TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
---------------------------
LÊ THỊ HƢƠNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI
LỚP GIÁP XÁC CỠ LỚN (MALACOSTRACA)
TẠI RỪNG NGẬP MẶN XÃ ĐỒNG RUI,
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Động vật học
HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt khóa luận tốt nghiệp của mình em đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ tận tình của:
Các thầy cô giáo chuyên ngành Động vật học, Khoa Sinh – KTNN, trƣờng
ĐHSP Hà Nội 2.
Các thầy cô giáo bộ môn Động vật Không xƣơng sống (ĐVKXS), Khoa
Sinh học, trƣờng ĐHKHTN – ĐHQG Hà Nội.
Thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Văn Vịnh – Trƣởng Bộ môn ĐVKXS, Khoa
Sinh học, trƣờng ĐHKHTN – ĐHQG Hà Nội Nội đã trực tiếp hƣớng dẫn em
trong quá trình thực hiện khóa luận.
Thầy giáo ThS. Nguyễn Thanh Sơn – Bộ môn ĐVKXS, Khoa Sinh học,
Trƣờng ĐHKHTN – ĐHQG Hà Nội.
Thầy giáo TS. Nguyễn Văn Hiếu – Khoa Sinh – KTNN, Trƣờng ĐHSP Hà
Nội 2.
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài....................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................... 3
1.1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................. 3
1.1.2. Khái quát tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ............................................... 4
1.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu .................................... 6
1.2.1.Vị trí, địa lý .................................................................................................. 6
1.2.2. Địa hình ....................................................................................................... 6
1.2.3. Thời tiết, khí hậu ......................................................................................... 7
1.2.4. Một số đặc điểm tự nhiên của rừng ngập mặn Đồng Rui ........................... 7
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 12
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................... 12
2.1.1. Giới thiệu về đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 12
2.1.2. Khái quát vè bộ Mƣời chân (Decapoda) ................................................... 12
2.1.3. Khái quát về bộ Chân miệng (Stomatopoda) ............................................ 15
2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 17
2.3. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................... 17
2.4. Nội dung nghiên cứu . .................................................................................. 17
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 19
2.5.1. Phƣơng pháp hồi cứu, kế thừa các tài liệu ................................................ 19
2.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu về đa dạng sinh học .......................................... 19
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 21
3.1. Thành phần loài lớp Giáp xác lớn (Malacostraca) tại khu vực rừng ngập
mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh........................................ 21
3.1.1. Danh lục thành phần loài lớp Giáp xác lớn (Malacostraca) tại khu vực
rừng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ...................... 21
ĐVKXS
Động vật Không xƣơng sống
DANH LỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ khu vực đất ngập nƣớc Đồng Rui, huyện Tiên Yên ................... 8
Hình 2.1. Đặc điểm hình thái cấu tạo chung của tôm ......................................... 13
Hình 2.2. Đặc điểm hình thái cấu tạo chung của cua. ......................................... 14
Hình 2.3. Đặc điểm hình thái cấu tạo chung của tôm tít ..................................... 16
Hình 2.4. Sơ đồ các điểm thu mẫu ...................................................................... 18
Hình 3.1. Số lƣợng giống, loài của bộ Mƣời chân ở khu vực nghiên cứu
RNM Đồng Rui. .................................................................................................. 25
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáp xác lớn là lớp động vật có số lƣợng loài lớn nhất trong 6 lớp giáp xác,
gồm khoảng 25000 loài còn tồn tại và đƣợc chia thành 16 bộ. Các loài này có sự
đa dạng hơn so với các lớp động vật khác, đƣợc phân bố nhiều ở nƣớc ngọt và
nƣớc mặn. Trong lớp này bao gồm nhiều bộ khác nhau và nhiều loài có giá trị
cao về mặt kinh tế thƣơng phẩm.
Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái đặc trƣng ở bờ biển nhiệt đới, là nguồn
tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá. RNM có tác dụng chắn sóng, chắn gió,
bảo vệ bờ biển, chống sói mòn bảo vệ đất, mang lại nhiều chất dinh dƣỡng cho
hệ động thực vật. Ngoài ra RNM còn là nơi lƣu trữ nguồn gen vô cùng phong
phú.
RNM xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh có trên 28000 ha
RNM, chiếm trên 75% tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Với diện tích RNM
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu trên thế giới
Lớp Giáp xác lớn là một trong những lớp động vật có số lƣợng loài lớn trên
thế giới. Cho đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về lớp này đã đƣợc
thực hiện. Tuy nhiên do có sự phân bố rộng nên nhiều khi việc nghiên cứu cũng
còn có những hạn chế nhất định.
