nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổng thể và khả thi bảo vệ nguồn nước sông sài gòn đảm bảo an toàn cấp nước cho thành phố - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN TPHCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI BVTN VÀ MT VIỆT NAM
VIỆN NƯỚC VÀ CN MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO NGHIỆM THU

ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP TỔNG THỂ VÀ KHẢ THI BẢO VỆ
NGUỒN NƯỚC SÔNG SÀI GÒN ĐẢM
BẢO AN TOÀN CẤP NƯỚC CHO
THÀNH PHỐ

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI : GSTS. LÂM MINH TRIẾT


ải
pháp trước mắt và lâu dài bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn cho mục đích cấp
nước; và
• Định hướng các nội dung nghiên cứu giai đoạn 2.

i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vii
Chương 1 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH BỨC XÚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4
1.4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.4.1. Cách tiếp cận 5
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu 5
1.5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6
1.5.1. Các cơ quan phối hợp chính 7
1.5.2. Danh sách tham gia chính 7
Chương 2 9
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG
SÀI GÒN 9


3.2.12. Nồng độ kim loại nặng 50
3.2.13. Dầu mỡ 52
3.3. NGUYÊN NHÂN VÀ NGUỒN GÂY Ô NHIỄM 53
3.3.1. Nguồn tự nhiên 53
3.3.2. Khảo sát xói mòn đất lưu vực sông Sài Gòn bằng kỹ thuật hạt nhân để xác định nguồn Mn, Fe trong
nước sông 56

3.3.3. Nguồn nhân tạo 73
3.4. Dự báo khả năng gia tăng và xuất hiện chất ô nhiễm lên sông Sài Gòn 112
3.5. Vấn đề xâm nhập mặn sông Sài Gòn 113
3.5.1. Giới thiệu chung về mô hình MIKE11 113
3.5.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho mô hình 115
3.5.3. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 123
3.5.4. Tính toán dự báo xâm nhập mặn 124
3.6. PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG SÀI GÒN 131
3.7. ĐÁNH GIÁ VIỆC CHẤP HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DONH NGHIỆP
TRÊN LƯU VỰC 132

3.7.1. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên lưu vực sông Sài Gòn có khả năng gây ô nhiễm môi trường132
3.7.2. Thực trạng tình hình chấp hành Luật Bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên lưu
vực sông Sài Gòn 132

3.7.3. Công tác phát hiện, xử lý vi phạm của các cơ quan chức năng quản lý và bảo vệ môi trường 136
3.7.4. Đánh gía, nhận xét về việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
trên lưu vực sông Sài Gòn 138

Chương 4 142
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DIỄN BIẾN THẤT THƯỜNG CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SÔNG SÀI GÒN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC CỦA NHÀ MÁY TÂN
HIỆP 142

Chương 5 187
BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC SÔNG SÀI GÒN
BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NHU CẦU CẤP NƯỚC 187

5.1. CÁC GIẢI PHÁP TRƯỚC MẮT 187
5.1.1. Tăng cường kiểm soát hoạt động công nghiệp 187
5.1.2. Đối với hoạt động nông nghiệp 188
5.1.3. Đối với hoạt động dân cư 188
5.1.4. Công tác phối hợp trao đổi thông tin 189
5.1.5. Giải pháp bảo đảm hoạt động Nhà máy nước Tân Hiệp 189
5.1.6. Phối hợp với các đơn vị quản lý trong lưu vực (Tp.HCM, Tỉnh Tây Ninh, Bình Dương) trong việc
trao đổi thông tin kiểm soát nguồn nước lưu vực sông Sài Gòn 189

5.2 GIẢI PHÁP LÂU DÀI 190
5.2.1. Củng cố, tăng cường khung pháp lý và thể chế quản lý lưu vực sông Sài Gòn 190
5.2.2. Hạn chế ô nhiễm từ khu công nghiệp 191
5.2.3. Qui hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho các khu đô thị 193
5.2.4. Kiểm soát mặn của công trình thượng lưu 194
5.2.5. Thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý môi trường 195
5.2.6. Phát triển mô hình hóa trong quản lý lưu vực 196
5.2.7. Hoàn thiện mạng lưới quan trắc chất lượng nước 197
5.2.8. Đối với nhà máy nước Tân Hiệp, dự án khai thác nước 197
Chương 6 199
ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN II 199
6.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG 199
6.2. NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU 200
6.2.1. Mục tiêu 200
6.2.2. Nội dung 201
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 203
KẾT LUẬN 203

