Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA ĐỊA LÝ

Nguyễn Duy Khánh

PHÂN TÍCH, SO SÁNH CẤU TRÚC HỆ SINH THÁI
CẢNH QUAN XÃ ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH
QUẢNG NINH

Khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy
Ngành: Địa Lý Tự Nhiên
(Chương trình đào tạo chuẩn)
Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Quang Anh
TS Nguyễn Thị Thúy Hằng

Hà Nội – 2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Phạm
Quang Anh và TS. Nguyễn Thị Thúy Hằng đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình
viết khóa luận tốt nghiệp.


Em xin cám ơn GS.TS Nguyễn Cao Huần và NCS Dư Vũ Việt Quân đã tận tình
giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực tập và làm khóa luận này.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Địa lý, trường Đại học Khoa
Học Tự Nhiên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức
được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa
luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn UBND xã Đồng Rui – huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng

Hình 1.2. Sơ đồ biểu diễn mối liên quan giữa thành phần trong cấu trúc của lớp
vỏ trái đất (1829). ...............................................................................................13
Hình 1.3. Sơ đồ cấu trúc hệ sinh thái kinh điển (Tansley, 1935). .......................13
Hình 1.4. Các thành phần của đơn vị sinh địa quần lạc và sự tác động qua lại
giữa chúng (Xukachev, 1945). ............................................................................13
Hình 1.5 Sơ đồ cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan hoàn chỉnh ..............................14
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu. .....................................................22
Hình 2.2 Bản đồ địa mạo xã Đồng Rui ..............................................................23
Hình 2.3 Bản đồ thổ nhưỡng xã Đồng Rui .........................................................29
Hình 2.4. Bản đồ lớp phủ thực vật khu vực Đồng Rui....................................... 33
Hình 2.5. Biều đồ cơ cấu thảm thực vật khu vực Đồng Rui năm 2015 .............34
Hình 2.6. Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui năm 2015. ................................37
Hình 2.7. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui.
Hình 3.1. Bản đồ cảnh quan xã Đồng Rui

..................................38

.......................................................46

Hình 3.4. Lát cắt cảnh quan xã Đồng Rui, Tiên Yên, Quảng Ninh ....................53

CHỮ VIẾT TẮT

HSTCQVB: Hệ sinh thái cẩnh quan ven biển.
HSTCQ: Hệ sinh thái cảnh quan


RNM: Rừng ngập mặn
CQVB: Cảnh quan ven biển
CQ: Cảnh quan

chuyên gia, các nhà khoa học đánh giá là đứng thứ nhất, nhì của khu vực phía Bắc.
RNM nơi đây được hình thành từ 2 nguồn là rừng mọc tự nhiên có từ lâu đời và rừng
trồng, được phân bố, phân tầng rõ rệt bao gồm các loài cây ngập mặn mọc ở độ cao,
thấp của mặt bãi và nước thuỷ triều khác nhau, như: sú, đước, trang, vẹt, mắm, bần
chua, cóc... Là nơi trú ngụ sinh sản và phát triển của rất nhiều loại hải sản cùng các loại
sinh vật, như: Tôm, cá, nhuyễn thể, chim, cò, ong, kỳ đà, rái cá, cầy.....Ngoài những giá
trị trên RNM Đồng Rui cũng là tài nguyên du lịch sinh thái đầy tiềm năng. Sự phát
triển của HST RNM của khu vực Đồng Rui đã góp phần làm phong phú CQ của vùng
lãnh thổ ven biển Việt Nam.Tuy nhiên, dưới tác động mạnh mẽ của sức ép dân số, các
hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, khai thác các nguồn lợi hải sản không kiểm soát,
xây dựng các đầm nuôi tôm không hợp lý... làm cho RNM nơi đây bị suy giảm về chất
lượng cũng như diện tích. Ngoài ra, nó còn chịu tác động mạnh của thiên nhiên như sự
di chuyển của dòng chảy tác động của sóng, gió độ mặn… Vì vậy, việc nghiên cứu cơ
sở khoa học phục vụ tổ chức khai thác sử dụng hợp lãnh thổ là vấn đề cấp thiết.

6


2.

3.
4.

