i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LÃ THỊ MẠ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Địa Chính Môi Trƣờng
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Lớp
: K44 – ĐCMT – N02
Khóa học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
: 2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Vƣơng Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Quản lý Tài nguyên và cô giáo hƣớng dẫn ThS. Vương Vân
Huyền em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh,
giai đoạn 2013 - 2015’’.
Để hoàn thành đƣợc đề tài tốt nghiệp, em đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn
tận tình của cô giáo ThS. Vương Vân Huyền, sự giúp đỡ của lãnh đạo, các
cán bộ Địa chính xã huyện và toàn thể cán bộ phòng Tài nguyên & Môi
trƣờng huyện Tiên Yên.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô ThS. Vương
Vân Huyền cô giáo hƣớng dẫn khoa học cùng toàn thể các thầy cô, cán
bộ khoa Quản lý Tài Nguyên, trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện
TiênYên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại phòng.
Những ngƣời thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ hoàn thành đề tài này.
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn bƣớc đầu làm quen với công
việc thực tế. Vì vậy báo cáo của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn bè để luận văn tốt nghiệp
của em đƣợc hoàn chỉnh và sâu sắc hơn.
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí các xã Huyện Tiên Yên ................................................ 20
Hình 4.2: Biểu đồ kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tiên Yên ................ 44
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt
Chú giải
CT – TTg
Chỉ thị thủ tƣớng chính phủ
CT – TW
Chỉ thị Trung ƣơng
ĐK
Đăng ký
ĐVHC
Đơn vị hành chính
GPMB
Giải phóng mặt bằng
Tài nguyên & Môi trƣờng
TT – BTNMT
Thông tƣ Bộ tài nguyên môi trƣờng
UBND
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ .................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4.Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 3
1.4.1. Đối với việc học tập: ............................................................................... 3
1.4.2. Với thực tiễn xã hội:................................................................................ 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 8
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 19
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 19
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin ................................................................. 19
3.4.4. Phƣơng pháp kế thừa bổ sung ............................................................... 19
3.4.5. Phƣơng pháp biểu đạt thông tin thu thập đƣợc ..................................... 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.......................................................... 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 20
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
4.1.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng....................................................... 25
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế vã xã hội ...................... 27
vii
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Tiên Yên giai đoạn 2013
- 2015............................................................................................................... 29
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện năm 2015 ........................................ 29
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai của huyện Tiên Yên ..................................... 31
4.3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Tiên
Yên giai đoạn 2013 - 2015 .............................................................................. 36
4.3.1. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 - 2015 theo loại đất 36
4.3.2 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tiên Yên giai đoạn .. 42
2013 - 2015 theo đơn vị hành chính(ĐVHC) ................................................. 42
4.3.3 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tiên Yên giai đoạn
2013 - 2015 theo đối tƣợng ............................................................................. 43
4.3.4 Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 20132015 theo thời gian .......................................................................................... 44
4.3.5 Kết quả điều tra sự hiểu biết của cán bộ quản lý đất đai và ngƣời dân . 46
4.4. Một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm thực hiện tốt
công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 - 2015 ......................................... 47
Bên cạnh đó, văn hóa là một “nguồn lực mềm” làm động lực và đòn
bẩy thúc đẩy kinh tế phát triển và làm “hài hòa hóa” các mối quan hệ xã hội
và “lành mạnh hóa” môi trƣờng xã hội.
Việc đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất của huyện Tiên Yên trong thời
gian qua đã có nhiều thành tựu đáng kể, nhƣng vẫn còn nhiều vấn đề khó
khăn, thách thức nảy sinh cần đƣợc giải quyết và quản lý sao cho đúng đắn,
2
hiệu quả và triệt để nhất trong công tác đăng ký – cấp GCNQSD đất trên địa
bàn huyện.
Nhận thức đƣợc thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánh
giá tình hình quản lý và sử dụng đất, với vai trò là một sinh viên đang thực tập
tốt nghiệp, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu Trƣờng Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên. Với sự hƣớng dẫn
tận tình của cô giáo Th.S Vƣơng Vân Huyền, cùng với sự chấp nhận của
phòng TN&MT huyện Tiên Yên, em tiến hành xây dựng và triển khai nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2015”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu tình hình và đánh giá thực trạng cấp GCNQSD đất trên địa
bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2015. Xác định
những thuận lợi khó khăn, từ đó đề xuất để khắc phục, góp phần quản lý chặt
chẽ đất đai trên địa bàn huyện.
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đƣơ ̣c điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên , kinh tế xã hô ̣i trên điạ bàn huyện
Tiên Yên.
- Đánh giá đƣợc tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Khái niệm
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là chứng thƣ pháp lý để Nhà nƣớc xác nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của
ngƣời có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác
gắn liền với đất, (Khoản 16, Điều 3, Luật đất đai, 2013) [13].
