Nghiên cứu thành phần loài thân mềm hai mảnh vỏ (mollusca bivalvia) tại khu vực rừng ngập mặn xã đồng rui, huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
======

NGUYỄN NGỌC HỒNG NHUNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI THÂN MỀM
HAI MẢNH VỎ (MOLLUSCA: BIVALVIA)
TẠI KHU VỰC RỪNG NGẬP MẶN XÃ ĐỒNG RUI,
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Động vật học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

ThS. NGUYỄN THANH SƠN

HÀ NỘI, 2017


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trƣờng cho đến khi hoàn thành khóa
luận tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè và gia đình rất nhiều
để có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
ThS. Nguyễn Thanh Sơn, ngƣời thầy đã định hƣớng và tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn thiện
khóa luận tốt nghiệp của mình.

tiễn đảm bảo tính trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình
khoa học, trong các tạp chí chuyên ngành và các hội thảo khoa học, sách
chuyên khảo,… nào khác.
Hà Nội, ngày … tháng …năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Kí hiệu

Viết tắt

1

RNM

Rừng ngập mặn

1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ........................................................... 2
NỘI DUNG ............................................................................................................ 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu động vật Thân mềm Hai mảnh vỏ
(Mollusca: Bivalvia) ........................................................................................... 4
1.1.1. Tình hình trên thế giới ........................................................................... 4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................... 5
1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội ở rừng ngập mặn
xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ............................................... 9
1.2.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................. 9
1.2.2. Tình hình kinh tế xã hội ....................................................................... 12
1.3. Ý nghĩa của rừng ngập mặn đối với hệ sinh thái tại khu vực nghiên cứu . 12
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 15
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 15
2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 15
2.3. Địa điểm tiến hành nghiên cứu .................................................................. 15
2.4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 17
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 17
2.5.1. Dụng cụ thu mẫu .................................................................................. 17
2.5.2. Tiến trình thu mẫu................................................................................ 17
2.5.3. Xử lý mẫu ............................................................................................ 18
2.5.4. Phân tích, định loại mẫu ...................................................................... 18

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

K39Sinh - KTNN


Hình 3.1. Số lƣợng giống và loài của các bộ Thân mềm Hai mảnh vỏ
tại khu vực nghiên cứu ................................................................................... 23
Hình 3.2. Tỷ lệ (%) số lƣợng theo các bộ thuộc các bậc phân loại của loài
Thân mềm Hai mảnh vỏ tại khu vực nghiên cứu ........................................... 24
Hình 3.3. Mẫu vật Vạng (Geloina coaxans ) tại Đồng Rui ........................... 28
Hình 3.4. Tỉ lệ các loài phân bố theo kiểu sinh cảnh của ĐVTM Hai
mảnh vỏ ở các vùng rừng ngập mặn nghiên cứu ........................................... 29

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Thành phần loài thuộc nhóm ĐVTM Hai mảnh vỏ tại khu vực
nghiên cứu .................................................................................................... 19
Bảng 3.2. Số lƣợng và tỉ lệ các taxon thuộc nhóm ĐVTM Hai mảnh vỏ
tại khu vực nghiên cứu ................................................................................. 22
Bảng 3.3. Thành phần loài có giá trị kinh tế của nhóm ĐVTM Hai mảnh
vỏ tại khu vực nghiên cứu ............................................................................ 27

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

K39Sinh - KTNN



sinh vật trong đó các nhóm Động vật Không xƣơng sống cỡ lớn. Một số loại

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

1

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Thân mềm Hai mảnh vỏ (Mollusca: Bivalvia), Chân bụng (Mollusca:
Gastropoda) không chỉ có ý nghĩa đối với hệ sinh thái mà còn có giá trị kinh
tế nhƣ thực phẩm và mỹ nghệ. Cho đến nay, việc nghiên cứu về thành phần
loài, sự phân bố các loài thủy sinh ở RNM xã Đồng Rui mới chỉ tập trung
nhiều ở nhóm cá, động thực vật nổi nhƣng nhóm Thân mềm Hai mảnh vỏ
chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều. Vì vậy, tôi lựa chọn hƣớng nghiên
cứu: “Nghiên cứu thành phần loài Thân mềm Hai mảnh vỏ (Mollusca:
Bivalvia) tại khu vực rừng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh” để xác định thành phần loài Thân mềm Hai mảnh vỏ
(Bivalvia) tại khu vực rừng ngập mặn này.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thành phần loài Thân mềm Hai mảnh vỏ (Bivalvia) tại khu
vực RNM xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Xác định đƣợc các loài Thân mềm Hai mảnh vỏ (Bivalvia) có giá trị
kinh tế tại khu vực RNM xã Đồng Rui.
Đƣa ra một số nhận định sự phân bố của loài ở các điểm nghiên cứu
trên khu vực nghiên cứu.