5.
6.
a.

b.

7.

Kết quả nghiên cứu đóng góp thêm dữ liệu về cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan
khu vực Đồng Rui.
Ý nghĩa thực tiễn
Tài liệu giúp cho các nhà quản lý có cơ sở trong việc hoạch định chính sách, kế
hoạch và giải pháp quản lý sử dụng hợp lý lãnh thổ.
Các bước nghiên cứu.

7


Hình 1. Sơ đồ các bước nghiên cứu
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN CẤU TRÚC HỆ SINH THÁI
CẢNH QUAN
1.1. Tổng quan tài liệu
1.1.1. Lược sử nghiên cứu sinh thái cảnh quan.
Sinh thái học cảnh quan có lịch sử lâu đời bắt đầu từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế
kỷ XX tại Châu Âu và Bắc Mỹ với việc nghiên cứu và thiết kế phát triển không gian,
kế hoạch hoá sử dụng đất và kiến trúc đô thị, khu dân cư. Trong những năm 1950 1970, sinh thái cảnh quan được phát triển tại các nước Đông Âu, Canada và Úc trên cơ
sở nghiên cứu các thành phần địa lý, được ứng dụng trong việc thành lập bản đồ hệ
sinh thái, xây dựng các hệ thống CQ ở Nga. Năm 1980, khoa học này đã chính thức trở
thành một ngành khoa học độc lập, có đối tượng nghiên cứu, phương pháp luận và
phương pháp nghiên cứu riêng. Năm 1982, hiệp hội sinh thái cảnh quan Quốc tế được
thành lập. Sinh thái cảnh quan được phát triển ở châu Á và châu Đại Dương từ những
năm 1990.[5] Năm 1992 Chi hội Sinh thái cảnh quan quốc tế được thành lập tại Việt
Nam. Những năm đầu thế kỷ thứ XXI, sinh thái cảnh quan phát triển mở rộng sang

8


châu Phi và Nam Mỹ với sự hỗ trợ về kinh nghiệm nghiên cứu và tài chính từ các nhà

Gunter Haase và Raft Schmid - hai nhà cảnh quan học của Đức đã sử dụng để nghiên
cứu cảnh quan và thành lập bản đồ nông nghiệp ở Cộng hoà dân chủ Đức (cũ). Tuy
vậy, hướng nghiên cứu này lại xuất hiện trước tiên ở Pháp với đại diện tiêu biểu là G.
Bertran qua công trình “Phong cảnh địa lí tự nhiên toàn cầu”(1968). Hiện nay, ở Tây
Âu và Bắc Mỹ, sinh thái cảnh quan đang đóng vai trò là một ngành khoa học tổng hợp
liên ngành phục vụ cho quy hoạch cảnh quan. Các nghiên cứu về cấu trúc, chức năng
sinh thái cảnh quan là cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý, quy hoạch phát triển một
cách bền vững.
Tóm lại, trên thế giới nghiên cứu cảnh quan đã trở thành một ngành khoa học
phát triển và đạt được nhiều thành tựu lớn có khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn.
9


Đặc biệt trong những năm gần đây khi cả nhân loại đang phải đối mặt với những vấn
đề toàn cầu thì việc ứng dụng các nghiên cứu cảnh quan lại càng có ý nghĩa quan trọng
hơn.
1.1.3. Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan ở Việt Nam.
Nghiên cứu STCQ ở Việt Nam chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận KHCQ của các
nhà địa lý Xô Viết. Tuy mới phát triển nhưng các nghiên cứu STCQ ở Việt Nam đã đạt
được những thành tựu đáng kể với những nghiên cứu đầu tiên phải kể đến là “Địa ký tự
nhiên Việt Nam”của Nguyễn Đức Chính, Vũ Tự Lập năm 1963 là mốc đánh dấu cho sự
hình thành và phát triển của khoa học STCQ ở Việt Nam
Bắt đầu từ sau năm 1980 đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu CQ về cả vấn đề lý
luận và vận dụng vào thực tiễn các vùng, miền lãnh thổ Việt Nam.Tiêu biểu như tác
phẩm “Những yếu tố chính cấu thành cảnh quan địa hóa Việt Nam”của Nguyễn Văn
Vinh năm 1983, đã chứng tỏ sự có mặt của hướng nghiên cứu địa hóa trong cảnh quan
tại Việt Nam. Tiếp đó, tại Hội thảo về cảnh quan sinh thái (Hà Nội -1992), ông và
Nguyễn Thành Long đánh dấu sự mở đầu hướng nghiên cứu sinh thái trong cảnh quan
học Việt Nam với bài “Tiếp cận sinh thái trong nghiên cứu cảnh quan”. Năm 1994, ông
và Huỳnh Nhung hoàn thành “Quan niệm về cảnh quan, hệ sinh thái, sự phát triển của

rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về STCQ trên các vùng miền đất nước của nhiều
tác giả khác. Sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của khoa học nghiên cứu STCQ
càng ngày càng thể hiện được tầm ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển KT-XH trên
các vùng miền lãnh thổ. Nó là cơ sở ban đầu không thể thiếu cho mỗi hoạt động quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội gắnvới bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
1.1.4. Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, biến đổi cảnh quan ven biển.
Hướng nghiên cứu cẩu trúc, chức năng CQVB đã được các nhà địa lý Nga và
Đông Âu đã chú trọng trong suốt thập kỷ 90 (thế kỷ XX)[20], Một trong những mục
đích chính là phục vụ phát triển KT-XH, SDHLTN và BVMT. Cùng với sự phát triển
trên nền tảng khoa học CQ truyền thống, khoa học CQ ở Nga và Đông Âu đã được
thừa nhận ràng có đóng góp to lớn vào sự phát triển khoa học CQ thế giới (Oldfield và
Shaw 2006).
Đối với CQVB, đối tượng có độ nhạy cảm sinh thái cao thì hướng nghiên cứu
cấu trúc, chức năng CQ đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, SDHLTN và BVMT càng
phát huy vai trò quan trọng. Kết quả nghiên cứu cấu trúc, chức năng là cơ sở cho việc
hoạch định, tổ chức hợp lý lãnh thổ sản xuất và bảo vệ môi trường. Do vậy, nội dung
này được quan tâm, nghiên cứu ứng dụng phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau với
các cồng trình nghiên cứu khá đa dạng. Nội đung nghiên cứu tập trung vào các vẩn đề
như: đặc điềm, mô hình và biến đồi cấu trúc, chức năng CQ...
- Đặc điểm cấu trúc cảnh quan ven biển:
Cảnh quan ven biển được thành tạo bởi các nhân tố thuộc nhóm nền rắn (mẫu
chất, địa hình), nhóm nền nhiệt - ẩm (khi hậu, thủy - hải văn) và các yếu tố động lực
ngoại sinh (động lực sông - biển, chế độ triều, chế độ nhiệt- muối), có tính kém ồn
định, ảnh hưởng đến quá trinh thành tạo. Cấu trúc CQ và là nguyên nhân cơ bản khiến
CQVB dễ bị biến đổi. Theo một sổ tác giả, động lực biển đổi CQ là sóng, nước biển
dâng và gió... nguyên nhân chung gây biến đổi cấu trúc CQ nhanh chóng là do mực
nước biển dâng. Một số công trình tiêu biểu là: Tatyana Glushko (1996) nghiên cứu
đặc điểm cấu trúc CQ của các cồn dảí ven biển của Biển Đông Caspian.Tác giả nhận
định sự khác biệt của cấu trúc CQ cồn cát ven biển là do động lực biến đồi CQ ở Trung
Caspian là sóng còn ở phia nam Caspian là do nước dâng và gió. Nhưng nguvên nhân

