tiểu luận Nghiên cứu đánh giá tổng giá trị kinh tế của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ (Huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định) cho mục đích quản lý và phát triển bền vững - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tổng giá trị kinh tế của Vườn Quốc Gia
Giao Thuỷ (Huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định) cho mục đÝch quản lý
và phát triển bền vững.
Chuyên ngành:Kinh tế và Quản lý Môi trường
Sinh viên thực hiện: Trần Duy Chinh
Líp: Kinh tế Môi trường. Khoá: 43
Hệ chính quy
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Nguyễn Thế Chinh
GV.Nguyễn Quang Hồng
TS.Hoàng Thị Hà
Cán bộ hướng dẫn: KS. Hứa Chiến Thắng

Hà nội, 4/2005
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.Mục tiêu nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.5. Cấu trúc nội dung
NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở nhận thức cho việc đánh giá giá trị của một vùng đất
ngập nước.
I. Những nhận thức ban đầu.
1.Khái niệm đất ngập nước.
2.Những nhận thức về đánh giá tổng giá trị kinh tế HST đất ngập
nước tại Ramsa.

3. Tác động của phát triển kinh tế lên môi trường của VQG Giao Thuỷ
4. Nhận xét về hoạt động KT- XH

3
Chương IV: Đánh giá giá trị kinh tế của Ramsa và đề xuất giải pháp
cho quản lý phát triển bền vững.
I. Tổng giá trị kinh tế của Ramsa.
II. Phân tích chi phí lợi Ých của việc bảo tồn rừng ngập mặn.
III. Mét số kiến nghị và giải pháp.
3.1.Kiến nghị.
3.2.Giải pháp.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
LỜI NÓI ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Vườn quốc gia Giao Thuỷ nằm ở của sông Hồng là một trong những
cửa sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam. Với những tính chất đa dạng về thuỷ
triều, nước biển, nước lợ, phù sa vùng cửa sông, cùng với những tác động
của con người đã hình thành một khu hệ sinh thái đất ngập mặn đa dạng. Đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu đánh giá giá trị kinh tế của VQG Giao
Thuỷ của các chuyên gia nhằm giúp cho các nhà quản lý nắm được diễn biến
môi trường trong khu vực, cung cấp những thông tin cơ bản về hiện trạng
môi trường của Vườn nhằm quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách
bền vững. Nhận thức được tầm quan trọng còng nh giá trị kinh tế của Vườn
Quốc Gia Giao Thuỷ chính quyền địa phương đã có những định hướng
những chiến lược cho công tác bảo vệ môi trường phục vụ quy hoạch phát
triển KT – XH của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ. Chính vì những lý do đó tôi
quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá tổng giá trị kinh tế của
Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ (Huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định) cho mục

nghĩa về đất ngập nước như sau: “Đất ngập nước là những vùng đầm lầy,
đầm lầy than bùn, những vực nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo,
những vùng ngậo nước tạm thời hay thường xuyên, những vực nước
6
đứng hay chảy; là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn kể cả những vực
nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp”.
Nhận thức tầm quan trọng của các vùng ĐNN và thực tế các hoạt động
kinh tế xã hội diễn ra trên các vùng đất này đang ngày càng kém hiệu quả,
đôi khi nảy sinh sù tranh chấp khai thác. Việc đưa những vùng đất này gia
nhập công ước Ramsar đã bảo vệ và khai thác tốt hơn tài nguyên là việc làm
đúng đắn mang tính xã hội cao.
Năm 1989, vùng ĐNN bãi triều thuộc huyện Xuân Thuỷ(nay là huyện
Giao Thuỷ) tỉnh Nam Định đã ra nhập công ước Ramsar và được công nhận
là thành viên thứ 50 của công ước Ramsar và là khu Ramsar quốc tế duy
nhất tại Việt Nam.
2.Những nhận thức về HST đất ngập nước tại Ramsa.
2.1. Nhận thức trên cơ sở sinh thái học để đánh giá giá trị kinh tế của
khu bảo tồn thiên nhiên ĐNN.
Về sinh thái học, khu Bảo tồn được xem xét trên quan điểm nh hệ
thống đồng nhất gồm nhiều các phân hệ là các thành phần của môi trường
nh đất, nước, hệ động vật, hệ thực vật…
Trong hệ sinh thái các quần xã sinh vật có mối quan hệ qua lại lẫn
nhau với môi trường xung quanh. Một quần xã có sự biến động sẽ gây biến
động dây truyền. Vì vậy phải đánh giá tổng thể, lượng hoá hết giá trị của hệ
sinh thái nhằm định giá chính xác đầu ra của hệ thống chống thất bại thị
trường, xây dựng mô hình quản lý thích hợp tác động vào hệ thống một cách
hiệu quả, giữ cân bằng sinh thái cho khu bảo tồn nhằm quản lý phát triển bền
vững.
Dùa vào chức năng hệ sinh thái: Hệ sinh thái nói chung, hệ sinh thái
ĐNN nói riêng rất quan trọng với môi trường:

