ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM
VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG BÁO CÁO NGHIỆM THU
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP
XỬ LÝ BÙN AO NUÔI TÔM Ở HUYỆN CẦN GIỜ
(Báo cáo đã đƣợc chỉnh sửa theo ý kiến Hội đồng khoa học họp ngày 09/12/2011)
Chủ nhiệm đề tài
ThS NGUYỄN PHÚ BẢO
Cơ quan quản lý
SỞ KH-CN TP. HỒ CHÍ MINH
Cơ quan chủ trì thực hiện
VIỆN KTNĐ và BVMT TP. HỒ CHÍ MINH
THÁNG 12/2011
- 2 -
SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
Based on research on components in shrimp-pond sludge and analysis of reasons
causing pollution in shrimp-pond sludge and its impact on environment, eco-social,
the research recommends comprehensive measures for treating shrimp-pond sludge,
as follows:
1. Synchronous environmental management measures for both government and
people
2. Measures for minimization of shrimp-pond sludge and application of model of
sustainable shrimp hatching.
3. Develope management to reduce pollution causing by shrimp-pond sludge with
public participatory.
4. Technical measures (production of microbial fertilizer) and treatment in natural
condition.
Among above- proposed measures, the research got successful in production of
microbial fertilizer from shrimp-pond sludge. It can not only protect environment
but also create useful products from shrimp-pond sludge.
The research also showed that it is necessary to implement all proposed
comprehensive measures synchronously with close colloboration of all parts.
- 3 -
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - 1 -
SUMMARY OF RESEARCH CONTENT - 2 -
MỤC LỤC - 3 -
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT - 6 -
DANH SÁCH CÁC BẢNG - 7 -
1.4.7. Đánh giá chung về khả năng sản xuất phân bón VSV đƣợc sản xuất từ bùn
ao nuôi tôm - 70 -
1.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU XỬ LÝ BÙN AO NUÔI TÔM - 71 -
CHƢƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP - 74 -
2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ BÙN AO NUÔI TÔM Ở
HUYỆN CẦN GIỜ - 74 -
2.2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG LIÊN QUAN ĐẾN BÙN AO NUÔI TÔM Ở
HUYỆN CẦN GIỜ - 75 -
2.3 ĐÁNH GIÁ VÀ THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG BÙN AO NUÔI TÔM Ở HUYỆN
CẦN GIỜ LÀM PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH - 78 -
2.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔNG HỢP XỬ LÝ BÙN AO NUÔI TÔM Ở HUYỆN
CẦN GIỜ - 94 -
CHƢƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN - 95 -
3.1. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ BÙN AO NUÔI TÔM Ở
HUYỆN CẦN GIỜ - 95 -
3.1.1. Hiện trạng hoạt động quản lý, xử lý bùn ao nuôi tôm - 95 -
3.1.2. Tình hình gây ô nhiễm môi trƣờng do xả thải bùn ao nuôi tôm - 97 -
3.1.3. Đánh giá hiện trạng hoạt động quản lý và xử lý bùn ao nuôi tôm của các