vào các cấu trúc CQVB đã cho rằng cấu trúc CQVB luôn biến đổi theo thời gian, tuỳ
vào các tác động của con người hay các hiện tượng thiên nhiên cực đoan, thiên tai...
CQVB sẽ biến đổi theo các hướng khác nhau. Một số công trình tiêu biểu khác:
Arantza Aranburua và nnk (2014) nghiên cứu về tiến hóa CQ Karst trong khu vực ven
biển của vịnh Biscay (phía Bắc bán đảo Iberia); Lidia s. Bertolo và nnk (2012) xác
định quỹ đạo thay đổi và các giai đoạn tiến triển của CQVB tại Brazil; Mita Drius và
nnk, 2013 nghiên cứu xu hướng thay đổi của cồn cát ven biển tại Ý; M. Malavasi và
nnk (2013) nghiên cứu biến đổi CQ các cồn cát ven biến bàng phương pháp phân tích
CQ đa thời gian.... Tại Việt Nam có Nguyễn Sơn (2006) đánh giá điều kiện địa chất
công trình dải ven biển Nam Trung Bộ và Nam bộ cho nghiên cứu xói lở bờ sông, bờ
biển; Mai Thành Tân, Phan Trọng Trịnh (2007) nghiên cứu biến động bờ biển Thừa
Thiên - Huế bàng viễn thám...
Ngoài ra biến đổi CQ còn do tác động của các hoạt động kinh tế xã hội. Hệ
thống chính sách được cho là một yếu tố quan trọng đối với quản lý và yếu tố gián tiếp
làm biến đồi CQ thông qua các hoạt động khai thác. Một số công trinh tiêu biểu là:
Iain Brown (2006) nghiên cứu tác động từ chính sách quản lý đối với sự biến đổi CQ
do lũ lụt; R. Otto và nnk (2007) nghiên cứu biến đổi CQ liên quan đến chính sách sử
dụng đất đai; một số nghiên cửu biến đổi CQ cho một lãnh thồ ven biển như: khu vực
ven biển phát triển nhanh chóng của Ai Cập (Yasser M. Ayad, 2005); vùng đất ngập
nước ven biển trong khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Diêm Thành, Trung Quốc
(Chang-Qing Ke và nnk, 2011); biến đổi CQ RNM ở Bangladesh so với bốn quốc gia
khác trong khu vực nhiệt đới (S. M. Mijan Uddin và nnk, 2014)... Tại Việt Nam có
Phạm Quang Sơn và nnk (2007) nghiên cứu diễn biến vùng ven biển các tỉnh Nam
Định, Ninh Bình trước và sau khi có công trình thủy điện Hòa Bình; Trương Quang
Hải và Vũ Hồng Lê (2010) Nghiên cứu biến đổi CQ khu vực ven biển Yên Hưng
(Quảng Ninh) trong thời kỳ đổi mới...
12


Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, biến đổi CQVB ngày càng phát triển với

1.2.1. Khái niệm cảnh quan
Khái niệm cảnh quan được hiểu sử dụng lần đầu tiên vào đầu thế kỷ XIX, có
nghĩa là phong cảnh. Khái niệm này hiện vẫn được sử dụng nhiều trong các công trình
nghiên cứu về kiến trúc, du lịch. Trong khoa học địa lý tồn tại ba quan niệm về cảnh
quan tùy theo ý và nội dụng cần diễn đạt: Cảnh quan là một khái niệm chung (F.N.
Minkov, D.L. Armand...), là khái niệm loại hình (B.B. Plolưnov...), là khái niệm cá thể
(N.A. Xoltsev, A.G. Ixatrenko,...). Theo Ixatrenko (1965): “Cảnh quan là một bộ phận
tách biệt về mặt phát sinh của một miền cảnh quan, đới cảnh quan và nói chung của bất
cứ một đơn vị khu vực lớn nào đặc biệt có tính đồng nhất về mặt địa đới cũng như phi
địa đới và có một cấu trúc cá biệt và cấu trúc hình thái”[1]. Điều đó tức là cảnh quan là