3

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp
NỘI DUNG

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu động vật Thân mềm Hai mảnh
vỏ (Mollusca: Bivalvia)
1.1.1. Tình hình trên thế giới
Động vật Thân mềm (Mollusca) từ trƣớc thế kỉ XVIII có nhiều tác giả
nghiên cứu về mặt phân loại học, sinh thái học, nguồn gốc phát sinh nhƣng
nói chung chƣa đƣợc đầy đủ. Mãi đến thế kỉ XVIII cùng với việc phát triển
khoa học kĩ thuật và các khoa học khác thì phân loại động vật học mới đƣợc
chú ý. Nhiều tác giả muốn thống nhất các tên gọi trong phân loại học các
nhóm động vật nhằm mục đích nghiên cứu sâu hơn trong phạm vi rộng hơn.
Bởi vậy những ngƣời đặt nền móng cho nghiên cứu về Thân mềm Chân bụng
(Gastropoda), Thân mềm Chân rìu (Pelecypoda) là một loạt các tác giả có uy
tín về phân loại học mà đến nay vẫn có giá trị sử dụng nhƣ Linnaeus (1758);
Hinaphruy (1786); Roding (1789); Solander (1807); Lamark (1807); Link
(1807); Green (1849); G.B. Sowerby (1858).
Tài liệu đầu tiên đƣợc mô tả tƣơng đối hoàn chỉnh các loài Thân mềm
Hai mảnh vỏ và Chân bụng trên thế giới đƣợc G.B. Sowerby và tập thể các
tác giả xuất bản lần đầu vào năm 1839 với tiêu đề “Cochological Manual”.
Sau đó đƣợc bổ sung và tái bản nhiều lần, lần tái bản gần đây nhất vào năm
1996 tại Anh. Nhiều tài liệu về Thân mềm Chân bụng và Thân mềm Hai

sống của vùng biển nƣớc ngọt Nhật Bản đƣợc xuất bản chung trong cuốn
“Bách Khoa Toàn Thƣ Nhật Bản” năm 1985.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam là nƣớc nằm trong vùng nhiệt đới. Phía Đông và Nam đều
giáp biển, có nhiều vịnh, cửa sông đổ ra biển, nền đáy đa dạng… tạo nên khu
hệ động vật phong phú về thành phần loài. Nhóm Thân mềm có nhiều loài
đem lại lợi ích kinh tế cao. Các công trình nghiên cứu về nhóm động vật này
đã đƣợc bắt đầu khá sớm ở nƣớc ta và nó thƣờng gắn với việc nghiên cứu
động vật đáy và vùng triều. So với các Động vật Không xƣơng sống khác, trai
ốc nƣớc ngọt Việt Nam trong thời kì trƣớc năm 1945 đã đƣợc nghiên cứu
nhiều hơn cả. Trƣớc năm 1954 các công trình nghiên cứu ở Việt Nam hầu hết
do ngƣời nƣớc ngoài tiến hành. Những công trình điều tra nghiên cứu phân
loại học trai ốc biển đầu tiên là của tác giả Martyn et Chemnite (1784), Ficher
(1891) và sau đó là Serne (1937). Năm 1937, Viện Hải Dƣơng học Nha Trang
đƣợc thành lập đã đẩy mạnh việc nghiên cứu các nhóm động vật vùng biển

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

5

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Đông, trong đó có nhóm Thân mềm Hai mảnh vỏ. Đặc biệt là công trình tổng
quan của Dawydoff (1952) về sinh vật đáy biển Đông Dƣơng và của Saurin
(1960 – 1962) về trai ốc vùng Quần đảo Hoàng Sa. Trong tổng số loài trai ốc


