Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái RNM huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh làm cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lý và phát triển bền vững (tóm tắt) - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT HỆ
SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH
QUẢNG NINH LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO SỬ DỤNG
HỢP LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Khoa học Môi Trường
Mã số: 60440301

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

1


Hà Nội - 2016
Luận văn được hoàn thành tại:
Khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự nhiên
Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Thụy
Phản biện 1: PGS. TS. Trần Minh Hợi
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Kiều Băng Tâm

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
tại: Khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc
gia Hà Nội

tụ cùng với sự tái tạo của các ổ sinh thái tự nhiên do quần xã thực vật
tạo dựng.
Theo quan điểm của IUCN – 1983 (Hiệp hội sinh thái ngập mặn của
tổ chức bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên quốc tế). Những chỉ tiêu
quan trọng, được coi là ảnh hưởng đến nguồn lợi kinh tế xã hội là:
1. Chỉ tiêu bảo vệ của hệ sinh thái ngập mặn đối với bờ biển và
những hệ sinh thái thuộc vùng đất ven bờ khác.
2. Chỉ tiêu bảo vệ của hệ sinh thái ngập mặn đối với hệ sinh thái vùng
cửa sông phụ cận và hệ sinh thái biển cận bờ.
3. Chỉ tiêu duy trì môi trường sống của nhiều loài động vật có ý nghĩa
với đời sống con người (chim, tôm, cá, cua…)
4


4. Chỉ tiêu cân bằng các quá trình phục hồi tính đa dạng của quần xã
động, thực vật trong hệ sinh thái, chỉ thị môi trường sống và sinh
trưởng của nhiều loài động, thực vật có giá trị kinh tế, phục vụ nhu
cầu thực phẩm và du lịch.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn chứa đựng những mối liên kết giữa các
loài động, thực vật trong thời kỳ tiến hoá lâu dài mà những thành tựu
nghiên cứu khoa học, mới chỉ biết đến một phần chưa đầy đủ. Vì vậy,
sử dụng hợp lý hệ sinh thái ngập mặn, cần tiến hành thận trọng, có kế
hoạch nhằm duy trì các liên kết bền vững của hệ sinh thái, giải quyết
các mâu thuẫn phá vỡ các liên kết hữu cơ của hệ sinh thái đang tăng
lên cùng với sự sử dụng của con người.
Những hướng sử dụng trên cần được xem xét, gắn kết trong sử dụng
đồng bộ các hệ sinh thái khác của môi trường sinh học, mang tính
hữu cơ, vừa đảm bảo phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái nông nghiệp
trong lãnh thổ, vừa đảm bảo chức năng liên kết tác động tích cực của
nó tới hệ sinh thái ven biển, nhằm duy trì và phát triển bền vững các

1.2. Nghiên cứu đa dạng quần xã thực vật
1.2.1. Trên thế giới
1.2.2. Ở Việt Nam
1.3. Các nghiên cứu về đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng ngập
mặn trên Thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Trên thế giới
1.3.2. Ở Việt Nam
1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.4.1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
1.4.2. Điều kiện địa hình, địa mạo
1.4.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn, hải văn
1.4.4. Đặc điểm thổ nhưỡng
1.4.5. Kinh tế xã hội

7


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ hệ thực vật và thảm thực vật thuộc hệ sinh thái RNM thuộc
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
2.2.Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.Phương pháp kế thừa, thống kê, phân tích, tổng hợp và đánh giá
2.2.2.Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
a/ Đánh giá tính đa dạng thảm thực vật:
1. Mô tả và phân tích cấu trúc
2. Sử dụng tư liệu viễn thám – bản đồ,
b/Đánh giá tính đa dạng thực vật
2.2.3. Phương pháp viễn thám, hệ thống thông tin địa lý
2.2.3. Phương pháp viễn thám, hệ thống thông tin địa lý

hợp đồng bộ với các giải pháp bảo vệ môi trường, nguồn lợi, dẫn đến
9


việc đánh bắt quá mức và làm suy giảm điều kiện sống của nhiều loài
hải sản có giá trị, làm cạn kiệt nguồn lợi sinh vật.
Tất cả các hoạt động kinh tế xã hội của con người tại khu vực này
đang tác động ngày càng mạnh vào hệ sinh thái tự nhiên của khu vực,
nhiều diện tích rừng ngập mặn tự nhiên đã và đang bị thu hẹp diện
tích, bị phá vỡ cấu trúc và đứng trước sự suy giảm nhanh chóng đa
dạng sinh học. Đây là một trong những nhân tố cần được tính đến khi
hoạch định phát triển kinh tê xã hội bền vững.
Bảng 3.1. Đa dạng các taxon của hệ thực vật ngập mặn Tiên Yên
Tên ngành