chủ ao nuôi tôm và chính quyền - 100 -
3.2. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG LIÊN QUAN ĐẾN BÙN AO NUÔI TÔM
Ở HUYỆN CẦN GIỜ - 103 -
3.2.1. Các vấn đề môi trƣờng liên quan do bùn ao nuôi tôm ở Cần Giờ - 103 -
3.2.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động nuôi tôm và xả thải
bùn ao nuôi tôm - 105 -
3.3. THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT PHÂN VI SINH TỪ BÙN AO NUÔI TÔM VÀ ĐỀ
XUẤT CÔNG NGHỆ - 109 -
3.3.1. Sản xuất thử nghiệm phân bón vi sinh với chất độn là bã mía và đánh giá
hiệu quả - 109 -
3.3.2. Sản xuất thử nghiệm phân bón vi sinh với chất độn là than bùn và đánh giá
hiệu quả - 121 -
- 6 -
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BVMT: Bảo vệ Môi trƣờng
- BCN: Bán công nghiệp
- CN: Công nghiệp
- FCR: Hệ số thức ăn (Food Convesion Rito)
- KTXH: Kinh tế xã hội
- GCĐ: Giá cố định
- QCCT: Quảng canh cải tiến
- RNM: Rừng ngập mặn
- TOC: Tổng hydrocacbon hữu cơ (Total Organic Hydrocarbon)
- VS: Vi sinh
- VSV: Vi sinh vật
- UBND: Ủy ban nhân dân
- 7 -
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình nuôi tôm sú ở Cần Giờ năm 2008
Bảng 1.2 Tình hình nuôi tôm thẻ trắng ở Cần Giờ năm 2008
Bảng 1.3 Tình hình thu hoạch tôm sú ở Cần Giờ năm 2008
Bảng 1.4 Tình hình thu hoạch tôm thẻ trắng ở Cần Giờ năm 2008
Bảng 1.5 Tình hình nuôi tôm sú ở Cần Giờ 6 tháng đầu năm 2009
Bảng 3.10 Kết quả nghiên cứu diễn biến mật độ VSV theo thời giản bảo quản
Bảng 3.11 Ảnh hƣởng của phân vi sinh lên khả năng sinh trƣởng cây đậu sau 3
tuần
Bảng 3.12 Ảnh hƣởng phân vi sinh lên khả năng sinh trƣởng cây bắp sau 3 tuần
Bảng 3.13 Ảnh hƣởng phân vi sinh lên khả năng sinh trƣởng cây lúa sau 3 tuần
Bảng 3.14 Kết quả phân tích chất lƣợng phân vi đƣợc làm từ bùn ao
Bảng 3.15 Các bƣớc tiến hành sản xuất phân vi sinh
Bảng 3.16 Tổng hợp giá thành sản xuất phân bón vi sinh cho 10 tấn phân VS
- 9 -
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống nuôi nuôi tôm theo thiết kế của Dự án VIET/97/030
Hình 2.1 Lấy mẫu bùn ao nuôi tôm
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình nhân giống vi sinh vật tổng quát
Hình 2.3 Lấy mẫu bùn để phân lập vi sinh và làm phân vi sinh thử nghiệm
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất phận bón hữu cơ vi sinh cơ bản
Hình 2.5 Trichoderma sp. và Trichoderma sp. cạnh tranh với một số nấm bệnh
cây trồng
Hình 2.6 Streptomyces sp. và Streptomyces sp. cạnh tranh với một số nấm bệnh
cây trồng
Hình 2.7 Bacillus sp. và Bacillus sp. cạnh tranh với một số nấm bệnh cây trồng
Hình 2.8 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh với
nguyên liệu than bùn
Hình 2.9 Bố trí thí nghiệm và đánh giá sinh trƣởng đối với cây ngô
Hình 2.10 Bố trí thí nghiệm và đánh giá sinh trƣởng đối với cây đậu
Hình 2.11 Hạt lúa đƣợc gieo trong hộp Sigma sau 24 giờ ủ.