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

kinh tế nhƣ hàu song, sò biển, trai ngọc nhằm phục vụ cho kĩ thuật nuôi trồng
các đối tƣợng này.
Năm 1978 – 1979, Viện nghiên cứu biển còn nghiên cứu 2 loài Thân
mềm Hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế ở ven biển Hải Phòng là Tu hài (Lutraria
philippimarum) và Vẹm xanh (Mytiluss maragdinus). Sau những năm này,
các nghiên cứu về Thân mềm Hai mảnh vỏ có tính chất nghiên cứu lẻ tẻ về
từng vùng, tập trung nhiều vào các loài gây nuôi có giá trị kinh tế, phục vụ
cho xuất khẩu sang Trung Quốc. Gần đây nhất năm 1996 khi nghiên cứu động
vật đáy trong hệ sinh thái vùng ngập mặn phía Tây vịnh Bắc Bộ.
Năm 1990, Nguyễn Chính xác định khu hệ động vật Thân mềm ở
vùng biển Nam Việt Nam (từ Quy Nhơn trở vào Cần Thơ) ở độ sâu từ vùng
triều đến 50 mét nƣớc có 731 loài trong đó Bivalvia có 217 loài [2].
Năm 1996, Nguyễn Chính nghiên cứu, tổng kết và giới thiệu 88 loài
Thân mềm có giá trị kinh tế ở biển Việt Nam, trong đó Bivalvia có 24
loài. Mỗi loài tác giả đều mô tả đặc điểm hình thái, địa lý phân bố và giá trị
kinh tế [2].
Năm 1999 trong nghiên cứu “Điều tra sự phân bố của một số loài
nhuyễn thể Hai mảnh vỏ (Bivalvia) có giá trị kinh tế ở vùng Kiên Giang”,
Trần Quang Minh và Nguyễn Đình Huy đã xác định một loài hàu phân bố tại
vùng biển Kiên Giang đó là Cassostrea sp. [13].
Từ những dẫn liệu trên cho thấy nhóm Thân mềm Hai mảnh vỏ nƣớc
mặn tuy chƣa đƣợc nhiên cứu đầy đủ trên phạm vi toàn vùng biển và ven bờ
biển Việt Nam nhƣng phần nào đã phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và
nuôi trồng. Từ năm 2001, công tác nghiên cứu, điều tra bổ sung, thu thập
phân tích mẫu vật và tu chỉnh về phân loại trai ốc nƣớc ngọt Việt Nam đã

lớp Hai mảnh vỏ có khoảng trên 30 loài [3].
Năm 2002, Trần Kim Hằng trong đề tài hiện trạng nghề nuôi Nghêu
một số tồn tại và đề xuất hƣớng phát triển ở vùng ven Tiền Giang và Bến Tre
đã xác định nghề nuôi Nghêu ở Tiền Giang và Bến Tre phụ thuộc rất nhiều
vào nghêu giống và các điều kiện tự nhiên ở vùng nuôi [8].
Năm 2005, Bộ Thủy sản xuất bản cuốn “Động vật thủy sản Thân
mềm thƣờng gặp ở Việt Nam” do Thái Thanh Dƣơng là chủ biên. Tác giả đã
tập hợp đƣợc 170 loài thuộc 58 họ trong 3 lớp (Hai mảnh vỏ, Chân bụng và
lớp Chân đầu). Đây là những loài Thân mềm thƣờng gặp ở Việt Nam và có
giá trị kinh tế cao[6].

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

8

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Tóm lại, nhiên cứu về động vật Thân mềm nói chung và động vật Thân
mềm Hai mảnh vỏ nói riêng khá phong phú và đa dạng. Tuy nhiên để góp
phần xây dựng bộ mẫu đầy đủ hơn thì phải đẩy mạnh các nghiên cứu tiếp
theo.
1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội ở rừng
ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý

lân cận. Khí hậu khu vực này thuộc kiểu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng
và ẩm (kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10), mùa đông khô và lạnh (từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau) [4].
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20 - 29ºC. Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7,
tháng 8 và thấp nhất vào tháng 12, tháng 1. Mùa đông lạnh và có sƣơng mù, nhiệt
độ trung bình tháng 1 dao động từ 12 - 15ºC. Mùa hè có nhiệt độ khá cao, trung
bình tháng 7 từ 28 - 29ºC, nhiệt độ cao tuyệt đối đạt tới 37,3ºC [4].
Mùa mƣa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20 - 29ºC. Nhiệt độ cao
nhất vào tháng 7, tháng 8 và thấp nhất vào tháng 12, tháng 1. Từ tháng 1 đến
tháng 3 hay có hiện tƣợng sƣơng mù làm ảnh hƣởng đến tàu thuyền đi lại và
hoạt động sản xuất của ngƣời dân. Mùa hè nhiệt độ khá cao, trung bình tháng
7 từ 28 - 29ºC.
Lƣợng mƣa trung bình năm từ 2200 – 2500 mm, trung bình có khoảng
130 - 160 ngày mƣa/năm. Mƣa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè với
lƣợng mƣa tháng trên 200 mm, tháng có mƣa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8.
Mùa đông có tháng mƣa ít nhất vào tháng 12, tháng 1 và tháng 2 năm sau.

