awoki & Co, một công ty có trụ
sở tại Nhật Bản đã trở thành một phần của mạng lưới Touche Ross vào năm 1975. Năm
1972, Robert Trueblood - Chủ tịch Touche Ross, đề xuất việc thành lập ban Tiêu chuẩn Kế
toán tài chính. Ông đã lãnh đạo việc mở rộng Touche Ross trong thời đại đó.
Năm 1982, David Moxley và Gregory W. Grant trở thành nhà lãnh đạo tại Touche
Ross. Năm 1985, Edward A. Kangas - một nhà tư vấn quản lý, được bổ nhiệm quản lý đối
tác của Touche Ross. Năm 1984, J. Michael Cook đã trở thành đối tác quản lý của Deloitte,
Haskins & Sells.

Đến thế kỷ XIX, Price Waterhouse đã được công nhận là một công ty kế toán. Do
thành quả trao đổi thương mại giữa Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, Price Waterhouse mở văn
phòng tại New York vào năm 1890, và công ty Mỹ tự sớm mở rộng nhanh chóng. Các công
ty ban đầu của Anh đã mở một văn phòng ở Liverpool vào năm 1904 và sau đó ở những nơi
khác tại Vương quốc Anh và các quốc gia ở nước ngoài, mỗi lần thiết lập một quan hệ đối
tác riêng biệt ở mỗi nước
8
Trong một nỗ lực hơn nữa để tận dụng lợi thế nền kinh tế theo quy mô, PW và Arthur
Andersen đã thảo luận sáp nhập vào năm 1989 nhưng các cuộc đàm phán thất bại chủ yếu là
do xung đột lợi ích như là giữa các liên kết thương mại mạnh của Andersen với IBM và
kiểm toán IBM của PW.
o Big4 (2002 - nay)
Năm 2002, Athur Andersen sụp đổ sau vụ bê bối của Enron. Từ đó, Big5 chỉ còn lại
Big4 cho đến ngày nay. Nhóm tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu về sự sụp đổ của Andersen trong
chương 3.
9
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG BIG4
I. PriceWaterCoopers (PWC)
1. Thông tin khái quát về PWC
Loại Thành viên công ty có cấu trúc pháp lý khác
nhau
Cả hai công ty Mỹ và Anh: hợp tác trách nhiệm
hữu hạn
Công nghiệp Dịch vụ chuyên nghiệp
Được thành lập 1849 (London)
Trụ sở chính London, Vương quốc Anh
(Toàn cầu)
New York City, New York
(Hoa Kỳ)
Diện tích phục vụ Trên toàn thế giới

Barry Salzberg (CEO)
Dịch vụ Kiểm toán
Tư vấn
Tư vấn tài chính
Thuế
Rủi ro doanh nghiệp
Doanh thu US $ 28,8 tỉ (2011)
Nhân viên 182.000 (2011)
Website Deloitte.com / toàn cầu
2. Dịch vụ của Deloitte
 Kiểm toán: dịch vụ kế toán truyền thống và dịch vụ kiểm toán, quản lý rủi ro doanh
nghiệp, an ninh thông tin và bảo mật, chất lượng dữ liệu và tính toàn vẹn, rủi ro dự án,
quản lý liên tục kinh doanh, kiểm toán nội bộ và CNTT kiểm soát đảm bảo.
 Tư vấn: cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực ứng dụng doanh nghiệp, tích hợp công
nghệ, chiến lược và hoạt động, vốn con người, và thời gian ngắn-gia công phần mềm.
11
 Tư vấn tài chính: tài chính doanh nghiệp bao gồm cả tranh chấp, cá nhân và thương
mại phá sản, pháp lý, xem tài liệu, và định giá.
 Thuế: các hoạt động về thuế quốc tế của các công ty đa quốc gia, giảm thiểu nghĩa vụ
thuế của họ, thực hiện hệ thống máy tính thuế, và cung cấp tư vấn của những tác động về
thuế của quyết định kinh doanh khác nhau.
 Các dịch vụ khác: cung cấp các dịch vụ chuyên ngành cho các khách hàng trong các
lĩnh vực quốc tế chuẩn mực báo cáo tài chính ( IFRS ), khách hàng đến Trung Quốc,
Nhật Bản, và các quốc gia khác.
III. Ernst & Young (EY)
1. Thông tin khái quát về EY
Loại Thành viên công ty có cấu trúc pháp lý khác nhau
Mỹ và Anh: Trách nhiệm hữu hạn đối tác
Công nghiệp Dịch vụ chuyên nghiệp
Được thành lập Năm 1989