Hình 3.22 Hình thái cây bắp sau 3 tuần ở các nghiệm thức
Hình 3.23 Hình thái cây bắp sau 3 tuần ở nghiệm thức đối chứng
Hình 3.24 Hình thái cây bắp sau 3 tuần ở nghiệm thức phân Bình Điền
Hình 3.25 Hình thái cây bắp sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 5%
Hình 3.26 Hình thái cây bắp sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 10%
Hình 3.27 Hình thái cây bắp sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 15%
Hình 3.28 Hình thái cây bắp sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 20%
Hình 3.29 Hình thái cây bắp sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 25%
Hình 3.30 Hình thái cây lúa sau 3 tuần ở nghiệm thức đối chứng
Hình 3.31 Hình thái cây lúa sau 3 tuần ở nghiệm thức hữu cơ Bình Điền 5%
Hình 3.32 Hình thái cây lúa sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 5%
Hình 3.33 Hình thái cây lúa sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 10%
Hình 3.34 Hình thái cây lúa sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 15%
Hình 3.35 Hình thái cây lúa sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 20%
Hình 3.36 Hình thái cây lúa sau 3 tuần ở nghiệm thức phân VS 25%
Hình 3.37 Bùn ao nuôi tôm công nghiệp chuẩn bị ủ (bên trái) và sau khi ủ 10
ngày (bên phải)
Hình 3.38 Bơm bùn và lắng bùn ao nuôi tôm công nghiệp cho thực nghiệm
Hình 3.39 Phơi bùn ao nuôi tôm (bên phải) và than bùn (bên trái)
Hình 3.40 Rải bùn ao nuôi tôm và than bùn (bên trái), trộn đều (bên trái)
Hình 3.41 Tƣới rỉ đƣờng (bên phải) và rải vi sinh vật (bên trái) lên hỗn hợp bùn
ao nuôi tôm-than bùn
Hình 3.42 Trộn đều hỗn hợp (bên trái) và ủ phân (bên phải)
- 11 -
Hình 3.43 Phân bón đƣợc theo dõi thƣờng xuyên (bên trái: phân chuyển màu
vàng, có mùi chua) và hỗn hợp phân bón sau khi hình thành (bên phải:
màu nâu)
Hình 3.44 Dãy cây vạn thọ trồng đối chứng
Hình 3.45 Dãy cây vạn thọ đƣợc bón 10% phân vi sinh (bên trái) và bón 15%
Cơ quan chủ trì
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trƣờng
- 57A Trƣơng Quốc Dung, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 08. 38455140 - 38446262 Fax: 08. 38455140
- Họ và tên thủ trƣởng cơ quan: TS. Trần Minh Chí
- Số tài khoản: 007.100.0356556
- Đăng ký tại: Ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam, chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Thời gian thực hiện
15 tháng, từ tháng 9 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009.
Đã xin gia hạn lần 1.
Kinh phí được duyệt
400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
Kinh phí đã cấp:
Đợt 1: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Đợt 2: 11.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng).
- 13 -
2. MỤC TIÊU
Đề tài đặt ra các mục tiêu chính là:
1. Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý bùn ao nuôi tôm ở huyện Cần Giờ.
2. Đề xuất giải pháp tổng hợp khả thi để quản lý, xử lý bùn ao nuôi tôm ở
huyện Cần Giờ theo cách tiếp cận sử dụng bùn ao nhƣ một nguồn nguyên
liệu cho sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh
3. NỘI DUNG
- Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý bùn ao nuôi tôm ở huyện
Cần Giờ.
- Nghiên cứu các vấn đề môi trƣờng liên quan đến bùn ao nuôi tôm ở huyện
Cần Giờ trong thời điểm hiện nay.
- Phân tích, đánh giá và thử nghiệm sử dụng bùn ao nuôi tôm ở huyện Cần Giờ
thả tôm mật độ cao.
Phần bùn ao - nơi các chất thải tích tụ trong quá trình nuôi là môi trƣờng lý tƣởng
cho các vi trùng và ký sinh trùng gây bệnh phát triển. Mỗi năm, lƣợng bùn tích tụ ở
đáy ao nuôi tôm thâm canh hình thành một lớp bùn dày 10 - 15 cm, tƣơng đƣơng 30
- 50 tấn chất khô giàu hữu cơ/ha. Bùn có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, bao
gồm sinh khối vi sinh vật và xác động, thực vật thủy sinh. Khi phân hủy tự nhiên
làm cạn kiệt lƣợng ôxy hòa tan và sinh ra các chất độc hại đối với tôm nhƣ NH
3
,
H
2
S, CH
4
Các bùn ao nuôi tôm này, không những ảnh hƣởng đến môi trƣờng nuôi
tôm, ảnh hƣởng đến kinh tế ngƣời nuôi mà còn ảnh hƣởng đến môi trƣờng xung
quanh khi thải vào môi trƣờng.