13


những bộ phận của đơn vị cấp cao, kết quả phát triển và phân hoá của lớp vỏ địa lý,
nên cảnh quan có thể được tiến hành từ trên xuống. Vũ Tự Lập (1976) cũng định nghĩa:
“Cảnh quan địa lý được phân hoá trong phạm vi một đới ngang ở đồng bằng và một đai
cao ở miền núi, có một cấu trúc thẳng đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình,
kiểu khí hậu, kiểu thuỷ văn, về đại tổ hợp thổ nhưỡng và đại tổ hợp thực vật, và bao
hàm một tổ hợp có quy luật của những dạng địa lý và những đơn vị cấu tạo nhỏ khác
theo một cấu trúc ngang đồng nhất”[2]. Về bản chất, cảnh quan là một địa tổng thể tự
nhiên phức tạp vừa có tính đồng nhất, vừa có tính bất đồng nhất. Tính đồng nhất của
cảnh quan được hiểu ở chỗ là một lãnh thổ trong phạm vi của nó, các thành phần và
tính chất của mối quan hệ giữa các thành phần coi như không đổi, nghĩa là đồng nhất.
Tính bất đồng nhất được biểu thị ở hai mặt: thứ nhất, cảnh quan bao gồm nhiều thành
phần khác nhau về bản chất (địa hình, khí hậu, thuỷ văn, đất, thực vật) tạo nên. Thứ
hai, mỗi thành phần trong cảnh quan tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, ví dụ địa hình âm
và dương, và ngay trên một dạng địa hình dương (quả đồi - được coi như đồng nhất)
cũng có sự khác nhau giữa đỉnh và sườn. Chính những điều nói trên đòi hỏi các nhà địa
lý khi nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phải xuất phát từ quan điểm tổng hợp và quan

đồng nhất, một phức hệ thổ nhưỡng tương tác qua lại với nhau và có một cấu trúc xác
định. Tạo thành 1 vòng tuần hoàn vật chất – năng lượng (kim – mộc – thủy – hỏa thổ).
1.2.4. Cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan.
Để tìm hiểu cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan, đề tài đã nghiên cứu cấu trúc cảnh quan và
cấu trúc hệ sinh thái. Cấu trúc là một trong những khái niệm có vai trò đặc biệt quan trọng
trong khoa học cảnh quan. Theo định nghĩa của Kalexnik (1978): “Cấu trúc cảnh quan

là tính tổ chức của các bộ phận cấu thành trong không gian và tính điều chỉnh trạng
thái theo thời gian (được xem như là cấu trúc không gian và thời gian của địa hệ)”.[6]
“Là sự sắp xếp nội tại trong cảnh quan bất đồng nhất được xác định bởi thành
phần, hình dạng và tỷ lệ của các đơn vị hình thái” (Neef, 1973).
Nghiên cứu cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan được phát triển từ các nghiên cứu
chung về cấu trúc của lớp vỏ trái đất. Xuất phát từ sơ đồ mối quan hệ giữa các thành
phần trong cấu trúc của lớp vỏ trái đất của Passer (1829) và quan điểm hệ sinh thái của
Tansley (1935) mà V. N. Xukachev, nhà địa sinh vật và cổ địa lý người Nga (1945) đã
đưa ra lý thuyết “sinh địa quần lạc học”. Lý thuyết “sinh địa quần lạc học” xác định
đối tượng nghiên cứu chính là các đơn vị quần xã. Làm rõ mối liên hệ tương tác giữa
đá mẹ, đất, khí quyển với thảm thực vật, quần thể động vật và vi sinh vật.

15


Hình 1. . Sơ đồ biểu diễn mối
liên quan giữa thành phần
trong cấu trúc của lớp vỏ trái
đất (1829).

Hình 1. . Sơ đồ cấu trúc hệ sinh
thái kinh điển (Tansley, 1935).


Hình 1.5 Sơ đồ cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan hoàn chỉnh
Sơ đồ của Phạm Quang Anh đã khắc phục được các nhược điểm của các mô
hình cấu trúc kinh điển:
Đã xác định được trình tự xuất hiện của các hợp phần trong cấu trúc hệ sinh thái cảnh
quan.
Xác định được trình tự của nhân tố này tới nhân tố khác theo logic phát sinh.
Có thêm yếu tố: địa hình.
Cấu trúc hệ sinh thái CQVB thể hiện rõ nhất đặc trưng của HSTCQVB. Mỗi
đơn vị HSTCQVB dù ở cấp nào cũng được cấu tạo bởi các thành phần tự nhiên có
quan hệ mật thiết với nhau: địa chất, địa hình, khí hậu – thủy văn, thổ nhưỡng, sinh
vật, hoạt động nhân tác... cấu trúc HSTCQVB bao gồm cấu trúc đứng, cấu trúc ngang
và cấu trúc theo thời gian.