ứng dẫn đến không khai thác ở điểm tối ưu, hậu quả là tài nguyên cạn kiệt,
môi trường bị ô nhiễm.
Đánh giá kinh tế khu bảo tồn ta phải nhận thức được khu bảo tồn là
một hệ sinh thái động, là tài nguyên thiên nhiên có thể tái sinh. Việc khai
thác khôn khéo tìm ngưỡng tái sinh hay điểm khai thác tối ưu sẽ đạt hiệu quả
kinh tế và đảm bảo cân bằng sinh thái .
Để làm được việc này ta phải dùa trên cơ sở khoa học kinh tế môi
trường làm cơ sở nghiên cứu đánh giá, làm căn cứ mục tiêu đánh giá.

Sản lượng
khai thác E
O A D B P C Trữ lượng khai thác
Trữ lượng tài nguyên sẵn có được hiểu là vốn tài nguyên tự nhiên có
được trong môi trường hay là tư bản tự nhiên của hệ sinh thái ĐNN.
Sản lượng khai thác được hiểu là số lượng tài nguyên được khai thác, sử
dụng lấy ra từ nguồn tài nguyên có thể tái sinh để phục vụ mục đích kinh tế.
Trong mô hình trên tài nguyên ở đây là rừng ngập mặn. Nếu khai thác sản
lượng OE thì trữ lượng là OB đảm bảo tối ưu tức là cân bằng sinh thái được
đảm bảo, khả năng tái sinh đáp ứng được lượng khai thác mà không ảnh
9
hưởng đến hệ sinh thái theo chiều hướng tích cực, hoạt động kinh tế sẽ thu
được một lượng tối ưu.
Nếu mức trữ lượng là OA hoặc lớn hơn OC thì tài nguyên cạn kiệt.
Nếu trữ lượng tiến dần từ A đến B thì tỷ lệ sản lượng được khai
thác tăng dần.
Nếu mức độ vượt quá B mức tăng trưởng(sản lượng) giảm dần .
Tiếp cận mức DB là mức tối ưu nhất duy trì nguồn tài nguyên đảm
bảo khả năng khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. D là mức giới hạn
vượt qua đó là tuyệt chủng.
Điều này là cơ sở để tiến hành đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên môi

