LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Trần Thị Nhàn
Mã số học viên: 098.608502.0010
Lớp: CH18MT
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60 – 85 - 02
Khóa học: 2010 - 2013
Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS Nguyễn Đăng Hội và thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Thắng với đề tài
nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ
bền vững rừng ngập mặn xã Đồng Rui huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh”.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, không giống với các đề tài luận văn nào trước
đây, do đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào. Nội dung của luận văn
được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng
trong luận văn đều được trích dẫn nguồn.
Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm theo quy định./.
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Trần Thị Nhàn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các cơ quan,
cá nhân.
1.1.1. Phân bố và diện tích RNM trên thế giới ...........................................................5
1.1.2. Nghiên cứu về RNM trên thế giới .....................................................................6
1.2. RNM Ở VIỆT NAM ..........................................................................................10
1.2.1. Phân bố địa lý rừng ngập mặn.........................................................................10
1.2.2. Diện tích rừng ngập mặn Việt Nam ................................................................15
1.2.3. Nghiên cứu về RNM ở Việt Nam` ..................................................................17
CHƯƠNG 2.NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG RỪNG NGẬP MẶN
XÃ ĐỒNG RUI ........................................................................................................23
2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU...................................................23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................23
2.1.1.1 Vị trí địa lý ....................................................................................................23
2.1.1.2 Địa hình .........................................................................................................24
2.1.1.3 Khí hậu ..........................................................................................................24
2.1.1.5 Hải văn ..........................................................................................................26
2.1.1.6. Tài nguyên thiên nhiên .................................................................................27
2.1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội..............................................................................29
2.1.2.1 Dân số và dân tộc ..........................................................................................29
2.1.2.2 Ngành nghề ...................................................................................................30
2.1.2.3 Văn hoá, giáo dục, y tế .................................................................................30
2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng .................................................................................................32
2.1.2.5 Hiện trạng sử dụng đất ..................................................................................36
2.1.2.6 Tình hình sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi. .............................................37
2.1.2.7 Tình hình nuôi trồng và khai thác thuỷ hải sản ............................................39
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội tại khu vực ......44
2.2. HIỆN TRẠNG RNM VÀ TÀI NGUYÊN TRONG HSTRNM ..........................45
2.2.1. Đặc điểm hiện trạng rừng ngập mặn ...............................................................45
2.2.2. Tài nguyên trong hệ sinh thái rừng ngập mặn ................................................47
2.2.2.1 Hệ thực vật ngập mặn ...................................................................................47
3.6. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, BẢO VỆ
RNM XÃ ĐỒNG RUI ..............................................................................................80
3.6.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ..................................................................................80
3.6.2. Đề xuất các giải pháp ......................................................................................86
3.6.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị HSTRNM cho các nhà quản
lý ở cấp địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư vùng RNM ..................86
3.6.2.2 Giải pháp 2: Mô hình lâm – ngư kết hợp .....................................................87