Tại huyện Cần Giờ, lƣợng bùn ao nuôi tôm thải ra ngày càng nhiều và có những ảnh
hƣởng đáng kể. Cụ thể:
Lượng bùn thải:
- Lƣợng bùn thải từ ao nuôi tôm công nghiệp khoảng 1.500 m
3
/ha. Tổng lƣợng
bùn thải từ ao nuôi tôm công nghiệp khoảng 668.205 tấn/vụ nuôi.
- Lƣợng bùn thải từ ao nuôi tôm bán công nghiệp khoảng 200 m
3
/ha. Tổng
lƣợng bùn thải từ ao nuôi tôm bán công nghiệp khoảng 76.882 tấn/vụ nuôi
- 15 -
- Lƣợng bùn thải từ ao nuôi tôm trên ruộng và quảng canh cải tiến khoảng 50
- Xã Bình Khánh.
- 16 -
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng bùn nghiên cứu:
- Bùn ao nuôi tôm sú:
- Bùn ao nuôi tôm thẻ trắng.
Đối tƣợng quản lý nghiên cứu:
- Quy hoạch vùng nuôi tôm.
- Thiết kế ao nuôi tôm.
- Nuôi và quản lý ao nuôi của ngƣời dân.
Giải pháp áp dụng:
- Quản lý quy hoạch và quản lý quá trình nuôi tôm.
- Tái sử dụng bùn ao nuôi tôm theo hƣớng sản xuất phân vi sinh.
Ý nghĩa khoa học và khả năng áp dụng thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
- Phƣơng pháp đánh giá các mối tƣơng quan giữa các yếu tố nhằm tìm ra yếu
tố giữ vai trò quyết định để có thể điều khiển và kiểm soát chúng theo dự
định.
- Đóng góp cho một hƣớng đi mới trong việc nghiên cứu bùn ao nuôi tôm trên
cơ sở xem chúng nhƣ là một nguồn tài nguyên, có thể sử dụng cho sản xuất
phân bón vi sinh.
- Để một giải pháp đƣợc thành công thì cần kết hợp nhiều yếu tố, trong đó vai
trò quyết định vẫn là ngƣời nuôi tôm, tiếp theo là quản lý và sau cùng là công
nghệ.
Khả năng áp dụng thực tiễn
Các giải pháp hoàn toàn có thể áp dụng trong thực tiễn do:
- Đối với người nuôi tôm: rất mong muốn có một môi trƣờng thuận lợi để nuôi
tôm tốt, đạt năng suất cao nên khi áp dụng các giải pháp đề xuất có liên quan đến lợi
ích của họ chắc chắn đƣợc ngƣời nuôi ủng hộ và áp dụng.
22
’
14
’’
đến 10
0
40
’
00
’’
vĩ Bắc.
Từ 106
0
16
’
12
’’
đến 10700
’
50
’’
kinh Đông.
Với các hƣớng tiếp giáp nhƣ sau:
Phía Bắc: giáp huyện Long Thành (tỉnh Đồng Nai).
Phía Nam: giáp biển Đông.
Phía Đông: giáp biển Đông và tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Phía Tây: giáp huyện Nhà Bè, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 70.421,60 ha chiếm 1/3 diện tích toàn thành
phố, đƣợc bao bọc bởi hệ thống cửa sông: Lòng Tàu, Cái Mép, Gò Gia, Thị Vải,
Soài Rạp, Đồng Tranh và có bờ biển dài khoảng 15 km chạy chệch theo hƣớng
có thể ngập từ 5 đến 10 lần. Diện tích dạng địa hình này là 16.150 ha, chiếm
23,40% diện tích toàn huyện.