UBND Ủy ban nhân dân v

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2-1 Các đơn vị hành chính trong lưu vực sông Sài Gòn 12
Bảng 2.2. Thống kê các chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2007 13
Bảng 2.3. Các KCX/KCN đã đi vào hoạt động tại TPHCM 14
Bảng 2.4. Các KCN đã có chủ trương thành lập, đang triển khai tại TPHCM 15
Bảng 2.5. Các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương 16
Bảng 2.6. Các Cụm công nghiệp tỉnh Bình Dương 17
Bảng 2.7. Các khu công nghiệp tỉnh Tây Ninh 19
Bảng 2.8. Các Cụm công nghiệp tỉnh Tây Ninh 19
Bảng 2.9. Quy mô các KCN/KCX TPHCM tới 2025 21
Bảng 2.10. Quy hoach các KCN tỉnh Bình Dương đến 2020 22
Bảng 2.11. Quy hoạch các CCN tỉnh Bình Dương đến 2020 23
Bảng 2.12. Quy hoạch các K/CCN tỉnh Tây Ninh đến 2020 24
Bảng 2.1.3. Một số đề tài/dự án/nhiệm vụ có liên quan đến bảo vệ nguồn nước sông
Sài Gòn 29

Bảng 3.1. Các số liệu đặc trưng về chất lượng nước sông Sài Gòn tại khu vực Bến
Than từ 1992 – 2000 33

Bảng 3.2. Các số liệu đặc trưng về chất lượng nước sông Sài Gòn tại trạm bơm Hòa
Phú (khu vực Bến Than) từ tháng 2/2004 – 4/2004 33

Bảng 3.3. Chất lượng nguồn nước sông Sài Gòn năm 2005- 2008 34
Bảng 3.4. Kết quả tính toán xói mòn 69
Bảng 3.5. Kết quả tính lượng hòa tan Fe và Mn trong nước sông với tỷ lệ khác nhau

Bảng 3.18. Ước tính lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư thải vào
sông Sài Gòn 97

Bảng 3.19. Tổng tải lượng chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt lưu vực sông Sài
Gòn năm 2005, 2010, 2020 100

Bảng 3.20. Tính toán nguồn thải Nông nghiệp 103
Bảng 3.21. Thông số thủy vận b và h trên sông Sài Gòn 106
Bảng 3.22. Khẩu độ và tĩnh không của các cầu trên sông Sài Gòn 107
Bảng 3.23. Kết quả dự báo khối lượng hàng hóa và hành khách cụm cảng TP. HCM
(Dự báo của Đoàn nghiên cứu JICA – Nhật Bản – 2002) 107

Bảng 3.24. Danh mục cảng – khu cảng Sài Gòn trên sông Sài Gòn 109
Bảng 3.25. Vị trí các trạm đo lưu lượng và thời gian quan trắc 121
Bảng 3.26. Độ mặn trung bình cực đại tháng (g/l) tại biên hạ lưu 122
Bảng 3.27. Ranh giới xâm nhập mặn 0,25 g/l; 1,0 g/l; 4,0 g/l các phương án tính toán
128

Bảng 4.1. Các quá trình và hiệu quả xử lý tương ứng 150
Bảng 4.2. Các thông số nước thô nhân tạo của thí nghiệm 1 153
Bảng 4.3. Các thông số nước thô nhân tạo của thí nghiệm 2 154
Bảng 4.4. Phương pháp và thiết bị phân tích 155
Bảng 4.5. Kết quả phân tích thí nghiệm theo các vận tốc lọc và nồng độ Mn đầu vào
khác nhau 156