3.6.2.3. Giải pháp 3: Tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương ...................90
3.6.2.4 Giải pháp 4: Giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm môi trường vùng RNM .........91
3.6.2.5 Giải pháp 5: Phát triển vành đai xanh bảo vệ đê biển ..................................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….……….……………95
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân bố diện tích đất ngập mặn và RNM theo miền Bắc và miền Nam ..16
Bảng 2.1: Tình hình dân số xã Đồng Rui năm 2012 .................................................29
Bảng 2.2: Bảng số lượng nguồn cung cấp nước tại xã Đồng Rui .............................34
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng các loại chất đốt của các hộ gia đình ..........................35
Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui năm 2012 .......................................36
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất nông nghiệp xã Đồng Rui ..........................................38
Bảng 2.6: Tình hình chăn nuôi của xã Đồng Rui ......................................................39
Bảng 2.7: Tình hình nuôi trồng thuỷ hải sản của xã Đồng Rui ................................40
Bảng 2.8: Tình hình khai thác thuỷ hải sản tại xã Đồng Rui ....................................42
Bảng 3.1: Ma trận biến động RNM xã Đồng Rui .....................................................62
Bảng 3.2: Diện tích biến động thảm thực vật và dạng sử dụng đất giai đoạn 2005 –
2012 ...........................................................................................................................63
Bảng 3.3: Thống kê diện tích trồng rừng ngập mặn của xã Đồng Rui .....................76
Bảng 3.4: Thực trạng và dự báo dân số xã Đồng Rui ...............................................83
Hình 3.5: Bản tin tuyên truyền bảo vệ rừng đặt ở các thôn ......................................75
Hình 3.6: Xây dựng vườn ươm cây ngập mặn tại Đồng Rui ....................................77
Hình 3.7: Rừng trồng trên địa bàn xã Đồng Rui .......................................................77
Hình 3.8: Giao lưu trồng RNM hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản ..............................78
Hình 3.9: Người dân xã Đồng Rui tham gia trồng RNM..........................................78
Hình 3.10: Mô hình DPSIR đối với RNM xã Đồng Rui ...........................................82
Hình 3.11: Mô hình đầm tôm sinh thái .....................................................................88
CÁC TỪ VIẾT TẮT
HSTRNM
Hệ sinh thái rừng ngập mặn
RNM
Rừng ngập mặn
ĐDSH
Đa dạng sinh học
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
UBND
Uỷ ban nhân dân
sống cho người dân bản địa. Chính vì thế, RNM của xã đã được các chuyên gia, các
2
nhà khoa học đánh giá là khu RNM độc đáo nhất miền Bắc. Tuy nhiên, dưới tác
động mạnh mẽ của sức ép dân số, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, khai thác
các nguồn lợi hải sản không kiểm soát, xây dựng các đầm nuôi tôm không hợp lý...
làm cho RNM nơi đây bị suy giảm về chất lượng cũng như diện tích. Ngoài ra, nó
còn chịu tác động mạnh của thiên nhiên như sự di chuyển của dòng chảy tác động
của sóng, gió độ mặn…
Nhận thức được tầm quan trọng trong việc quản lý, bảo vệ hệ sinh thái rừng
ngập mặn (HSTRNM), học viên đã lựa chọn vấn đề “Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp quản lý và bảo vệ bền vững rừng ngập mặn xã Đồng Rui huyện Tiên Yên
tỉnh Quảng Ninh” để tiến hành nghiên cứu và là tên đề tài luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng RNM, xác định thực trạng công tác quản lý, bảo vệ
RNM địa bàn xã Đồng Rui.
- Xây dựng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ
RNM xã Đồng Rui.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây để thực hiện các nội
dung nghiên cứu:
1) Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Nội dung của phương pháp
này là tìm kiếm, thu thập và chọn lọc các thông tin, tư liệu đã có, sau đó phân tích
xử lý để có được những kết luận cần thiết và có cái nhìn tổng quan về khu vực
nghiên cứu. Những tài liệu, thông tin luôn được bổ sung, cập nhật, đảm bảo cơ sở
cho việc xử lý, phân tích và đánh giá các vấn đề trong suốt thời gian thực hiện đề
tài. Trong quá trình thực hiện đã thu thập được các tài liệu về khu vực xã Đồng Rui
gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Đồng Rui; Báo cáo tình hình phát triển
- Phạm vi không gian vùng nghiên cứu là xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh.
4
5. Nội dung luận văn
Luận văn có các nội dung chủ yếu sau:
1) Điều tra, xác định thực trạng RNM thuộc địa bàn xã Đồng Rui; thành lập
bản đồ biến động thảm thực vật RNM xã Đồng Rui.
2) Nghiên cứu, đánh giá vai trò của RNM đối với đời sống cư dân địa bàn
nghiên cứu.
3) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ RNM xã Đồng
Rui. Những thuận lợi và khó khăn trong trong công tác quản lý, bảo vệ RNM tại xã.
4) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ
RNM xã Đồng Rui.
Với 4 nội dung như trên, ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn còn
có 3 chương như sau:
1) Chương 1: Tổng quan về rừng ngập mặn
2) Chương 2: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng rừng ngập mặn xã Đồng Rui
3) Chương 3: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn
xã Đồng Rui
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN RỪNG NGẬP MẶN
1.1. PHÂN BỐ RNM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1. Phân bố và diện tích RNM trên thế giới
Guinea và Panama là những nước có diện tích rừng bị mất lớn nhất trong những
năm 1980. Tổng diện tích rừng bị mất ở những nước này là khoảng 1 triệu ha tương
đương với diện tích Jamaica. Nhưng trong những năm 1990, Panama và Pakistan đã
thành công trong việc giảm tỷ lệ mất RNM. Ngược lại Madagasca, Malaysia và Việt
Nam lại trải qua thời kỳ phá rừng tăng lên và nằm trong số 5 quốc gia đứng đầu về
diện tích rừng bị mất trong thập niên 1990 và giai đoạn 2000-2005. Báo cáo của
FAO cũng cho rằng Nigeria, Indonesia, Autralia, Brazil và Mexico có tổng diện tích
RNM chiếm 50% tổng diện tích RNM trên toàn thế giới.
Những nguyên nhân chính dẫn đến sự tàn phá RNM đó là do áp lực dân số
cao, sự chuyển đổi quy mô lớn diện tích RNM sang nuôi trồng thuỷ sản (NTTS),
nông nghiệp, cơ sở hạ tầng và du lịch, cũng như ô nhiễm môi trường và các thảm
hoạ tự nhiên.
1.1.2. Nghiên cứu về RNM trên thế giới
Từ lâu các ngành khoa học đã quan tâm nghiên cứu về đất ngập mặn cũng
như RNM trên nhiều lĩnh vực vì những giá trị to lớn về sinh học, sinh thái và kinh
tế xã hội của vùng ven biển.
Nghiên cứu về giải phẫu, phân loại, phân bố
Lĩnh vực được quan tâm nhiều nhất là phân loại thực vật, thảm thực vật và
phân bố. Có hai công trình nổi tiếng là “Mangrove vegetation” của V.J. Chapman
(1975) [31] và “The botany of mangoves” của P.B. Tomlinson (1986) [38] đã
nghiên cứu về giải phẫu, phân loại, phân bố, sinh thái một số loài cây ngập mặn trên
thế giới.
Nghiên cứu về các nhân tố sinh thái
Nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển
7
RNM có nhiều tác giả đề cập đến. Theo V.J Chapman (1975) [31] có 7 yếu tố sinh
thái cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển của RNM là: nhiệt độ, thế nền đất bùn, độ
đến độ mặn của môi trường, P.Lin và X.M. Wei (1980) (Trích dẫn tài liệu A.N.
Rao, 1986 [35]) đã nhận thấy chúng phát triển tốt ở nơi có nồng độ muối từ 7,521,2‰. Nhiều tác giả cho rằng đất là nhân tố chính giới hạn sự tăng trưởng và phân
bố cây ngập mặn ( Gledhill, 1963; Giglioli và King, 1966; Clark và Hannonn, 1967;
S. Aksornkoae và cộng sự, 1985) (Trích dẫn tài liệu Aksornkoae, 1993 [29]). Đất
RNM thường là đất phù sa bồi tụ có độ muối cao, thiếu O 2 , giàu H 2 S, RNM thấp và
R
R
R
R
cằn cỗi trên các bãi lầy có ít phù sa, nghèo chất dinh dưỡng. A. Karim và cộng sự
cho biết sự phát triển của thực vật ngập mặn liên quan đến lượng phù sa lắng đọng
và cây đạt chiều cao cực đại ở nơi có lớp phù sa dày.