trực tiếp ) gián tiếp) tuỳ thuộc) tồn tại)
TEV= UV + NUV = DV + IV + OV + EV
Trong đó:
11
Tæng gi¸ trÞ kinh tÕ
Gi¸ trÞ sö dông Gi¸ trÞ kh«ng sö dông
Gi¸ trÞ sö dông
trùc tiÕp
Gi¸ trÞ sö dông
gi¸n tiÕp
Gi¸ trÞ tån t¹iGi¸ trÞ tuú thuéc
+ TEV ( Total economic value): tổng giá trị kinh tế
+ Giá trị sử dông (UV): là những giá trị nhằm thoả mãn nhu cầu
của con người trong việc sử dụng chúng bao gồm:
+ Giá trị sử dụng trực tiếp (DV): là giá trị hàng hoá mà khi
chóng ta khai thác và dử dụng chúng thường có giá cả và được lượng hoá
trên cơ sở giá thị trường.
VD: Giá trị khai thác tôm, cua, cá… ở rừng ngập mặn
+ Giá trị sử dụng gián tiếp(IV): là những giá trị dưới dạng lợi
Ých mang lại từ rừng ngập mặn mà không có nó ta phảI bỏ tiền ra để khắc
phục, sửa chữa, bảo dưỡng… hay nói cách khác nó là giá trị về mặt chức
năng của hệ sinh tháI đất ngập nước khu bảo tồn.
VD: Các chu trình sinh địa hoá, bảo vệ đê biển, bảo vệ vùng nông nghiệp…
của rừng ngập mặn.
+ Giá trị không sử dông (NUV): là những giá trị về mặt tài
nguyên trong tương lai mang lại dưới dạng lợi Ých, bao gồm:
Giá trị lùa chọn: là giá trị về mặt thông tin, đa dạng sinh học, giá trị về vốn
gen trong tương lai nh là kho ;ưu trữ dữ liệu, bảo vệ lưu trữ thông tin, giá trị
vốn gen trong di truyền của khu bảo tồn.
+ Giá trị tồn tại (EV): bản thân sự tồn tại của khu bảo tồn đã có

Chi phí cá nhân là những giá trị bỏ ra của cá nhân nhằm đạt lợi Ých cá
nhân và những giá trị của cá nhân bị mất đi khi quyết định một vấn đề.
Chi phí xã hội là những giá trị xã hội phải bỏ ra và những thiệt hại mà
xã hội phải gánh chịu khi một hoạt động được quyết định.
Lợi Ých
13
Theo các nhà xã hội học cho rằng, lợi Ých là “ sợi chỉ đỏ” xuyên suốt
và kết nối các quan hệ giữa con người với con người trong xã hội. Lợi Ých
phản ánh nhu cầu, mỗi chủ thể (cá nhân, cộng đồng, Nhà nước) đều có
những nhu cầu của mình. Các nhu cầu này có thể trùng nhau, khác nhau
thậm chí mâu thuẫn nhau (cá nhân luôn chống lại lợi Ých xã hội).
Theo các nhà kinh tế môi trường, lợi Ých là giá trị mà nhu cầu được đáp ứng
hay nói cách khác lợi Ých là giá trị các mặt thuận lợi đối với chủ thể khi
quyết định được phê duyệt. Còng nh chi phí, lợi Ých bao gồm lợi Ých cá
nhân và lợi Ých xã hội.Lợi Ých cá nhân và lợi Ých xã hội vừa trùng nhau
vừa mâu thuẫn nhau. CBA ra đời trên quan điểm kết hợp hài hoà các loại chi
phí lợi Ých nhằm đạt hiệu quả tối ưu của xã hội, hỗ trợ tích cực cho các nhà
ra quyết định khi cần quyết định hoạt động kinh tế xã hội.
3. Giá trị kinh tế theo quan điểm của “Kinh tế học Vùng”
Để thuận lợi hơn trong quá trình đánh giá chúng ta hãy xem xét khái
niệm thế nào là vùng kinh tế. Khái niệm Vùng kinh tế liên quan đến khái
niệm không gian kinh tế.
Thế nào là không gian kinh tế ?
“Không gian kinh tế là không gian được hình thành khi áp dụng các
biến số( các quan hệ) kinh tế vào một không gian địa lý cụ thể để miêu tả
các quá trình kinh tế diễn ra trong đó nhờ sự biến đổi toán học”.
Từ khái niệm không gian kinh tế chúng ta sẽ đi đến khái niệm Vùng
kinh tế: “ Vùng kinh tế là một không gian kinh tế xác định đặc thù của
quốc gia; là một thực thể kinh tế khách quan ; là một tổ hợp kinh tế –
lãnh thổ tương đối toàn vẹn có chuyên môn hoá kết hợp chặt chẽ với phát

