Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh - Pdf 33

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

O TH MAI THNH
Tờn ti:
ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con ngời
đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên
tỉnh Quảng Ninh

KHểA LUN TT NGHIP I HC

H o to
Chuyờn ngnh
Khoa

: Chớnh quy
: a chớnh Mụi trng
: Qun lý ti nguyờn

Khúa hc

: 2011 - 2015

THI NGUYấN - 2015


I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

O TH MAI THNH
Tờn ti:

ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con ngời
đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên
tỉnh Quảng Ninh

KHểA LUN TT NGHIP I HC

H o to
Chuyờn ngnh
Lp

: Chớnh quy
: a chớnh Mụi trng
: K43 - CMT - N01

Khoa
Khúa hc

: Qun lý ti nguyờn
: 2011 - 2015

Giỏo viờn hng dn: ThS. Ngụ Th Hng Gm

THI NGUYấN - 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang


mặn huyện Tiên Yên ............................................................................................... 18
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Tiên Yên năm 2014 ...................................... 25
Hình 4.2: Biểu đồ mức độ tác động của con người đến RNM ..................................... 30
Hình 4.3: Bảng dữ liệu thuộc tính về biến động diện tích RNM chuyển đổi sang
NTTS giai đoạn 2010 - 2014.................................................................................. 31
Hình 4.4: Bảng dữ liệu thuộc tính về sản lượng gỗ, thủy hải sản khai thác trên bãi
triều RNM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh năm 2014................................... 32
Hình 4.5: Bảng dữ liệu thuộc tính về sự phân bố và mật độ hoạt động, neo đậu của
tàu thuyền trên địa bàn huyện Tiên Yên năm 2014. ............................................ 33
Hình 4.6: Bảng dữ liệu thuộc tính về hiện trạng phân bố và diện tích các công trình đô
thị hóa được xây dựng trên đất rừng ngập mặn huyện Tiên Yên năm 2014 ..... 34
Hình 4.7: Cơ sở dữ liệu bản đồ đảm bảo khả năng truy cập dữ liệu ............................ 35
Hình 4.8: Hộp thoại Creat Thematic Map (Ranges) ..................................................... 36
Hình 4.9: Hộp thoại Creat Thematic Map (Bar chart Default) .................................... 36
Hình 4.10: Bản đồ biến động diện tích RNM chuyển đổi sang NTTS giai đoạn 2010 2014 huyện Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh.............................................................. 37
Hình 4.11: Hộp thoại Creat Thematic Map (Red Dots) ................................................ 38
Hình 4.12: Bản đồ sản lượng khai thác nguồn lợi từ RNM huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 ....................................................................... 38
Hình 4.13: Hộp thoại Creat Thematic Map (Industry) .................................................. 39
Hình 4.14: Bản đồ phân bố và mật độ hoạt động, neo đậu của tàu thuyền huyện Tiên
Yên năm 2014.......................................................................................................... 40
Hình 4.15: Hộp thoại Creat Thematic Map (Income) ................................................... 41
Hình 4.16: Bản đồ diện tích các công trình đô thị hóa được xây dựng trên đất rừng
ngập mặn huyện Tiên Yên năm 2014 ................................................................... 41


iv

Hình 4.17: Hộp thoại Creat Graph Pie............................................................................ 42
Hình 4.18: Biểu đồ thể hiện diện tích NTTS và sản lượng khai thác nguồn lợi từ

NTTS
RNM
UBND

Nghĩa của từ viết tắt
Cơ sở dữ liệu
Công trình đô thị hóa
Đồng bằng sông Cửu Long
Đa dạng sinh học
Hệ thống thông tin địa lý
Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Hệ thống thông tin
Nuôi trồng thủy sản
Rừng ngập mặn
Uỷ ban nhân dân


vi

MỤC LỤC
Trang

PHẦN 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề......................................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ......................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa ..........................................................................................................................3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.......................................................................3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................................3
1.4. Yêu cầu của đề tài………………………………………………………..3


nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng
GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”.

Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo và đặc biệt là cô
giáo ThS. Ngô Thị Hồng Gấm người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song bản khóa luận tốt
nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài
khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ...... tháng ....... năm 2015
Sinh viên

Đào Thị Mai Thịnh


viii

4.5.3. Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm MapInfo trong xây dựng bản
đồ tổng hợp tác động của con người đến RNM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh .......................................................................................................................... 48
4.5.4. Các giải pháp khả thi nhằm phục hồi, bảo vệ và phát triển RNM ..................... 51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 58
5.1. Kết luận ...................................................................................................................... 58
5.2. Kiến nghị .................................................................................................................... 59

một trong 12 hệ sinh thái đặc thù bị suy thoái nghiêm trọng nhất hiện nay. Điều
này đã và đang đặt ra cho địa phương nhiều thách thức trong việc bảo tồn, quy
hoạch và sử dụng hợp lý, nhằm khai thác tối đa các hệ sinh thái của RNM.