Balss (1927) với công trình nghiên cứu về bộ Mƣời chân đã đƣa ra hệ thống
phân loại đến giống và loài một cách chặt chẽ. Tác giả đã chia họ Palaemonidae
thành 4 họ phụ: Typhlocaridinae, Desmocaridinae, Palaemoninae và Pontoniinae
[13].
Anderson và Lindner (1945) đã dẫn ra khóa phân loại các họ phụ thuộc Giáp
xác Mƣời chân. Tác giả đã đƣa ra khóa phân loại đến loài trong họ Penaeidae
tƣơng đối hoàn chỉnh. Đây là một công trình lớn nhất về phân loại giáp xác ở thế
kỷ 20 [13].
Gunter (1957) dù chỉ đƣa ra khu hệ phân bố giáp xác ở Mỹ nhƣng đã xác
định một cách đúng đắn, chặt chẽ các đặc điểm của các loài tìm thấy ở khu hệ
này [13].
Rất nhiều tác giả khác nhƣ: Sollaud (1938), Gaiepskaia (1948), Cowles
(1914), Suvatti (1950), Vino Gradob (1950), Dall (1957), Holthuis (1958),
Lindner (1957), Hall (1961), Kobjokava (1966),...bằng những công trình nghiên
cứu của mình ở những khu hệ khác nhau đã đƣa ra các hệ thống phân loại chính
để xác định các giống loài Giáp xác Mƣời chân nói chung và tôm thuộc 2 họ phụ
Penaeinae và Palaemoninae nói riêng [13].
Holthuis (1980) đã đƣa ra hệ thống định loại và giới thiệu thành phần các
loài tôm trên thế giới của. Tác giả đã thống kê đƣợc 363 loài tôm hiện diện trên
nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng trong sản xuất [13].
4
Năm 2009, Phạm Thị Dự và Đào Tấn Học đã thực hiện mô tả các loài Giáp
xác (Crustacea) mới phát hiện ở biển Việt Nam qua các chuyến thu mẫu trên tàu
“Viện sĩ Oparin” và xác định đƣợc 30 loài động vật Giáp xác (Crustacea), trong
đó có 10 loài mới phát hiện ở biển Việt Nam.
Kết quả điều tra tổng hợp Sinh vật đáy vùng biển Thuận Hải - Minh Hải
(1979 - 1982) của Nguyễn Văn Chung & cộng sự cho thấy họ tôm Penaiedae
gồm 30 loài, nhiều loài hiện là đối tƣợng đánh bắt và nuôi của vùng này nhƣ:
Penaeus merguiensis (tôm bạc thẻ), Penaeus japonicas (tôm he Nhật Bản),
Penaeus semisulcatus (tôm thẻ), Penaeus monodon (tôm sú), Metapenaeus ensis
(tôm rảo).
Năm 1985, trong phạm vi chƣơng trình 60 - 02 cấp nhà nƣớc về “Điều tra
tổng hợp tài nguyên sinh vật vùng đồng bằng sông Cửu long” Nguyễn Văn
Thƣờng và cộng sự (Khoa Thủy sản - Đại học Cần thơ) đã bƣớc đầu công bố các
dẫn liệu về thành phần loài và đặc tính phân bố của tôm họ Penaeidae ở vùng
ven biển đồng bằng sông Cửu Long. Qua đó tác giả đã nêu lên đƣợc 15 loài
thuộc 3 giống của họ Penaeidae [13].
Năm 2005, Hà Phƣớc Hùng và cộng sự khi nghiên cứu nguồn lợi tôm, cá,
cua vùng bãi bồi Tây Ngọc Hiển đã xác định đƣợc hơn 20 loài [6].
Năm 2004, Đỗ Văn Nhƣợng và Hoàng Ngọc Khắc khi nghiên cứu về động
vật đáy trong RNM vùng cửa sông Hồng xác định đƣợc 59 loài cua, ghẹ [8].
Năm 2006, Hoàng Ngọc Khắc và Đỗ Văn Nhƣợng khi nghiên cứu về nhóm
cua ở RNM ven biển từ Tĩnh Gia đến Hội An xác định đƣợc 36 loài giáp xác.
Năm 2008, Nguyễn Văn Thuận khi nghiên cứu về thành phần loài họ tôm he
(Penaeidae) vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi đã xác định đƣợc 33 loài, thuộc 7
giống [11].
vùng trung du và đồng bằng ven biển, vùng biển và hải đảo. Địa hình đáy biển
Quảng Ninh, không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20m. Có những lạch sâu
là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trƣởng các
rặng san hô rất đa dạng.