S. Aksornkoae (1993) [29] nghiên cứu đất ngập mặn ở Thái Lan và A. Karim
(1983, 1988) nghiên cứu đất ngập mặn ở Sundarbans – Banglades là những nơi đất có độ
pH từ 6,5 – 8; độ mặn của đất từ 3,3 – 17,3 ‰ các tác giả cũng đã chia đất làm ba loại:
loại có độ mặn thấp dưới 5‰ , loại có độ mặn trung bình từ 5-10‰ và loại có độ mặn
cao trên 15‰. Trong khi đó, kết quả nghiên cứu tính chất lý hoá đất RNM ở Sudarbans Ấn Độ của J.K. Choudhury (1994) [32] cho thấy đất ở tầng 0-15cm có tỷ lệ cát từ 15,2549,25%, độ pH: 7-8, N: 0,02-0,09%, P: 0,1-0,2%, CaO: 0-6%, C: 0,5-1,0%.
Nghiên cứu về sinh trưởng của cây ngập mặn
S. Soemodiharjo và cộng sự (1996) [37] nghiên cứu về tăng trưởng chiều cao
và đường kính thân của loài Đưng được trồng ở Indonesia theo các tuổi 6, 11, 14,
18 và cho biết sự sinh trưởng hàng năm tương ứng là 0,7; 0,5; 0,6; 0,6cm.
Ở Phangnga (Thái Lan), J. Kongsanchai (1984) [34] nghiên cứu sự tăng
trưởng của Đước đôi trồng tại vùng khai thác mỏ thiếc ở các giai đoạn 1,2,3,4,5,6
năm tuổi và cây đạt chiều cao tương ứng là 0,71; 0,74; 1,23; 1,25; 1,27 và 1,93m.
Nghiên cứu về trồng, phục hồi rừng ngập mặn
Về lĩnh vực trồng và phục hồi RNM đã có rất nhiều các tổ chức quốc tế tham
P
đến ngọn) rồi đem trồng với mật độ 9 cây/m2 (C. Bohorquerz, 1996) [30].
P
P
Cho đến nay những nghiên cứu ở nhiều nước đã xác định được phân bố đặc
điểm sinh thái các loài thực vật RNM, đa dạng của HSTRNM. Số liệu nghiên cứu
cho thấy RNM phân bố chủ yếu ở vùng cửa sông, ven biển, vùng nước lợ, nước
mặn và ảnh hưởng bởi thuỷ triều. Đến nay hệ thực vật ngập mặn đã phát triển 100
loài, trong đó có những loài phân bố rất hạn chế nhưng nhiều loài phân bố ở nhiều
10
vùng sinh thái (Mark Spalding và cộng sự 1997). Châu Á là nơi có sự đa dạng nhất
về số loài cây ngập mặn, với khoảng 70 loài, tiếp đến là Châu Phi khoảng 30 loài,
Châu Mỹ và vùng Caribean khoảng 11 loài. Các cây ngập mặn phổ biến ở hầu khắp
các vùng sinh thái là các loài thuộc chi Đước (Rhizophora), Vẹt (Bruguiera), Trang
(Kandelia).
Theo đánh giá của Hiệp hội nghiên cứu HSTRNM quốc tế (ISME) thì việc
trồng, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng và kinh doanh RNM mới chỉ được
thực hiện ở một số nước, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây cản trở
công tác bảo vệ và khôi phục các HSTRNM trên thế giới.