2

Để giải quyết vấn đề trên, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã
tập trung nghiên cứu, đánh giá và đưa ra các phương án sử dụng đất hợp lý nhằm
bảo tồn ĐDSH của hệ sinh thái RNM. Trong đó, phải kể đến sự phát triển không
ngừng của công nghệ GIS. Ra đời đầu thập kỷ 70, công nghệ GIS ngày càng
được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu. GIS hỗ trợ chúng ta trong
công tác quản lý nhà nước, quản lý các hệ thống tài nguyên thiên nhiên khác
trong đó có quản lý đất đai, môi trường là lĩnh vực ưu tiên hàng đầu.
Việc xây dựng bản đồ nghiên cứu tác động của con người đến RNM là
một trong những nội dung có ý nghĩa rất quan trọng làm cơ sở để xác định tác
động chính, mức độ, tầm ảnh hưởng và để từ đó xây dựng các phương án làm
giảm thiểu các tác động tiêu cực, đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm bảo tồn
và phát triển HST RNM trên địa bàn huyện, đồng thời phục vụ công tác quản
lý nhà nước về tài nguyên thiên nhiên của các cấp, các ngành nói chung.
Xuất phát từ những vấn đề nói trên, được sự nhất trí của trường Đại học
Nông lâm, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của của cô giáo Ths. Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập
mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Thu thập, tổng hợp số liệu, dữ liệu để xác định và đánh giá các tác
động đến từng khu vực.
- Xác định các dạng tác động và mô tả được mức độ của chúng trên bản
đồ được thành lập.

tình hình phát triển kinh tế xã hội nơi thực hiện đề tài.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
- Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi
trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi
trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và sinh vật”.
- Đất ngập nước: Theo Công ước Ramsar, vùng đất ngập nước được
bảo vệ bởi Công ước này được hiểu một cách rất rộng. Theo văn kiện của
Công ước này (Điều 1.1), đất ngập nước được xác định là: “Những vùng đầm
lầy, miền đầm lầy, vùng đất than bùn, vùng đất tự nhiên hoặc nhân tạo, có thể
tồn tại lâu dài hay tạm thời, có nước tĩnh hoặc nước chảy, là nước ngọt, nước
lợ hay nước mặn, bao gồm cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6
mét khi triều kiệt”.
- Bản đồ: là hình ảnh mặt đất được thu gọn lên mặt phẳng tuân theo một
quy luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái, mối liên hệ giữa các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi
bản đồ cụ thể.
- Bản đồ chuyên đề: là thể loại bản đồ thể hiện rất tỉ mỉ chi tiết đầy đủ và
phong phú nội dung của một vài yếu tố bản đồ địa lý chung, các yếu tố khác còn
lại biểu thị với mức độ kém tỉ mỉ chi tiết, thậm chí không biểu thị.
- Cơ sở dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian (dữ liệu
thuộc tính) được thu thập lưu trữ theo một cấu trúc chuẩn.
+ Dữ liệu đồ họa (còn gọi là dữ liệu hình học): bao gồm thông tin về vị

Bảo vệ Môi trường”.
- Luật bảo vệ và phát triển rừng (có hiệu lực từ 1/4/2005).


6

- Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định
danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ.
- Nghị định 179/2013-NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ về việc
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai.
- Văn bản ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ số 405/TTG-KTN
ngày 16 tháng 3 năm 2009 về việc phê duyệt Đề án phục hồi và phát triển
rừng ngập mặn ven biển giai đoạn 2008-2015.
- Quyết định số 2164/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/9/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Phục hồi và phát
triển hệ thống rừng ngập mặn phòng hộ ven biển Việt Nam - Giai đoạn I.
- Văn bản số 2435/BNN-TCLN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Tổng
cục lâm nghiệp đề nghị UBND các tỉnh, thành phố ven biển xây dựng phê
duyệt và triển khai thực hiện Dự án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven
biển giai đoạn 2011-2015.
- Quy phạm số 08/2008/QĐ BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200,
1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000.
2.3. Tổng quan về sự phân bố Rừng ngập mặn
2.3.1. Khái quát tình hình phân bố và sử dụng rừng ngập mặn ở trên thế
giới và Việt Nam
* Thế giới
Rừng ngập mặn (RNM) có vai trò rất to lớn trong việc đảm bảo cân