Sự cần thiết phải cấp giấy CNQSDĐ
Cấp giấy CNQSDĐ là một đòi hỏi tất yếu khách quan của nhà nƣớc và
ngƣời sử dụng vì:
- Giấy CNQSDĐ là cơ sở để nhà nƣớc quản lý chặt chẽ cho toàn bộ đất
đai theo đúng pháp luật. Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với
đất đai.
- Giấy CNQSDĐ là chứng thƣ pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp
pháp của ngƣời sử dụng đất.
- Giấy CNQSDĐ là cơ sở để ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền:
chuyển nhƣợng, tặng cho, thế chấp, cho thuê…
- Giấy CNQSDĐ là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý Nhà nƣớc về đất đai.
Đặc điểm của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận
- Đăng ký cấp GCN mang tính đặc thù của Nhà Nƣớc.
- Đối tƣợng của đăng ký cấp GCN là đất đai.
- Đăng ký cấp GCN phải thực hiện từ đơn vị cấp xã, phƣờng, thị trấn
5
6
1. Hồ sơ địa chính đƣợc lập theo từng đơn vị hành chính xã, phƣờng,
thị trấn.
2. Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự,
thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất
với Giấy chứng nhận đƣợc cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử
dụng đất, (Điều 5,Thông tƣ 24, 2014) [5].
Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
1. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng có trách nhiệm thực hiện các công
việc sau:
a) Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai;
b) Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ
mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thƣờng xuyên sổ địa chính
và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phƣơng.
2. Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm thực hiện các công
việc sau:
a) Thực hiện chỉnh lý biến động thƣờng xuyên đối với bản đồ địa chính,
sổ mục kê đất đai:
b) Tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ngoài các
tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai
(dạng số hoặc dạng giấy) cho Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn (sau đây
gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) sử dụng.
3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy
định tại Khoản 2 Điều này đối với các đối tƣợng sử dụng đất, đƣợc Nhà nƣớc
giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết
thủ tục đăng ký.
8
a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê
đất đai;
b) Sổ địa chính;
c) Bản lƣu Giấy chứng nhận.
2. Địa phƣơng chƣa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính
gồm có:
a) Các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều này lập
dƣới dạng giấy và dạng số (nếu có);
b) Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này đƣợc lập dƣới dạng
giấy hoặc dạng số;
c) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dƣới dạng giấy, (Điều 4, Thông tƣ
24, 2014) [5].
2.1.2. Cơ sở pháp lý
Đứng trƣớc yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nƣớc, Nhà nƣớc ta đã
ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lƣợc trong việc sử dụng đất nhằm
đem lại hiệu quả kinh tế nhƣ việc thực hiện chủ chƣơng giao khoán ruộng đất
theo chỉ thị 100/CT - TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài
theo Nghị quyết 10/NQ - TW của Bộ chính trị và đã thu đƣợc thành công lớn.
Chính sự thành công đó đã khẳng định đƣờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà
nƣớc, đồng thời tạo tiền đề để ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở
pháp luật để cho công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. Một số văn bản có liên
quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Chỉ thị số 18/1999/CT - TTg của Thủ tƣớng Chính phủ Về một số
biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000;
43/2014/NĐ - CP của Chính phủ về hƣớng dẫn thi hành Luật đất đai 2013;
10
- Thông tƣ số 24/2014/TT - BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tƣ 23/2014/TT - BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
2.2. Khái quát những vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.1. Những điểm mới của luật đất đai 2013 so với luật đất đai 2003 có liên
quan đến công việc đăng ký cấp giấy
Những điểm mới của luật đất đai 2013:
- Luật quy định đăng ký đất đai đối với ngƣời sử dụng đất và ngƣời
đƣợc giao đất để quản lý là bắt buộc; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
- Bổ sung quy định về các trƣờng hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến
động; quy định đăng ký đất đai đƣợc thực hiện bằng hình thức trên giấy và bổ
sung quy định đăng ký trên mạng điện tử và đều có giá trị pháp lý nhƣ nhau;
quy định các trƣờng hợp kê khai đăng ký đều đƣợc ghi vào sổ địa chính, nếu
không đƣợc cấp Giấy chứng nhận thì đƣợc tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà
nƣớc có quyết định xử lý. Việc quy định hình thức đăng ký điện tử sẽ góp
phần tích cực vào cải cách hành chính và tránh đƣợc sách nhiễu phiền hà khi
ngƣời dân trực tiếp đăng ký.
- Bổ sung quy định trƣờng hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều ngƣời thì cấp mỗi
ngƣời một Giấy chứng nhận hoặc cấp chung một Giấy chứng nhận; trƣờng
hợp là tài sản chung của vợ và chồng thì Giấy chứng nhận ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng, nếu Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng
thì đƣợc cấp đổi sang Giấy chứng nhận mới để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên
chồng nếu có nhu cầu.