6
Địa hình huyện Tiên Yên có nhiều đồi núi, thung lũng và sông suối. Phía
Tây Bắc có dãy núi Cái Kỳ với đỉnh cao nhất là Ngà chạy dài ra cửa sông Ba
Chẽ, theo hƣớng Đông Bắc - Tây Nam, ranh giới thiên nhiên giữa Tiên Yên và
Ba Chẽ. Dƣới chân núi là một dải đồng bằng ven biển và vùng biển thuộc xã Hải
Lạng, một trong những xã trù phú nhất Tiên Yên.
1.2.3. Thời tiết, khí hậu
Quảng Ninh nằm vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm đặc trƣng cho các tỉnh miền
Bắc vừa có nét riêng của một tỉnh vùng núi ven biển có một mùa hạ nóng ẩm
mƣa nhiều, một mùa đông lạnh khô và ít mƣa. Các quần đảo ở Cô Tô, Vân
Đồn... có đặc trƣng của khí hậu đại dƣơng. Do ảnh hƣởng bởi hoàn lƣu gió
mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hoá thành hai mùa gồm có mùa hạ thì
nóng ẩm với mùa mƣa, còn mùa đông thì lạnh với mùa khô. Ngoài ra, do tác
động của biển, nên khí hậu của Quảng Ninh nhìn chung mát mẻ, ấm áp, thuận
lợi đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và nhiều hoạt động kinh tế khác.
Tiên Yên có nhiệt độ trung bình năm 22,4 oC, mùa đông ở rẻo cao khá lạnh,
nhiều ngày có sƣơng muối, nhiệt độ có khi dƣới 4oC, lƣợng mƣa lớn, trung bình
năm tới 2427mm, mƣa phùn nhiều và mùa đông hay có sƣơng mù [14].
1.2.4. Một số đặc điểm tự nhiên của rừng ngập mặn Đồng Rui
Đồng Rui là một xã đảo thuộc huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ
địa lý từ 21°10’ đến 21º16’30’’ vĩ độ Bắc và từ 107°21’30’’ đến 107º27’ kinh
độ Đông. Trung tâm xã cách huyện lỵ 23km về phía Nam. Phía Tây giáp huyện
Ba Chẽ, phía Đông giáp huyện Vân Đồn và phía Bắc giáp xã Hải Lạng, Tiên
Yên (Hình1.1). Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 4.974,21 ha [4]. Xã Đồng
lƣợng giữa hai mùa. Về mùa đông (mùa khô) mực nƣớc ở các sông thƣờng thấp,
lƣu lƣợng nƣớc nhỏ, lúc này tình trạng nƣớc mặn xâm nhập vào qua vùng cửa
sông khá xa. Ngƣợc lại, vào mùa mƣa thƣờng có lũ đơn, lũ lên nhanh và cũng
rút nhanh.
Chế độ thuỷ triều:
- Vùng nghiên cứu nằm trong vịnh Bắc Bộ, có chế độ thuỷ triều là nhật
triều điển hình, biên độ tới 3 - 4m. Trong vịnh Bắc Bộ có dòng hải lƣu chảy theo
hƣớng Bắc Nam kéo theo nƣớc lạnh lại có gió mùa đông bắc nên đây là vùng
biển lạnh nhất nƣớc ta, nhiệt độ có khi xuống tới 13°C.
- Thuỷ triều mạnh nhất vào các tháng 1, 6, 7 và 12. Trong những tháng
này mực nƣớc thực tế lên đến hơn 4m. Thuỷ triều yếu nhất vào các tháng 3, 4, 8
và 11. Số ngày trong năm có mực nƣớc cao trên 3,5m là trên 100 ngày.
- Chế độ sóng:
Vùng nghiên cứu đƣợc che chắn bởi các hòn đảo ở phía Đông - Đông Nam
nên sóng gió không lớn nhƣ vùng biển Trung Bộ. Do vậy, khu vực này ít có
những biến động thời tiết lớn và nguy hiểm nhƣ bão, sóng không cao nhƣ ở
ngoài khơi.
RNM xã Đồng Rui là một hệ sinh thái đặc thù, nhạy cảm, có tính đa dạng
sinh học cao, đã và đang chịu nhiều áp lực do đói nghèo, do phát triển kinh tế xã hội. Đồng Rui là một xã mà cuộc sống của cộng đồng dân cƣ ở đây luôn gắn
liền với các nguồn tài nguyên của RNM. Thu nhập từ đánh bắt hải sản và nuôi
trồng thuỷ sản chiếm trên 1/2 tổng thu nhập của xã. Tuy nhiên những năm gần
đây, sản lƣợng đánh bắt cũng nhƣ nuôi trồng thuỷ hải sản đã có những dấu hiệu
9
suy giảm, chất lƣợng đầm nuôi và nguồn lợi hải sản từ RNM cũng đang bị suy
giảm [3].