Diện tích phục vụ Trên toàn thế giới
Chủ chốt Michael Andrew ( Chủ tịch )
Dịch vụ Kiểm toán - Thuế - Tư vấn
Doanh thu USD 22.7 tỉ (2011)
Qui mô 152 quốc gia
Nhân viên 145.000 (2011)
Website KPMG.com
2. Tên và xây dựng thương hiệu
Nguồn gốc của tên KPMG xuất phát từ tên của bốn người sáng lập ra các công ty sát nhập:
K là viết tắt của Klynveld, sau khi Piet Klynveld, người sáng lập công ty Klynveld
Kraayenhof & Co tại Amsterdam vào năm 1917.
P là viết tắt của Peat, sau khi William Barclay Peat, người sáng lập công ty kế toán William
Barclay Peat & Co tại London vào năm 1870.
M là viết tắt của Marwick, sau khi James Marwick, đồng sáng lập của công ty kế toán
Marwick, Mitchell & Co tại New York City vào năm 1897.
G là viết tắt của Goerdeler, sau khi Reinhard Goerdeler, chủ tịch của công ty kế toán Đức
Deutsche Treuhand-Gesellschaft (DTG) và sau đó, chủ tịch của KPMG.
3. Dịch vụ của KPMG
 Kiểm toán:
13
1. Báo cáo tài chính kiểm toán
2. Kiểm toán quản lý
 Thuế: Kinh doanh và cá nhân các dịch vụ thuế
 Tư vấn: các dịch vụ tư vấn của KPMG được tổ chức vào 3 chủ đề (tăng trưởng, quản
trị và hiệu suất) và 9 đường dây dịch vụ:
1. Dịch vụ tư vấn kế toán
2. Hiệu suất kinh doanh dịch vụ
3. Tài chính doanh nghiệp
4. Dịch vụ quản lý rủi ro tài chính
5. Pháp lý

khách hàng. Đã có nhiều trường hợp Andersen chịu mất khách hàng lớn chứ không ký xác
nhận cho các báo cáo không chính xác. Người kế nhiệm Leonard Spacek tiếp tục nhấn mạnh
vào sự trung thực này. )
Tới thập kỷ 80, Andersen phát triển dịch vụ tư vấn (Bộ phận tư vấn của Andersen phát
triển nhanh tới mức trở thành doanh thu chính và các giám đốc kiểm toán được khuyến
khích tìm kiếm cơ hội cho tư vấn từ các khách hàng kiểm toán hiện hữu. Tới cuối thập kỷ
90, Andersen đã tăng gấp ba doanh thu trên cổ phiếu)
II. Sự kiện Enron
1. Sự hình thành phát triển của Enron
Enron tiền thân là công ty Khí tự nhiên miền Bắc, thành lập năm 1932 tại Omaha,
Nebraska. Hoạt động trong lĩnh vực năng lượng, tài chính, giấy, thép, hóa dầu, nhựa…
Năm 2000, Enron là một trong 7 công ty Mỹ có doanh số hơn 100 tỷ USD, lợi nhuận
lên tới 10 tỷ USD.
1985 2000
Số lượng nhân viên 15076 18000
16
Các nước có hoạt động 4 Trên 30
Tài sản (tỷ đôla) 12 33
Đánh giá (Forturn 500) Không có 18
2. Dấu hiệu và diễn biến vụ bê bối của Enron
Năm 2000 - 2001: Hàng loạt các CEO của Enron bị cáo buộc gian lận báo cáo hàng
quí, hàng năm nhằm dối gạt các nhà đầu tư như Kenneth Lay- CEO hay Jeffrey Skilling -
COO Enron.
Tháng 10/2001: Enron công bố lỗ quý thứ ba là $ 618,000,000.
Ngày 31/10/2001: Ủy ban chứng khoán và hối đoái Mỹ (SEC) bắt đầu mở cuộc điều
tra chính thức về kế toán của Enron và các đối tác.
Arthur Andersen, công ty kiểm toán của Enron, đã tiếp tay cho nó bằng cách tiêu hủy
các tài liệu liên quan đến sai phạm.
SEC yêu cầu các nhân viên Arthur Andersen có liên quan đến Enron hầu tòa.
Giá cổ phiếu Enron tụt dốc không phanh, chỉ còn khoảng 0,6$/ cổ phiếu.

kiểm toán.
+ Đạo đức nghề nghiệp: Chi nhánh Houston của Arthur Andersen nhận 1 triệu USD/
tuần còn tham gia tìm kiếm đối tác cho Enron. Khoản tiền kiếm được làm các nhân
viên kiểm toán đánh mất đạo đức nghề nghiệp của mình.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
4V34b34UYZB[;]"CEbGiáo trình kiểm toánb&
W\>]_&"b&c"4
4>>LddJ4e"<"LJX" 4%8de"<"d8"Je >J8%GJ1%%LJ8G
18
4>>LddJ4e"<"LJX" 4%8de"<"d"fg%8fC X">fh8)GE
4>>LddJ4e"<"LJX" 4%8de"<"dF8G>fi$fN%
4>>LddJ4e"<"LJX" 4%8de"<"d25V
$4>>LddJ4e"<"LJX" 4%8de"<"dOJP%">>J
*4>>Lddeee4<L)4%)dP%] PdJdL JGdXJj P>4 GLW
-4>>Lddeee4J4%)d
'4>>Lddeee4XJP%">>J4%)d
4>>Lddeee4Le4%)d
4>>LddJ4e"<"LJX" 4%8de"<"dF8%
4>>Ldd jJj4Md'-'10dLeD>8%D> D> LDX% D
<"J)D>% DP%D >D>JD"%"4
4>>LddJ4e"<"LJX" 4%8de"<"d08>8f0XJ8GJ
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status