đảm bảo đầy đủ chính xác theo đúng hiện trạng đƣợc giao, (Nguyễn Thị Lợi,
2007) [8].
2.2.3. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đƣợc cấp theo từng thửa đất. Trƣờng hợp ngƣời sử dụng
đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phƣờng, thị trấn
12
mà có yêu cầu thì đƣợc cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều ngƣời chung quyền sử dụng đất, nhiều ngƣời sở
hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ
tên của những ngƣời có chung quyền sử dụng đất, ngƣời sở hữu chung nhà ở,
tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi ngƣời 01 Giấy chứng nhận;
trƣờng hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy
chứng nhận và trao cho ngƣời đại diện.
3. Ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
đƣợc nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất không thuộc đối tƣợng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đƣợc miễn,
đƣợc ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trƣờng hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
thì đƣợc nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trƣờng hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;
ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
thực hiện dự án đầu tƣ; tổ chức nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đƣợc ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và
môi trƣờng cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
14
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cƣ, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc sở hữu
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những trƣờng hợp đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng mà thực hiện các quyền của ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì
do cơ quan tài nguyên và môi trƣờng thực hiện theo quy định của Chính phủ,
(Điều 105, Luật đất đai, 2013) [13].
2.2.5. Quy trình thực hiện cấp GCNQSD đất
15
Chuẩn bị giấy
tờ liên quan
đến thửa đất
-Công tác chuẩn bị đăng
kí
- Hƣớng dẫn nhận thửa
-Hoàn thiện đơn
- Nhập thông tin vào
máy tính
- Phân loại hồ sơ (cấp
mới, cấp đổi)
-Xác định nguồn gốc
- Xác định quy hoạch
- Xác định tình trạng
tranh chấp
-Xác đinh hồ sơ(đủ
điều kiện hay không dủ
-Ký xác nhận đơn ĐK
-Công khai danh sách
đủ, không đủ
-Ký xác nhận danh
sách cáp đổi
-Chuyển tài liệu cho
cơ quan thuế
-In GCN
-GCN
-HSĐK
PHÒNG TÀI
nƣớc, tỉnh Quảng Ninh và trên địa bàn huyện Tiên Yên
2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước
Luật đất đai 2013 đƣợc ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013, có hiệu
lực ngày 1 tháng 7 năm 2014. Đây là cơ sở pháp lý chặt chẽ nhất trong công
tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai, nó đã góp phần không nhỏ vào việc ổn định
tình hình quản lý và sử dụng đất.
Cùng với các quy định của Luật đất đai 2013 các văn bản quy định chi
tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật đất đai có những bƣớc cải cách quan trọng về
thẩm quyền và thủ tục cấp giấy CNQSD đất. Việc cấp giấy CNQSD đất đƣợc
phân cấp giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, giữa UBND tỉnh và cơ
quan quản lý đất đai cùng cấp, thủ tục cấp giấy CNQSD đất có những thay
đổi cơ bản, giảm nhiều phiền hà trong công tác cấp giấy CNQSDđất. Do vậy
công tác cấp giấy CNQSD đất đƣợc đẩy nhanh hơn trong những năm trở lại
đây nếu nhƣ trƣớc Luật đất đai 2003 ra đời thì tiến độ cấp giấy CNQSD đất
trên toàn quốc vẫn còn chậm, thì tính đến ngày 31/12/2014 cả nƣớc đã cấp
giấy CNQSD đất cho đất sản xuất nông nghiệp đạt 7.444.486 ha (81,8 %); đất
nuôi trồng thủy sản 492.673 ha (75,3 %); đất lâm nghiệp 8.333.242 (76 %);
đất ở nông thôn 409.539 ha (80,6 %); đất ở đô thị 71.801 ha (63,8 %); đất
chuyên dùng 287.550 ha (36,4 %); đất cơ sở tôn giáo 3.910 ha (29,9 %). Có
31 tỉnh đạt hơn 90 %, 11 tỉnh đạt từ 80 % đến 90 %, 8 tỉnh đạt từ 70 % đến
80 %, 12 tỉnh đạt từ 50 % đến 70 %, hai tỉnh còn lại đạt dƣới 50 %.
Theo nhận định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, hiện nay việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính của ngƣời sử dụng đất còn khó khăn, từ đó dẫn đến chậm
tiến độ cấp giấy CNQSD đất.
Thống kê từ Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng cho thấy đồng bằng sông
Hồng, nhiều diện tích đất chƣa đƣợc cấp giấy CNQSD đất. Trong đó, đất ở đô
thị còn trên 47 % diện tích chƣa đƣợc cấp giấy CNQSD đất, đất ở nông thôn
còn gần 27 % diện tích chƣa đƣợc cấp giấy CNQSD đất. Đáng chú ý là đối