- Dạng ngập theo chu kỳ ngày: có độ cao từ 0 đến 0,5 m phân bố không liên
tục, tập trung ở các khu vực giữa và kéo dài mở rộng về phía Đông Nam của huyện,
thuộc các xã An Thới Đông, Tam Thôn Hiệp, Cần Thạnh, Long Hòa. Vùng này
hằng ngày bị ngập nƣớc khi triều lên, diện tích trên 6.000 ha chiếm 8,9% diện tích
toàn huyện.
- Dạng bãi bồi ven biển và cửa sông: độ cao< 0,5m bị ngập nƣớc hằng ngày
khi triều lên, không có lớp phủ thực vật, diện tích không ổn định chịu tác động của
sóng gió, diện tích khoảng 5.200 ha chiếm 7,60% diện tích toàn huyện thuộc các xã
ven biển Cần Thạnh, Long Hòa, Thạnh An.
Tóm lại, địa hình Cần Giờ chiếm ƣu thế với các dạng địa hình ngập theo chu kỳ
tháng (23,40%), chu kỳ năm (21%), chu kỳ nhiều năm (13,80%). Trong khi đó dạng
ngập theo chu kỳ ngày chỉ chiếm 8,9% dạng bãi bồi ven sông và cửa sông chiếm
7,6% chứng tỏ địa hình ở đây có xu hƣớng bồi đắp, phát triển thành địa hình cao, ít
ngập nƣớc hơn là khuynh hƣớng bồi đắp lấn biển thành dạng ngập theo chu kỳ
- 20 -
ngày. Đây là đặc điểm có ý nghĩa quan trọng trong việc định hƣớng các mô hình sản
xuất ở huyện trong tƣơng lai.
Khí hậu thủy văn
- Độ ẩm: độ ẩm không khí nói chung cao hơn các nơi khác trong TP từ 4-8%,
ẩm nhất là tháng 9: 83%, khô nhất là tháng 4: 14%. Độ ẩm cao tuyệt đối đạt 100%,
thấp tuyệt đối là 40%.
- Lượng mưa: lƣợng mƣa ở Cần Giờ nói chung thấp, giảm dần từ Bắc xuống
Nam, từ 1.600mm đến 1.200mm/năm… Mùa mƣa ở Cần Giờ thƣờng bắt đầu muộn
và kết thúc sớm hơn những nơi khác trong TP, ngày bắt đầu mƣa thƣờng từ 20-25
tháng 5 và chấm dứt khoảng 25-31 tháng 10 hằng năm.
- Gió: hƣớng gió chủ đạo ở Cần Giờ hƣớng Đông Nam ứng với mùa khô từ
tháng 10 đến tháng 4, tốc độ 1-3 m/s, hƣớng gió này làm tăng khả năng dồn nƣớc
của loại đất này là hàm lƣợng mùn ở tầng mặt tƣơng đối khá nhƣng giảm nhanh
theo chiều sâu, lân và kali tổng số ở mức trung bình. Loại đất này thích nghi với cây
lúa có thể trồng cây ăn trái. Yếu tố hạn chế là không có nguồn nƣớc ngọt bổ sung
vào mùa khô.
- Nhóm đất phèn:
Đất phèn mặn: diện tích 4.380 ha, phân bố ở phía Nam xã Bình Khánh và xã An
Thới Đông. tầng sinh phèn xuất hiện nông, có thể trồng lúa.
Đất mặn phèn tiềm tàng, tầng sinh phèn nông: chiếm 53% diện tích (27.280 ha),
phân bố hầu hết các xã (trừ Bình Khánh), ngập mặn thƣờng xuyên và cây đƣớc phát
triển tốt ở vùng đất này.
Đất mặn phèn tiềm tàng, ngập mặn theo con nước: diện tích 4.870 ha, chiếm 9,5%,
phân bố khắp các xã (trừ Bình Khánh), vùng này cây đƣớc không phát triển đƣợc.