Họ

T
T

Chi

Số
Tên khoa học

Tên Việt Nam

lượn

Số


6.67

8

2.97

12

3.15

2

Pinophyta

Ngành Thông

1

1.11
92.2

1

0.37
96.6

2

0.52


Tổng cộng

Là hệ thực vật đặc thù trong môi trường sống khá nghiêm ngặt nên
mức độ phong phú các loài, chi và họ tập trung chủ yếu ở hai ngành
là Dương xỉ Polypodiophyta và Ngọc Lan Magnoliophyta, trong đó
ngành Ngọc Lan Magnoliophyta luôn đóng vai trò thống trị tuyệt đối
trong cấu trúc hệ thực vật

10


Hình 3.2. Biểu đồ tương quan tỷ lệ số chi, loài, họ trong các ngành
thực vật vùng nghiên cứu
TT

2

Tên khoa học
1. Acanthaceae
Acanthus ilicifolius L.
2. Aizoaceae
Sersuvium portulacastrum L.

Tên Việt Nam
Họ Ô rô
Ô rô
Họ Rau đắng
Sam biển



Họ Đơn nem

Họ Chân xỉ
Ráng biển

8
9
10
11
12

8. Rhizophoraceae
Bruguiera gymnorrhiza (L.) Lam.
Kandelia obovata Sheue Liu &Yong
Rhizophora apiculata Blume
Rhizophora mucronata Poir. in Lam.
Rhizophora stylosa Griff.

Họ Đước
Vẹt dù
Trang
Đước
Đưng
Đâng/đước vòi

13

9. Sonneratiaceae
Sonneratia caseolaris (L.) Engl.

Họ Trôm
Cui biển

16
17
18
19

12. Verbenaceae
Avicennia marina(Forsk.) Veirh
Avicennia lanata Ridl
Avicennia marina (Forsk) Veirh
Avicennia officinalis L.

Họ Cỏ roi ngựa
Mắm biển
Mắm quăn
Mắm biển
Mắm lưỡi đòng

Bảng 3.2. Thành phần các loài thực vật ngập mặn thực thụ tại khu
vực Tiên Yên
Trong biểu đồ trên : Ngành Thông chỉ có 02 loài chủ yếu là loài cây
trồng được mang từ nơi khác đến, ngành Dương xỉ có 6 loài trong đó
tham gia rừng ngập mặn thực sự chỉ có 1 loài Ráng biển Acrostichum
aureum L. Những loài khác sống rải rác ven bờ nơi đất nhiễm mặn,
thường ít phát triển thành thục do tính thích ứng sinh thái không cao.
Ngành Ngọc lan có 84 loài, trong đó loài ngập mặn chủ chốt gồm 19
loài của 12 họ, chiếm 22,6% tổng số loài trong vùng nghiên cứu.
Hệ thực vật vùng nghiên cứu có hệ số chi là 1,4 (trung bình có 1,4


Số lượng loài
281
91

Tỉ lệ
3,08

Bảng 3.3. Tỷ lệ % số loài của ngành Ngọc lan – Magnoliopsida so với
lớp Hành - Liliopsida
3.2. Đa dạng sinh học hệ thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn cửa
sông ven biển huyên Tiên Yên
3.2.1. Đa dạng loài thực vật
3.2.2. Đa dạng cấu trúc hệ thống hệ thực vật
3.2.3. Đa dạng dạng sống hệ thực vật
Dạng sống
Ph
Ch
He
Cr
Th
Tổng

Số lượng
105
40
99
59
83
386

sinh thái.