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

10

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Lƣợng mƣa lớn nhất của một ngày có thể đạt 350 - 450 mm, chỉ xảy ra trong

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Thuỷ triều mạnh nhất vào các tháng 1, 6, 7 và 12. Trong những tháng
này mực nƣớc thực tế lên đến hơn 4m. Thuỷ triều yếu nhất vào các tháng 3, 4,
8 và 11. Số ngày trong năm có mực nƣớc cao trên 3,5 m là trên 100 ngày [4].
- Chế độ sóng:
Vùng nghiên cứu đƣợc che chắn bởi các hòn đảo ở phía Đông - Đông
Nam nên sóng gió không lớn nhƣ vùng biển Trung Bộ. Do vậy, khu vực này ít
có những biến động thời tiết lớn và nguy hiểm nhƣ bão, sóng không cao nhƣ ở
ngoài khơi.
1.2.2. Tình hình kinh tế xã hội
Thu nhập của ngƣời dân chủ yếu từ các sản phẩm nông nghiệp và đánh
bắt hải sản. GDP bình quân đầu ngƣời còn thấp, không đều giữa các khu vực,
cao nhất là Móng Cái, các huyện khác thì thấp hơn nhƣ Đầm Hà… do thiếu
vốn, thiếu công cụ sản xuất tiên tiến, cơ sở hạ tầng chƣa đáp ứng, do đó ảnh
hƣởng đến nền kinh tế hàng hoá, trình độ dân trí chƣa cao dẫn đến đời sống
xã hội gặp nhiều khó khan [4].
Các cƣ dân địa phƣơng quanh RNM ngoài việc làm nông nghiệp thì
một bộ phận khá lớn sống nhờ vào đánh cá và nuôi trồng hải sản với đa số là
phƣơng pháp thủ công. Nghề cá và nuôi trồng thuỷ hải sản giữ một vai trò to
lớn trong vùng, góp một phần không nhỏ trong giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp.
1.3. Ý nghĩa của rừng ngập mặn đối với hệ sinh thái tại khu vực
nghiên cứu
RNM xã Đồng Rui rất đa dạng và phong phú về hệ động thực vật. Hệ

phong phú trong hệ sinh thái RNM cộng với các loài cây ngập mặn tham gia
vào các quá trình hấp thụ, hấp phụ, phân huỷ, lọc, lắng đọng… các vật chất
ô nhiễm từ môi trƣờng nƣớc vào trầm tích, từ môi trƣờng nƣớc, trầm tích
vào sinh vật và ngƣợc lại. Thảm thực vật trong RNM với bộ rễ có cấu tạo đặc
biệt là nơi bẫy các trầm tích có chứa các kim loại nặng, các hóa chất bảo vệ
thực vật. Từ những vai trò đặc biệt quan trọng của RNM là xử lý chất thải,
làm sạch môi trƣờng nƣớc - xử lý chất ô nhiễm rất sinh thái tự nhiên đã làm
giảm thiểu chất ô nhiễm từ lục địa theo các hệ thống sông đƣa ra cũng nhƣ
các nguồn ô nhiễm xung quanh và trong RNM Đồng Rui, góp phần tạo môi
trƣờng sống thuận lợi cho nguồn lợi thuỷ hải sản [9].
RNM còn là lá phổi xanh giúp ổn định môi trƣờng: Thảm thực vật
của RNM góp phần cân bằng ôxy (O 2) và khí cacbonic (CO2) trong khí
quyển, hấp thụ khí CO2 góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính. Mặt khác,

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

13

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

RNM cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, ổn định điều kiện
khí hậu của tiểu vùng địa phƣơng.
Thảm thực vật phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn
ngừa và tăng bồi tụ. Hằng năm, thảm thực vật cũng tạo nên các phần bồi tụ
lớn tạo điều kiện cho sự hình thành vùng đất ven biển.

Địa điểm nghiên cứu: tại RNM xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
Mẫu vật đƣợc thu tại 27 điểm thu mẫu thuộc RNM xã Đồng Rui, huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Các điểm thu mẫu đƣợc đánh số từ S1 đến S27,
cụ thể ở hình 2.
Các mẫu vật đƣợc phân tích, định loại tại PTN Bộ môn Động vật
không xƣơng sống của Khoa Sinh - Trƣờng ĐH KHTN – ĐHQG Hà Nội. Xử
lý số liệu đƣợc thực hiện tại PTN Động vật học của Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2.

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

15

K39Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Hình 2.1. Sơ đồ các điểm thu mẫu tại khu vực RNM xã Đồng Rui
(Nguồn: Nguyễn Thanh Sơn)

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

16

K39Sinh - KTNN



- Dùng vợt cào xúc bùn đáy. Bùn đáy trong đó có động vật đƣợc đƣa vào
rây, rây sạch bùn nhặt lấy động vật.

Nguyễn Ngọc Hồng Nhung

17

K39Sinh - KTNN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status