được xây dựng trên đất rừng ngập mặn huyện Tiên Yên năm 2014 ............ 33
Bảng 4.13: Danh mục các lớp dữ liệu trong bộ CSDL bản đồ..................................... 34


8

*Việt Nam
Nước ta có bờ biển kéo dài 3620 km với khí hậu nhiệt đới gió mùa đã
tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của cây ngập mặn. Nghiên
cứu của Phan Nguyên Hồng (1987) cho thấy RNM ở Việt Nam chia thành 4
khu vực bao gồm:
• Khu vực 1: Ven biển Đông Bắc từ Móng cái (Quảng Ninh) đến Đồ
Sơn (Hải phòng).
• Khu vực 2: Ven biển đồng bằng Bắc Bộ từ Đồ Sơn đến Lạch Trường
(Thanh Hóa)
• Khu vực 3: Ven biển miền Trung kéo dài từ Lạch Trường tới Vũng Tàu.
• Khu vực 4: Ven biển Nam Bộ (từ mũi Vùng Tàu đến Hà Tiên).
Theo tác giả Maurand (1943), Việt Nam có khoảng 400.000 ha rừng
ngập mặn mà chủ yếu là ở Nam Bộ. Trong đó, vùng rừng cửa sông Sài Gòn Đồng Nai là 40.000 ha, Cà Mau là 150.000 ha, miền Trung và miền Bắc là
40.000 ha và các nơi khác là 20.000 ha. Diện tích RNM của Việt Nam đã giảm
một cách rõ rệt qua nhiều thời kỳ. Đặc biệt, do quá trình phát triển môi trường
nuôi trồng thủy sản thiếu kiểm soát đã làm diện tích RNM của Việt Nam giảm
đến mức báo động [3].
2.3.2. Quan điểm sử dụng Rừng ngập mặn bền vững
Vào cuối những năm của thập kỷ 80 và những năm đầu của thập kỷ 90,
loài người đã phải đương đầu với những thách thức lớn do suy thoái về nguồn
lực và giảm cấp về môi trường. Trong tình hình đó, quan niệm mới về sự phát
triển đã được đặt ra đó là phát triển đã được đặt ra đó là phát triển bền vững.
Mục tiêu của phát triển bền vững là xây dựng một hệ thống ổn định về
mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con

Cơ sở dữ liệu GIS là một tập hợp các thông tin (các tệp dữ liệu) ở dạng
vector, raster và bảng số liệu với những cấu trúc chuẩn bảo đảm cho các bài
toán đề tài có mức độ phức tạp khác nhau [2].


10

Số liệu không gian: là những mô tả của hình ảnh bản đồ số, chúng bao
gồm toạ độ, quy luật, các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ
thể trên từng bản đồ. Hệ thống thông tin địa lý dùng các số liệu không gian để
tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi…
Số liệu phi không gian: là những diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan
hệ của các hình ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng. Các số liệu phi không
gian được gọi là dữ liệu thuộc tính, chúng liên quan đến vị trí địa lý hoặc các
đối tượng không gian và liên kết chặt chẽ với chúng trong hệ thống thông tin
địa lý thông qua một cơ chế thống nhất chung.
- Mô hình thông tin không gian.
+ Mô hình Vector: Thực thể không gian được biểu diễn thông qua các
phần tử cơ bản là điểm, đường, vùng. Vị trí không gian của thực thể được xác
định bởi toạ độ trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu (hệ toạ độ địa lý).
+ Mô hình Raster: Phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một
lưới các ô vuông hay điểm ảnh (pixel).
- Mô hình thông tin thuộc tính: Số liệu phi không gian hay còn gọi là
thuộc tính là những mô tả về đặc tính, đặc điểm về các hiện tượng xảy ra tại các
vị trí địa lý xác định. Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả
năng của nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu
thuộc tính [5].
2.4.1.3. Ứng dụng GIS trong lĩnh vực Quản lý môi trường
- Nghiên cứu và Quản lý Hệ sinh thái.
- Xây dựng dữ liệu môi trường.