17


- Cấu trúc đứng: Thể hiện đặc điểm kết hợp giữa các hợp phần HSTCQVB
thông qua mối liên hệ và tác động tương hỗ giữa các thành phần cấu tạo riêng biệt, cấu
trúc đứng được thể hiện từ dưới lên trên bao gồm tập hợp một cách có quy luật các hợp
phần của 5 quyền trong môi trường địa lý: địa chất, địa hình - thủy hải văn - khí hậu sinh, vật - thồ nhưỡng. Sự thay đổi cấu trúc đứng do các nguyên nhân khác nhau sẽ tạo
ra các chức năng khác nhau của HSTCQVB khác với chức năng ban đầu của nó.
- Cấu trủc ngang: thể hiện đặc điểm kết hợp các hợp phần HSTCQVB biểu thị
quy luật sẳp xếp và mối quan hệ giữa chúng trong không gian.
- Cấu trúc thời gian: thể hiện những nét quan trọng nhất của biến đổi trạng thái
HSTCQVB. Phân tích cấu trúc thời gian thực chất là phân tích biến đổi HSTCQVB
theo thời gian thể hiện rõ nhất ở diễn thế sinh thái HSTCQVB.
1.2.5. Chức năng hệ sinh thái cảnh quan.
Tất cả các cảnh quan đều được tổ chức theo không gian và thời gian, trong
mối liên hệ mật thiết bên trong giữa các bộ phận cấu thành. Cấu trúc là mặt quan
trọng trong tính tổ chức của cảnh quan nhưng nó không thể hiện được hết bản

nứớc, khí hậu sử dụng vào sản xuất các ngành kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp,
công nghiệp, du lịch, quần cư.
- Chức năng xã hội gồm các khả năng mà cảnh quan có thể ứng dụng vào
các mục đích: Giáo dục, nghiên cứu khoa học, thẩm mỹ, giải trí hay giá trị về
nhân văn.
Chức năng HSTCQ được xác định trên cơ sở cấu trúc HSTCQ, mỗi
HSTCQ có thể có nhiều chức năng và nhiều đơn vị HSTCQ có thể cùng một chức
năng. Nếu con người sử dụng HSTCQ phù hợp với cấu trúc HSTCQ thì hướng sử
dụng đó là hợp lý và HSTCQ có khả năng phát triển bền vững, lâu dài; nếu con
người sử dụng HSTCQ không phù hợp với khả năng đáp ứng của HSTCQ thì
HSTCQ bị suy giảm và thường là không bền vững. Con người sử dụng HSTCQ
nếu vượt quá khả năng đảm bảo của HSTCQ ở một số bộ phận hoặc thành phần
cấu trúc nào đó của HSTCQ thì hệ thống này sẽ có những biến đổi về cấu trúc,
phá vỡ cấu trúc cũ hình thành nên cấu trúc HSTCQ mới và khi đó chức năng của
HSTCQ cũng sẽ thay đổi theo. Chính vì vậy nghiên cứu chức năng của HSTCQ,
đánh giá tiềm năng vốn có của nó là cơ sở để định hướng sử dụng hợp lý cảnh
quan, bảo vệ TNTN và môi trường lãnh thổ.

19


1.3. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu
1.3.1.1. Quan điểm hệ thống và tổng hợp
Quan điểm hệ thống và tổng hợp là những quan điểm khoa hoc được ứng dụng
rộng rãi trong nghiên cứu địa lý. Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên trong một khu vực
đều có sự trao đổi vật chất – năng lượng – tiềm năng, trong đó đầu vào hệ thống là các
nguồn vật chất tự nhiên, năng lượng mặt trời và đầu ra của hệ thống là những tiềm năng
của khu vực. Chính những tiềm năng tự nhiên đã quy định hướng khai thác và sử dụng
hợp lý lãnh thổ. Dưới tác động của hệ thống KT-XH, về cường độ, độ dài của thời gian, sự

cũng có mối quan hệ với các lãnh thổ xung quanh cả về đặc điểm địa lý tự nhiên và
kinh tế - xã hội. Mỗi lãnh thổ đều phát sinh, hình thành, phát triển gắn với một không
20