Bảng 4.21. Chất lượng nước thô của khu vực Hóc Môn 173
Bảng 4.22. Kinh phí đầu tư giai đoạn 1 183
Bảng 4.23. Kinh phí đầu tư giai đoạn 2 184
Hình 5.1. Từng bước mô hình hoá công tác quản lý lưu vực sông 197
Bảng 6.1. Định hướng nội dung nghiên cứu giai đoạn 2 201

Hình 3.23. Hàm lượng Fe trong nước sông Sài Gòn (từ thượng lưu về hạ lưu) 63
Hình 3.24. Hàm lượng Cs-137 theo chiều sâu tại vị trí SM7 64
Hình 3.10. Phân bố tải lượng ô nhiễm vào sông Sài Gòn khu vực gần trạm bơm Hòa
Phú 1

Hình 3.11. Các khu du lịch trong lưu vực sông Sài Gòn (Hà,2006) 105
Hình 3.12. Các cảng trong lưu vực sông Sài Gòn (Ha,2006) 108
Hình 3.13. Vị trí các điểm khai thác cát hay bãi đổ cát trên sông Sài Gòn (Hà, 2006).
111

viii

Hình 3.14. Vùng nghiên cứu 115
Hình 3.15. Sơ đồ tính toán thuỷ lực – xâm nhập mặn sông Sài Gòn 119
Hình 3.16. Phân vùng chất lượng nước sông Sài Gòn 1
Hình 4.1. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước nhà máy 1
Hình 4.2. Một số công nghệ được ứng dụng trong xử lý nước cấp 151
Hình 4.3. Mô hình thí nghiệm lọc cát đen (DS3), mô hình lọc than hoạt tính 152
Hình 4.4 Hiệu suất khử Ammonia, CODMn, Fe, Mn theo các vận tốc lọc với nồng độ
Mn đầu vào 0,1 – 0,2 mg/l 158

Hình 4.5. Hiệu suất khử Ammonia, CODMn, Fe, Mn theo các vận tốc lọc với nồng độ
Mn đầu vào 0,2 – 0,3 mg/l 158

Hình 4.6 Hiệu suất khử Ammonia, CODMn, Fe, Mn theo các vận tốc lọc với nồng độ
Mn đầu vào 0,3 – 0,4 mg/l 159

Hình 4.7 Biến thiên nồng độ CODMn theo các vận tốc lọc và nồng độ Mn đầu vào
khác nhau 160


Chương 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ VÀ KHẢ THI BẢO
VỆ NGUỒN NƯỚC SÔNG SÀI GÒN ĐẢM BẢO AN TOÀN CẤP NƯỚC
CHO THÀNH PHỐ
Chủ nhiệm đề tài : GS.TS. LÂM MINH TRIẾT
Cơ quan chủ trì : VIỆN NƯỚC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Cơ quan quản lý : SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TPHCM
Thời gian thực hiện : 2/2008 – 9/2008
Kinh phí được duyệt : …………………………………………….
Kinh phí đã cấp : theo TB số: …… TB-SKHCN ngày / 2

1.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH BỨC XÚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Sông Sài Gòn bắt nguồn từ lưu vực hồ Dầu Tiếng đến ngã ba sông Đồng
Nai có tổng chiều dài khoảng 280km đi qua các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và
Tp. HCM. Nguồn nước sông Sài Gòn có vai trò quan trọng đối với việc cung
cấp nước sinh hoạt và công nghiệp cho thành phố Hồ Chí Minh với nhà máy
nước Tân Hiệp công suất 300.000 m
3
/ngđ và nguồn nước cấp của hai tỉnh Tây
Ninh và Bình Dương. Sông Sài Gòn còn được sử dụng cho tưới tiêu, nuôi trồng
thủy sản, giao thông thủy, hoạt động du lịch với cảnh quan đô thị ven sông.
Sông Sài Gòn đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các loại nước thải sinh hoạt,
công nghiệp, một phần chất thải rắn, chất thải nguy hại ( từ hoạt động nông