3.2.4. Đặc trưng các yếu tố địa lý hệ thực vật:
Bảng 3.7. Phổ yếu tố địa lý hệ thực vật ngập mặn ven biển huyện
Tiên Yên
Số
loài

Các yếu tố địa lý
I. Các yếu tố đặc hữu:

Tỷ lệ
%
16.70

14


1

Đặc hữu Bắc Bộ

6

1.55

2

Đặc hữu Việt Nam


4

1.02

6

Yếu tố Inđonesia – Malaixia

2

0.51

7

Yếu tố Úc – Inđonesia –
Malaixia

7

1.81

IV. Các yếu tố cận nhiệt đới
Châu á:

4.93

8

Yếu tố Nam Trung Quốc



29.79

VI. Các yếu tố nhiệt đới khác:

10.86

13

Yếu tố cổ nhiệt đới

17

4.40

14

Yếu tố liên nhiệt đới

25

6.46

VII. Các yếu tố khác:

19.64

15

Yếu tố phân bố rộng

từ nam Nhật Bản, nam Trung Quốc và Bắc Biệt Nam. Điều này phù
hợp với các dòng giao thoa thực vật ven biển theo các lãnh thổ khác
nhau. Ngoài ra hầu hết các loài thực vật thuộc hệ sinh thái này giới hạn
khu phân bố trong vành đai nhiệt đới, rất ít loài trong vành đai á nhiệt
đới và không có loài nào thuộc ôn đới.
Hệ thực vật nơi đây chịu ảnh hưởng nhiều bởi các loài cây ngoại lai và
tự nhiên hóa, hầu hết là các loài cây trồng nhập nội và có khả năng tồn
tại tự nhiên. Đây cũng là nét đặc trưng cho các hệ thực vật đặc thù, nơi
mà con người cần bổ sung nghiều nguồn gien nhân tạo cho đời sống
của mình.
Phổ địa lý khá đơn điệu cho thấy các điều kiện sống của thực vật phụ
thuộc nhiều vào chế độ ngập nước và nhiễm mặn, nơi ít có sự lựa chọn
cho nhiều loài sống trên cạn trong điều kiện của quy luật địa đới điển
hình.
3.2.5. Giá trị đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái ngập mặn huyên
Tiên Yên
Cũng như các hệ sinh thái ngập mặn khác trong khu vực, hệ thực vật
vùng nghiên cứu chứa đựng nhiều giá trị tài nguyên thực vật cho đời
sống xã hội và chức năng sinh thái môi trường. Cho tới nay, kết quả
nghiên cứu đã xác định có 355 loài cây có giá trị sử dụng chiếm
91,96% tổng số loài của hệ thực vật. Các lĩnh vực sử dụng chính được
thống kê trong bảng sau:
16


Hình 3.3. Tương quan tỷ lệ đa dạng và giá trị sử dụng của các loài
thực vật hệ sinh thái ngập mặn huyện Tiên Yên
Về nhóm cây làm thuốc

17


Rau má lá mơ

Bidens pilosa L.

Đơn buốt

Blumea lacera (Burm.f.) DC.

Cải trời

Blumea lanceolaria (Roxb.) Druce

Xương sông

Chrysanthemum coronarium L.

Rau cúc

Enydra fluctuans Lour.

Rau ngổ

Gynura procumbens (Lour.) Merr.

Bầu đất

Momordica charantia L.

Mướp đắng


Chanh

Houttuynia cordata Thunb.

Diếp cá

Clerodendrum cyrtophyllum Tucrz.

Bọ mẩy, bọ nẹt

Curcuma longa L.

Nghệ

Corchorus olitorius L.

Rau đay quả dài

Annona glabra L.

Na biển

Helianthus annuus L.

Hướng dương

Launea sarmentosa (Willd.) Sch.-Bir ex Kuntze

Sa sâm việt

vàng

Polygonum barbatum L.

Nghể râu

Polygonum orientale L.

Nghể bà

Polygonum pulchrum Bl.

Nghể nước

Limnophila aromatica Merr.
Trapa bicornis Osb.var.cochinchinensis(Lour.) Gluck ex

Rau ngổ

Steenis

Ấu nước

Allium fistulosum L.