gian cụ thể. Vận dụng quan điểm lãnh thổ để xác định phạm vi từng hệ sinh thái cảnh
quan trong khu vực nghiên cứu và đưa lên bản đồ cảnh quan. Khi phân tích, đánh giá
từng dạng hệ sinh thái cảnh quan cho mục đích khai thác sử dụng hợp lý lãnh thổ khu
vực nghiên cứu cần phải gắn liền với không gian khung xung quanh lãnh thổ nghiên
cứu.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp phân tích, tổng hợp.
Sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá các kiểu RNM hiện có tại xã Đồng
Rui. Phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp kế thừa và quá trình điều tra,
khảo sát thực địa. Các thông tin về chất lượng cũng như số lượng các loại hình RNM sẽ được
thu thập, thống kê.

b. Phương pháp kế thừa.
Các tư liệu, thông tin hiện có trong nước và quốc tế cũng như phương pháp luận
từ tất cả các nguồn về phân loại và các hệ thống phân loại RNM, đặc biệt là một số
nghiên cứu về phân loại RNM của một số nhà khoa học của Việt Nam trong những
năm gần đây, sẽ được thu thập, nghiên cứu và kế thừa.
a. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa.
Tiếp cận với thực tế giúp người nghiên cứu có điều kiện kiểm chứng những tài liệu đã
có, bổ sung những thông tin còn thiếu hoặc chưa chính xác. Vì vậy, khảo sát thực địa là
phương pháp rất quan trọng góp phần làm cho kết quả nghiên cứu có tính xác thực cao. Điều
tra thực trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng
RNM; điều tra bổ sung công tác quản lý và bảo vệ rừng của các cơ quan và người dân. Phát
phiếu điều tra nhằm điều tra về giá trị tài nguyên RNM, tìm hiểu nhận thức của cộng đồng về
RNM, sự tham gia của cộng đồng trong khai thác, sử dụng và bảo vệ RNM…

Đây là phương pháp quan trọng có ý nghĩa quyết định để đánh giá hiệu quả, những tích
cực và hạn chế của công tác quản lý, bảo vệ rừng, đồng thời là cơ sở để đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ RNM địa bàn xã Đồng Rui trong thời gian tới.

d. Phương pháp địa thực vật.
Sử dụng 2 phương pháp chính: điều tra theo tuyến và điều tra theo ô tiêu chuẩn
(theo IIvepalo, Thái Văn Trừng bổ sung 1970).
- Phương pháp điều tra theo tuyến
+ Lập tuyến điều tra.
+ Sử dụng các phương tiện và đi bộ theo tuyến điều tra.
+ Vị trí phân bố của các loài cây ngập mặn được xác định trên bản đồ và máy GPS.
- Phương pháp làm ô tiêu chuẩn
Mục đích: định lượng (sinh khối, tốc độ tăng trưởng, thay đổi diễn thế theo cấu
trúc ngang) của 1 hệ sinh thái cảnh quan.
Hình dạng ô tiêu chuẩn: Ô nghiên cứu hình vuông.
Diện tích (kích thước) ô tiêu chuẩn.
Kích thước: 10m x 10m
Kết hợp điều tra theo tuyến và điều tra ÔTC để thu thập số liệu sau:
+ Thành phần loài
+ Mật độ: đếm số cây trong mỗi ÔTC rồi tính ra số cây/ha.
+ Xác định độ tán che: được xác định là phần diện tích mặt đất mà tán cây che
phủ tính theo giá trị phần trăm so với diện tích khu vực nghiên cứu.

22


CHƯƠNG 2. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TỔNG THỂ CÁC HỆ SINH THÁI CẢNH QUAN KHU VỰC ĐỒNG RUI
2.1. Nhóm nhân tố tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý

- Địa hình nhân sinh: Đầm nuôi trồng thủy sản, Hồ nước ngọt. Tại xã có 3 hồ
nước ngọt, đây cũng chính là nguồn cung cấp nước sản xuất nông nghiệp chính của địa
phương. Các đầm nuôi trồng thủy sản được người dân đào đắp trên các bãi triều cao.

23


Hình 2.. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu.

24


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status