khai đề tài nghiên cứu nhằm khảo sát toàn diện về các nguồn gây ô nhiễm, tính
chất ô nhiễm trên toàn lưu vực sông Sài Gòn có ảnh hưởng đến vị trí thu nước
thô và đề xuất các giải pháp xử lý.
Một vấn đề quan trọng cần được quan tâm là mức độ nhiễm mặn trên sông
Sài Gòn, với xu thế ngày càng tăng lên của mự
c nước biển tòan cầu, với những
đợt triều cường mang tính lịch sử thì biên mặn sẽ ngày càng dịch chuyển về
phía thượng lưu sông Sài Gòn, đặc biệt trong mùa kiệt sẽ đe dọa trực tiếp đến
các nhà máy cấp nước khai thác nước sông Sài Gòn.
Với những điều bức xúc trên đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
tổng thể và khả thi bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn đảm bả
o an toàn cấp nước
cho thành phố” là hết sức cần thiết nhằm giải quyết vấn đề nóng bỏng trước
mắt về an toàn chất lượng nước sông Sài Gòn cho mục đích cấp nước và lâu dài
hướng đến sự phát triển bền vững của lưu vực sông Sài Gòn và bảo tồn cảnh
quan đô thị ven sông.
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất có cơ sở khoa học và thực t
ế các giải pháp tổng hợp và khả thi bảo
vệ nguồn nước sông Sài Gòn bảo đảm an toàn cấp nước cho thành phố.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Làm rõ hiện trạng và diễn biến ô nhiễm sông Sài Gòn (đến 5/2008 )với
các chỉ tiêu đặc trưng ảnh hường đến hoạt động của nhà máy nước Tân
Hiệp (phạm vi liên quan đến nhà máy nước);
2. Xác định được nguyên nhân gây ô nhiễm đặc thù ảnh hưởng đến chấ
t
lượng nước sông Sài Gòn ;
3. Đề xuất có cơ sở khoa học các giải pháp bảo vệ nguồn nước sông Sài
Gòn phục vụ an toàn cho mục đích cấp nước và các mục đích khác ;


1.4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1. Cách tiếp cận
• Cách tiếp cận tổng hợp: thường được áp dụng phổ biến trong các nghiên
cứu về môi trường và lưu vực sông liên quan đến điều kiện tự nhiên, KT-XH,
môi trường ,tài nguyên nước, các mối quan hệ lẫn nhau giữa đất – nước, hệ sinh
thái thủy vực trên lưu vực sông liên quan đến các địa phương trên lưu vực;
• Cách tiếp cận m
ục tiêu: nghiên cứu môi trường LVS dựa trên mục tiêu
thống nhất chung giữa các địa phương trên LV, giữ gìn và bảo vệ nguồn nước,
cảnh quan sông nước đặc trưng cho mục đích sử dụng chung lâu dài và ổn định.
Hài hòa những lợi ích của từng địa phương và giải quyết các bất đồng trong sử
dụng và bảo vệ nguồn nước;
• Tiếp cận cộng đồng với các bên có liên quan: bảo v
ệ nguồn nước sông SG
có liên quan đến các địa phương trên lưu vực (Tp.HCM, Tây Ninh, Bình
Dương), có thể có các lợi ích khác nhau và nhiệm vụ BVMT LVS khác nhau và
trong quá trình BV nguồn nước sông Sài Gòn cần có sự cam kết của mỗi địa
phương và thống nhất những nội dung cần thực hiện;
• Trong sự bảo vệ nguồn nước có sự tham gia của cộng đồng (người dân,
doanh nghiệp,đoàn thể …) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi cộ
ng đồng nhận
thức đầy đủ trách nhiệm của mình tham gia BV nguồn nước bằng những hành
động tự giác cụ thể và thiết thực.
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong đề tài này là:
• Thu thập xử lý số liệu hiện có: thu thập số liệu từ các viện, trường, sở,
ngành,… liên quan đến lưu vực sông Sài Gòn, đặc điểm tự nhiên và quy luật
phát triển KT-XH
đồng thời thu thập xử lý và kế thừa các đề tài dự án, số liệu