Đất mặn phèn tiềm tàng, tầng sinh phèn sâu: diện tích 370 ha, chiếm 0,7%, phân bố
tại xã Long Hòa, nằm giữ hai dòng cát cách nhau 800m.
- Nhóm đất than bùn:
Có diện tích 210 ha, phân bố ở An Nghĩa, nông trƣờng quận Tân Bình, Quận 5, Cù
lao Phú Lợi, bờ vịnh Ghềnh Rái, Thiềng Liềng-Ngã bảy Đây là loại than bùn có
chất lƣợng kém, dùng làm phân bón.
Tài nguyên nƣớc
- Nguồn nước mặn
Huyện Cần Giờ với hệ thống sông ngòi dày đặc, nguồn nƣớc dồi dào, tuy nhiên
nguồn nƣớc này thƣờng xuyên bị nhiễm mặn, do đó việc sử dụng nguồn nƣớc này
để sử dụng cho trồng trọt và sinh hoạt rất hạn chế.
Tuy nhiên, điều này cũng mang lại cho huyện Cần Giờ những ƣu thế nhất định nhƣ
sử dụng nguồn nƣớc này để nuôi trồng thủy sản, làm muối, phát triển rừng ngập
mặn Cần Giờ thành “ khu dự trữ sinh quyển của thế giới”, rất thuận lợi để phát triển
các loại hình du lịch sinh thái.
- 22 -
- Nguồn nước ngầm:
- 23 -
Tài nguyên biển
Bờ biển huyện Cần Giờ dài khoảng 13 km và có rất nhiều phù sa thuận tiện để phát
triển du lịch sinh thái biển, ngoài ra thủy sản vùng biển Cần Giờ có khả nuôi các
loài nhuyễn thể nhƣ Nghêu mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Tài nguyên khoáng sản
Ngoài than bùn (chất lƣợng kém), khoáng sản duy nhất của Cần Giờ là cát mặn ở
hai lòng sông Lòng Tàu và Nhà Bè, nhƣng chất lƣợng kém, lẫn nhiều sét, nếu rửa
mặn có thể dùng trong xây dựng.
Tài nguyên nhân văn
Huyện Cần Giờ có một nền văn hoá lâu đời với tài nguyên nhân văn khá phong phú
và đa dạng nhƣ: Cần Giờ, Tam Thôn Hiệp, Thạnh An, Thiềng Liềng, Vịnh Gành
Rái, Giồng Ao,… nền văn hóa gằn liền với nghể đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản
nên áp dụng rất nhiều kinh nghiệm trong nuôi tôm.
Cảnh quan môi trƣờng
Huyện Cần Giờ có trên 38.000 ha rừng ngập mặn, sau hơn 20 năm phục hồi và tổ
chức, quản lý, bảo vệ và chăm sóc tốt đã tạo nên hệ sinh thái tự nhiên với nhiều
chủng loài thực vật, động vật Rừng Sác đa dạng. Nhờ những thành quả đó, Rừng
Sác Cần Giờ đã đƣợc UNESCO công nhận là “Khu dự trữ sinh quyển” thế giới đầu
tiên ở Việt Nam.
Đây cũng là nơi lƣu trú của nhiều loại thủy sản, ven các rừng ngập mặn đều có
nuo96i trồng thủy sản, rừng ngập ngập mặn cũng có thể sử dụng cho xử lý một phần
bùn ao nuôi tôm.
1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Thủy sản
Tổng sản lựơng thủy hải sản khai thác ƣớc đạt 31.241 tấn, tƣơng ứng với tổng giá
trị sản lƣợng (GCĐ 94) 686.085 triệu đồng, trong đó đánh bắt 20.027 tấn, nuôi
trồng 11.214 tấn
Nhƣ vậy có thể nói, đánh bắt thủy sản đạt khối lƣợng gấp đôi so với nuôi trồng và
chiếm một tỷ trọng lớn trong ngành thủy sản của huyện Cần Giờ.