RNM ở Đồng Rui rất đa dạng và phong phú về hệ động thực vật. Hệ sinh
thái RNM chiếm diện tích khoảng 6400 ha, gồm các quần xã thực vật ngập
mặn phân bố ở 4 khu vực chính: khu vực ven các bờ đê và bờ đầm; khu vực
thụ khí CO2 góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính. Mặt khác, RNM cũng đóng
vai trò quan trọng trong việc điều hoà, ổn định điều kiện vi khí hậu của tiểu
vùng địa phƣơng [4].
- Thảm thực vật phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn
ngừa và tăng bồi tụ. Hằng năm, thì thảm thực vật cũng tạo nên các phần bồi tụ
lớn tạo điều kiện cho sự hình thành vùng đất ven biển.
11
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Giáp xác lớn (Malacostraca) gồm các loài trong bộ mƣời chân
(Decapoda), bộ Chân miệng (Stomatopoda) tại khu vực RNM Đồng Rui, huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Các mẫu vật phân tích cho khóa luận đƣợc sử sụng từ bộ mẫu vật
ĐVKXS đƣợc thu tại khu vực rừng ngập mặn Đồng Rui (năm 2016), đƣợc lƣu
trữ tại phòng thí nghiệm ĐVKXS - Khoa Sinh học - Trƣờng Đại học Khoa học
Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
2.1.1. Giới thiệu về đối tƣợng nghiên cứu
Vị trí phân loại
Giới (regnum):
Animalia
Ngành (phylum):
Arthropoda
Hình 2.1. Đặc điểm hình thái cấu tạo chung của tôm
(Nguồn: Nguyễn Quang Hùng, 2010)
Chú giải:
1. Phần đầu
7. Các răng trên chủy
13. Phần phụ đuôi
2. Phần thân
8. Râu 1 (râu xúc giác)
14. Đốt đuôi
3. Phần đuôi
9. Râu 2
15. Chiều dài toàn thân
4. Vỏ giáp đầu ngực
10. Gai má
16. Dài đầu
5. Mắt
14. Chân bò 1
15. Chân bò 2
16. Chân bò 3
17. Chân bò 4 (chân bơi)
18. Mép rìa bên phía
trƣớc
19. Mép rìa bên phía sau
20. Răng cƣa
14
21. Răng hoặc gai bên
22. Giáp đầu ngực
Phía dƣới và phía trong
GĐN gồm:
23. Phần bụng (yếm)
24. Vùng dạ dày
25. Vùng tim
26. Vùng ruột
27. Vùng mang sau
2.1.3. Khái quát về bộ Chân miệng (Stomatopoda)
Tôm tít, tôm tích, tôm thuyền, bề bề hay tôm búa (do một số loài có càng
tiến hóa thành dạng chùy), là tên đƣợc dùng để gọi nhóm giáp xác biển thuộc bộ
Tôm chân miệng (Hình 2.3). Chúng không phải tôm cũng chẳng phải bọ ngựa
nhƣng chúng có tên trong tiếng Anh là Mantis shrimp hay tôm bọ ngựa vì chúng
giống cả hai, với cặp càng giống của bọ ngựa. Tôm tít có mặt rộng rãi tại những
vùng biển ôn đới và nhiệt đới trên toàn cầu. Bộ Chân miệng bao gồm khoảng
trên 400 loài bộ này có nhiều họ, trong đó họ Squillidae là họ có nhiều loài đƣợc
- Đợt 2: 15/07/2016 đến 20/07/2016.
Thời gian còn lại tiến hành thu thập tài liệu, phân tích mẫu, xử lý số liệu và
viết báo cáo.
2.3. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện tại RNM xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh. Mẫu vật đƣợc thu ở 27 điểm đại điện cho sinh cảnh khu vực. Chi tiết các
điểm thu mẫu đƣợc trình bày ở hình 2.4. Các mẫu vật đƣợc phân tích, định loại
tại phòng thí nghiệm Bộ môn ĐVKSX - Khoa Sinh học - Trƣờng Đại học Khoa
học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
2.4. Nội dung nghiên cứu .
- Thành phần loài lớp Giáp xác lớn tại khu vực RNM xã Đồng Rui, huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Một số đặc điểm phân bố của loài Giáp xác lớn tại khu vực RNM xã Đồng
Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
17