ệ xử lý nước tại nhà máy nước Tân Hiệp thích hợp trong
những trường diển biến chất lượng nước sông Sài Gòn ngày càng xấu.
1.5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện: 2/2008 – 9/2008
Cơ quan quản lý : SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TPHCM
Cơ quan chủ trì : VIỆN NƯỚC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Chủ trì Đề tài : GS.TS. Lâm Minh Triết
7

Thư ký Đề tài : ThS. Lê Việt Thắng
1.5.1. Các cơ quan phối hợp chính
• Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI;
• Sở TNMT TPHCM – Chi cục bảo vệ môi trường;
• Sở TNMT Bình Dương;
• Sở TNMT Tây Ninh;
• Tổng công ty cấp nước Sài Gòn – NMN Tân Hiệp;
• Cục cảnh sát môi trường;
• Khoa MT & BHLĐ – ĐH Tôn Đức Thắng;
• Khoa MT – ĐH Bách Khoa;
• TT Hạt nhân TPHCM;
• Các phòng thí nghiệm :
- PTN Viện Môi trường &Tài nguyên;
- PNT VITTEP;
- PTN Viện QH Thủy lợ
i miền Nam.
- PTN Viện Nước & Công nghệ Môi trường ( Weti )
1.5.2. Danh sách tham gia chính
TT Họ và Tên Học vị Ngành chuyên môn Đơn vị công tác
1 Lê Việt Thắng ThS.NCS Kỹ thuật MT ĐH TĐT
2 Nguyễn Đình Tuấn PGS.TS Kỹ thuật MT

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI LƯU
VỰC SÔNG SÀI GÒN

2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN
2.1.1. Vị trí
Sông Sài Gòn khởi nguồn từ các suối và rạch ở biên giới Việt Nam -
Campuchia (vùng đồi núi huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, có độ cao trên 200
m), chảy qua địa phận tỉnh Tây Ninh, tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí
Minh rồi hợp lưu với sông Đồng Nai tại Nam Cát Lái (ngã ba Đèn Đỏ), sau đó
đổ ra sông Nhà Bè.
Về vị trí địa lý, sông Sài Gòn nằm trong khoảng từ 10
0
40’ đến 12
0
00’ vĩ
độ Bắc và từ 106
0
10’ đến 106
0
40’ kinh độ Đông.
2.1.2. Ranh giới và diện tích lưu vực
Lưu vực sông Sài Gòn được xác định dựa trên con sông Sài Gòn là một
nhánh sông đổ về nhánh chính sông Đồng Nai. Diện tích lưu vực sông Sài Gòn
trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 4.500 km
2
(có tài liệu ghi 4.710 km
2
), bao gồm
một phần đất của tỉnh Tây Ninh, một phần đất của tỉnh Bình Dương, một phần

ưu vực khoảng 2700 km
2
trong đó phần trên
lãnh thổ Campuchia là 316 km
2
. Diện tích mặt hồ ứng với mực nước dâng bình
thường là 270 km
2
và 110 km
2
ứng với mực nước chết. Chất lượng nước sông
Sài Gòn chịu ảnh hưởng của điều tiết nước từ hồ Dầu Tiếng ở thượng nguồn và
ảnh hưởng triều ở hạ nguồn nên diễn biến khá phức tạp.
2.1.4. Đặc điểm địa hình – địa mạo
Trong lưu vực này có đủ các dạng địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồi,
địa hình dốc thoải, địa hình chuyển tiếp giữa vùng đồi gò và bưng trũng và địa
hình đồng bằng. Đặc trưng địa hình như sau :
• Hướng dốc bắc-nam; đông-tây và tây-đông;
• Dạng đồi gò: tập trung ở phía bắc, 50-100m (Bà Đen 900m), 25%;
• Dạng bằng, cao xen đồng bằng hẹp: tập trung ở trung lưu, 10-50m,
55%;
• Dạng trũng thấp : nằm ven sông Sài Gòn, 0,5-10m, 20%.
11

2.1.5. Đặc điểm thổ nhưỡng
Đất trong lưu vực này gồm 5 nhóm đất chính :
• Đất xám : 264.208 ha (50,06%)
• Đất đỏ vàng : 81.214 ha (17,85%)
• Đất phèn : 18.559 ha (4,08%)
• Đất phù sa : 14.937 ha (3,28%)