Hiện nay, trên thế giới, ứng dụng công nghệ GIS trở nên phổ biến, có
khoảng trên 60.000 tổ chức và cá nhân sử dụng GIS trong rất nhiều lĩnh vực
khác nhau. Trong nhiều năm trở lại đây GIS đã được các nhà khoa học thuộc
nhiều lĩnh vực như: địa chất, thổ nhưỡng, quy hoạch sử dụng đất,… nghiên cứu


12

và đã ứng dụng thành công trong nhiều công trình có giá trị. Có thể điểm qua
một số thành tựu, đó là:
- FAO (1983) đã ứng dụng GIS trong mô hình phân vùng sinh thái nông
nghiệp để đánh giá tài nguyên đất đai trên phạm vi toàn thế giới ở tỷ lệ bản đồ
1/5.000.000.
- Đánh giá và quy hoạch đất ở Srilanca (1991).
- Ứng dụng mô hình số hoá độ cao DEM (Digital Evaluation Model) để
xây dựng bản đồ địa hình, từ đó phân tích địa chất, địa mạo của khu vực.
- Năm 1995 đã tiến hành đánh giá đất trồng lúa vùng lưu vực sông Ping
- Huyện Mactang - Tỉnh ChiangMai - Thái Lan.
- Đánh giá tính toán, xây dựng các mô hình chống xói mòn trên các
vùng đất dốc.
- Ứng dụng GIS để điều khiển quản lý giao thông phòng cháy chữa
cháy và vấn đề an ninh, chiến sự các quốc gia.
- Ứng dụng thành lập bản đồ đất ngập nước tại vùng phía Nam của
Califonia của Shawna Dark năm 2006.
- Ứng dụng thành lập bản đồ đất ngập nước cho vùng Twin Cities
Metropolion của Joseph F.Knight năm 2009.
- Viện nghiên cứu hàng không vũ trụ của Mỹ (Nasa), Nhật Bản (Nasda)
đã ứng dụng thành công sự kết hợp giữa khoa học viễn thám và công nghệ
GIS trong việc dự báo mang tính toàn cầu về: khí hậu, sự thay đổi cấu trúc
sinh quyển, các hiện tượng cháy rừng.

Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 ....................................................................... 38
Hình 4.13: Hộp thoại Creat Thematic Map (Industry) .................................................. 39
Hình 4.14: Bản đồ phân bố và mật độ hoạt động, neo đậu của tàu thuyền huyện Tiên
Yên năm 2014.......................................................................................................... 40
Hình 4.15: Hộp thoại Creat Thematic Map (Income) ................................................... 41
Hình 4.16: Bản đồ diện tích các công trình đô thị hóa được xây dựng trên đất rừng
ngập mặn huyện Tiên Yên năm 2014 ................................................................... 41


14

- Nghiên cứu: “Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ đất ngập
nước tỉnh Kom Tum” đã xây dựng khá thành công cơ sở dữ liệu bản đồ đất ngập
nước trên máy tính cho địa bàn tỉnh Kom Tum. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp
các dữ liệu thông tin cho công tác quản lý đất ngập nước trên địa bàn tỉnh [5].
Qua đó cho thấy công nghệ GIS đóng vai trò hết sức quan trọng trong
nghiên cứu và quản lý, đặc biệt quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đó
có quản lý các vùng đất ngâp nước.
2.4.4. Giới thiệu phần mềm GIS được sử dụng trong đề tài
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi áp dụng phần mềm chủ yếu là: bộ
phần mềm Mapinfo.
* Phần mềm Mapinfo: là một công cụ khá hữu hiệu để tạo và quản lý cơ sở
dữ liệu địa lý, một phần mềm của hệ thống thông tin địa lý với các chức năng
chính như sau:
- Số hóa các đối tượng đồ họa.
- Xây dựng thuộc tính và liên kết dữ liệu thuộc tính với dữ liệu
không gian.
- Lập các biểu đồ và các bản đồ chuyên đề.
- Liên kết trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác trong GIS.
Mapinfo gồm các file dữ liệu với các phần mở rộng sau:

không gian và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính). Trong Mapinfo
mỗi loại dữ liệu trên có phương thức tổ chức thông tin khác nhau.
- TABLE (bảng): Trong Mapinfo dữ liệu không gian cũng được phân ra
thành các lớp thông tin khác nhau (layer), mỗi lớp thông tin không gian được
đặt trong một table. Người dùng có thể thực hiện các thao tác đóng, mở, sửa
đổi, lưu cất… các table này.
- WORKSPACE (vùng làm việc): Khái niệm thứ hai cần quan tâm
trong Mapinfo là các workspace. Mỗi table trong Mapinfo chỉ chứa một lớp
thông tin, trong khi đó trên một không gian làm việc có rất nhiều lớp thông tin
khác nhau. Workspace chính là phương tiện để gộp toàn bộ lớp thông tin khác
nhau lại tạo thành một tờ bản đồ hoàn chỉnh với đầy đủ các yếu tố nội dung, hơn
thế nữa một workspace còn có thể chứa các bảng tính, các biểu đồ, layout.


Trích đoạn Xõy dựng cơ sở dữ liệu thuộc tớnh Xõy dựng cơ sở dữ liệu khụng gian
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status