Tổ chức UNESCO (1979) và FAO (1982) khi nghiên cứu về rừng và đất rừng
ngập mặn ở vùng Châu Á Thái Bình Dương cho rằng: HSTRNM trong khu vực này đã
và đang bị đe doạ nghiêm trọng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó nguyên
nhân chính là do việc khai thác tài nguyên rừng và đất rừng ngập mặn không hợp lý
gây ra các biến đổi tiêu cực đối với môi trường đất và nước. Các tổ chức này đã khuyến
Sú
(Aegiceras
corniculatum),
Vẹt
dù
(Bruguiera
gymnorrhiza). Trên đất chỉ bị ngập khi triều cao có hai loài cây ưu thế là Giá
(Excoecaria agallocha) và Côi (Scyphiphora hydrophyllacea). Ở vùng nước lợ có
Bần chua (Sonneratia caseolaris). Theo Phan Nguyên Hồng (1999) ở khu vực này
có 18 loài chủ yếu và 36 loài cây tham gia RNM. Hai loài cây ngập mặn, một dạng
cây bụi là cây Chọ (Myoporum bontioides) và một dạng cây mọng nước thân cỏ là
Hếp Hải Nam (Scaevola hainamense) di cư từ đảo Hải Nam ( Trung Quốc) chỉ
phân bố ở khu vực này, không bắt gặp ở những khu vực khác.
b) Khu vực II: Ven biển Đồng bằng sông Hồng, từ Đồ Sơn đến Lạch Trường.
Khu vực này được chia ra thành 2 tiểu khu:
Tiểu khu 1: Từ Đồ Sơn đến cửa sông Văn Úc
Tiểu khu 2: Từ cửa sông Văn Úc đến Lạch Trường
Khu vực này là nơi bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình,
với hệ thống sông ngòi dày, độ dốc nhỏ, lưu lượng nước lớn tạo ra nhiều bãi triều
rộng, giàu phù sa thuận lợi cho những loài cây ưa nước lợ. Nhưng do địa hình trống
trải nên chịu nhiều tác động trực tiếp của áp thấp nhiệt đới và bão từ Biển Đông và
gió mùa đông bắc gây sóng lớn. Về mùa bão có mưa lớn kết hợp với triều cường
nên trong điều kiện tự nhiên RNM gồm những loài ưa nước lợ như Ô rô (Acanthus
đảo Cà Mau)
Tiểu khu 4: Từ cửa sông Bảy Háp tới mũi Nải (Hà Tiên)
13
Trong khu vực này, nhờ có hai hệ thống sông dài, rộng là hệ thống sông Sài
Gòn - Đồng Nai và các nhánh sông Cửu Long chảy qua vùng đồng bằng rộng lớn
nên lượng phù sa phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển
RNM. Khu vực này có 32 loài cây ngập mặn chủ yếu, 42 loài cây ngập mặn tham
gia. Những loài cây ưu thế ở khu vực này là Mắm trắng (Avicennia alba) và Bần
trắng (Sonneratina alba), loài cây tiên phong ở bãi triều mới hình thành, Mắm lưỡi
đòng ((Avicennia officinalis), trên đất ổn định có Dà vôi (Ceriops tagal), Đước đôi
(Rhizophora apiculata), còn trên đất cao ít ngập triều là Giá (Excoecaria aglalocha)
và chà là (Phonix paludosa). Ở vùng nước lợ có Dừa nước (Nypa fruticans), Bần
chua (Sonneratia caseolaris) và hai loài thân thảo là Ô rô và Mái dầm
(Cryptocoryne ciliata) tạo thành tầng thực vật dưới tán.
14
Hình 1.1: Bản đồ các khu phân bố rừng ngập mặn dọc ven biển Việt Nam
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn)
15
1.2.2. Diện tích rừng ngập mặn Việt Nam
Diện tích RNM Việt Nam trước chiến tranh vào khoảng 408.500ha (Đỗ Đình
Sâm và cs, 2005 [20]). Đến năm 1962, diện tích RNM giảm xuống còn 290.000ha
300000
252000
250000
200000
156608
155290
139046
150000
100000
50000
0
1943
1962
Năm
2011
2001
1999
rừng ngập
không có rừng
nuôi tôm nước
mặn
ngập mặn
lợ
Diện
%
tích
Diện
%
(ha)
100 155.290
166.377 27,4
tích
%