588,37
Dĩ An 60,30
Thuận An 84,26
Bình Dương
Dầu Tiếng 719,84
Bình Phước
Lộc Ninh 1240,50
Quận 1 7,73
Quận 2 49,74
Quận 3 4,92
Quận 4 4,18
Quận 5 4,27
Quận 6 7,19
Quận 7 35,69
Quận 10 5,72
Quận 11 5,14
Quận 12 52,78
Q. Bình Thạnh 20,76
Q. Gò Vấp 19,74
Q. Phú Nhuận 4,88
Q. Tân Bình 38,45
H. Củ Chi 434,5.
H. Hóc Môn 109,18
Tp Hồ Chí Minh
Thủ Đức 47.76
Dương Minh Châu 606,46
Tây Ninh
Tân Châu 956,75
Tổng số 5196,99
13

Thu ngân sách tỉ đồng 83.435 7.633,94 3.023.472
Chi ngân sách tỉ đồng - 2.925,047 2.895.597

Nguồn : Sở TNMT 03 tỉnh/thành trên lưu vực
14

2. Khái quát hiện trạng phát triển công nghiệp
a. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2007, công nghiệp thành phố trong những tháng đầu năm vẫn tồn tại
những khó khăn của năm trước đối với một số ngành như: ngành thực phẩm đồ
uống tăng chậm do việc quy hoạch lại các đơn vị sản xuất rượu bia, việc ký kết
hợp đồng xuất khẩu sữa gặp khó khă
n, xuất khẩu thuỷ sản sụt giảm bởi các áp
đặt hàng rào kỹ thuật, ngành may gặp khó khăn ở thị trường Mỹ, ngành da giày
bị kiện phá giá ở thị trường châu Âu, giá cả tăng làm giảm sức cạnh tranh.
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt được 341.521 tỷ đồng, tăng 13,6% so với
năm 2006. Trong đó, khu vực nhà nước 18.832 tỷ đồng, chiếm 5,5%; khu vực
dân doanh 130.162 tỷ đồng, chiếm 38,1% khu v
ực có vốn đầu tư nước ngoài
130.544 tỷ đồng, chiếm 38,2%. Các ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng
cao là: sản xuất ô tô, thiết bị điện, vật liệu xây dựng, sản phẩm điện tử, nhựa,…
Các khu công nghiệp : Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2008 toàn thành
phố đã có 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp được thành lập thu hút 1.131
dự án đầu tư còn hiệu lực với t
ổng vốn đầu tư đăng ký là 4,076 tỷ USD, trong
đó đầu tư nước ngoài 463 dự án, vốn đầu tư là 2,437 tỷ USD; đầu tư trong nước
668 dự án, vốn đầu tư là 24.587,68 tỷ đồng, tương đương 1,639 tỷ USD. Hiện
nay, có tổng cộng 927 dự án trong nước và nước ngoài đang hoạt động với tổng
vốn đầu tư đăng ký là 2,879 tỷ USD và tổng số lao động 255.203 người, trong
đó, lao động n

Mở rộng Bình Chánh 56,00
7 Hiệp Phước 1 Nhà Bè 332,00
1 Tân Phú 110,00
8 Tân Bình
Mở rộng Bình Tân 24,10
9 Tân Thới Hiệp 12 29,40
10 Lê Minh Xuân Bình Chánh 100,00
11 Tây Bắc Củ Chi 1 Củ Chi 207,00
1 42,58
12 Cát Lái II
2
2
69,07
Tổng cộng 2.006,49
Nguồn: Chi cục BVMT TPHCM, 6/2008

Bảng 2.4. Các KCN đã có chủ trương thành lập, đang triển khai tại TPHCM
Số
TT
Tên khu
công nghiệp
Giai
đoạn
Quận
Huyện
Tổng
Diện tích (ha)
1 Phong Phú Bình Chánh 148,40
2 Tân Phú Trung Củ Chi 543,00
3 Tây Bắc Củ Chi Mở rộng Củ Chi 173,00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status