Hành

Monochoria hastata (L.) Solms

Rau mác thon

được phân chia thành các quần xã chính như sau:
A. Thảm thực vật tự nhiên:
1. Quần xã Rau muống biển và Cỏ chông (Ipomoea pes-carpae Spinifex littoreus)
Là quần xã nguyên sinh, hình thành ngay trên mép nước của dải cát
mới hình thành ven biển, chịu ảnh hưởng của triều, nhưng đất cát giữ
nước kém.Đây là kiểu thảm tương đối điển hình, chịu ảnh hưởng của
điều kiện thổ nhưỡng trong quá trình hình thành. Quần xã này nghèo
về thành phần loài, chủ yếu là Rau muống biển (Ipomoea pes-caprae),
Quan âm (Vitex rotundifolia), Cỏ gấu đất cát (Cyperus radians), Sa
sâm việt (Launaea sarmetosa), cỏ Mồm trụi (Ischaemum muticum), cỏ
Chông (Spinifex littoreus).
2. Quần xã Mắm biển (Avicennia marina)
Quần xã này đặc trưng cho giai đoạn đầu của diễn thế, nơi bùn cát mới
được hình thành, khi bãi lầy còn mềm, mực nước ngập thường xuyên,
không phụ thuộc chủ yếu vào mức nước lên xuống của thuỷ triều,
những cây con của Mắm đến định cư đầu tiên nhờ dòng thuỷ triều đưa
từ vùng ngập. Quần xã này thường phân bố ở khu vực phía giáp với
biển. Đặc điểm của quần xã này cây phân cành nhiều, mật độ cây
21


không cao, thường biến động theo năm, có xu hướng di cư của các loài
cây ngập mặn khác vào
3. Quần xã Đâng – Vẹt (Rhirophora stylosa - Bruguiera gymnorhiza)
Chiếm diện tích lớn nhất trong khu vực, thường ở những nơi đất lầy
thụt, có độ mặn cao. Đâng Rhirophora stylosa thường phân bố phía
ngoài nơi có độ ngập sâu hơn, càng đi vào phía bờ nơi tầng đất rắn và
ít lầy thụt hơn Vẹt Bruguiera gymnorhiza xâm nhập mạnh hơn và
chiếm dần ưu thế. Quần xã này phân bố nhiều ở Đồng Rui, Đông Hải,
Đông Ngũ và đây được xem là quần xã rừng tự nhiên có giá trị cao

phần loài đa dạng nhất, với các thành phần loài cây bụi là Ngọc nữ
biển (clerodendrum inerme), Thơm ổi (Lantana camara), Ngọc nữ
thơm (Clerodendrum chinensis), Tra làm chiếu (Hibiscus tiliaceus),
Giá (Excoeria agalocha), Dứa dại biển (Pandanus odoratissimus), Na
biển (Annona glabra) Từ bi ba lá (Vitex trifolia), Vùng đất cao hơn thì
tồn tại kiểu quần xã thực vật với các thành phần các loài cây bui chính
như Ké hoa vàng (Sida rhombifolia), Ké hoa đào (Urena lobata), Cà
độc dược (Datura metel
7. Quần xã thực vật thuỷ sinh
Gồm các đại diện sống chìm và trôi nổi như Rong (Hydrilla verticilata,
Halophila minor, Halophila ovalis.), … trong các Ao, Đầm, Hồ, Sông
chính của khu vực.
B. Thảm thực vật nhân tác:
8. Quần xã rừng ngập mặn trồng
Các quần xã rừng trồng chủ yếu là Trang (Kandelia obovata) và Đâng
(Rhirophora stylosa) chiếm ưu thế gần như tuyệt đối.Phân bố chủ yếu
ở Đồng Rui, Hải Lạng.
9. Quần xã cây trồng quanh khu dân cư
Các cây trồng lâu năm thường là Xoan, Đu đủ, Chanh, Hồng xiêm,
…..với mục đích tạo bóng mát, lấy nguyên liệu xây dựng đáp ứng nhu
23


cầu cung cấp tại chỗ, chưa có quy mô lớn cho xây dựng mô hình cây
ăn quả, cây đa dụng chuyên canh
3.3 Định hướng sử dụng hợp lý và phát triển bền vững hệ sinh thái
RNM huyện Tiên Yên
3.3.1. Xây dựng quy hoạch chi tiết và đồng bộ để phát huy những giá
trị và chức năng đa dạng của rừng ngập mặn
Xây dựng quy hoạch chi tiết và đồng bộ để phát huy những giá trị và

3.3.7. Bảo tồn giá trị đa dạng sinh học
Thành lập khu bảo tồn
Trồng RNM
Nghiên cứu khoa học
3.3.8. Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị HSTRNM cho các nhà
quản lý ở cấp địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư
vùng RNM

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status