15
Ngạn và Cồn Mờ, cách thành phè Nam Định khoảng 65 km và cách Hà Nội
155 km. Nằm trong toạ độ địa lý:
Từ 20
0
10

đến 20
0
15

vĩ độ Bắc.
106
0
20

đến 106
0
32

kinh độ Đông.
Phía Đông Bắc giáp sông Hồng.
Phía Tây Bắc giáp vùng dân cư 5 xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc,
Giao Xuân, Giao Hải thuộc huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định.
Phía Đông Nam và Tây Nam giáp biển Đông.
Khu bảo tồn được chia thành hai vùng cụ thể
Vùng đệm:
Được giới hạn bởi một phần cồn Ngạn còn lại tiếp giáp với bờ biển gần
nhất bởi đê vành lược và sông Vọp. Theo định nghĩa hiện đại: “ Vùng đệm
là vùng đất đai có dân cư và và các hoạt động kinh tế áp sát khu Bảo

0
C).
Lượng mưa trung bình năm đạt 1.175mm, tổng số ngày mưa trong năm
là 133 ngày (lượng mưa cao nhất trong năm là 2.754mm, thấp nhất là
978mm).
Hướng gió chủ đạo: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau hướng gió thịnh
hành là giã Đông Bắc. Từ tháng 4 đến tháng 9 (thời điểm mùa hè) hướng gió
chủ đạo là hướng Đông Nam. Vận tốc gió trung bình vào khoảng 4-6m/s.
Thời điển có bão vận tốc gió có thể lên tới 40-45m/s. Trong thời gian gần
đây số lượng cơn bão đổ bộ trực tiếp vào khu vực này hầu như không có.
Độ Èm không khí khá cao (từ 70-90%). Vào tháng 10, 11, 12 độ Èm
thấp ( < 75%), các tháng 2, 3, 4 độ Èm cao thường kèm với mưa phùn. Độ
bốc hơi trung bình 86- 126mm/tháng và đạt tối đa vào tháng 7. Độ bốc hơi
trung bình năm là 817,4mm.
b.Thuỷ văn
VQG Giao Thuỷ nằm trong khu vực bãi triều nên chịu ảnh hưởng của
chế độ thuỷ văn trong sông và chế độ thuỷ triều Vịnh Bắc Bộ.
- Thuỷ triều: Thuỷ triều ở khu vực VQG thuộc chế độ nhật triều với chu
kỳ 25 giê. Thuỷ triều tương đối yếu, biên độ thuỷ triều trung bình
trong một ngày từ 150- 180cm. Thuỷ triều lớn nhất đạt 3,8m, nhỏ nhất
đạt 0,25m.
- Thuỷ văn: Hệ thống sông Hồng là nguồn cung cấp nước ngọt chủ yếu
cho VQG. Tổng lượng nước bình quân hệ thống sông Hồng là
114.109m
3
/năm, chế độ dòng chảy phân biệt rõ theo hai mùa (mùa
17
khô và mùa mưa). Vào mùa mưa, lượng dòng chảy chiếm tới 75-90%
tổng lượng cả năm, mang 90% lượng bùn cát, gây ngập úng vùng
đồng bằng, bồi lấp luồng lạch cửa sông, làm tăng diện tích bị nhiễm

Tây Nam, còn hệ thống lạch triều thứ cấp có hướng vuông góc, đổ vào lạch
triều chính theo hướng Đông Bắc- Tây Nam.
Địa hình đáy biển có sự phân dị theo hướng dọc bờ, địa hình càng ra
ngoài biển thì càng dốc (1- 20
0
).
4. Đất đai
Tổng diện tích VQG là 7.100ha, trong đó diện tích đất nổi có rừng là
3.100ha, diện tích đất ngập nước là 4.000ha, bao gồm phần bãi trong của
Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh.
Vùng đệm VQG Giao Thuỷ có diện tích 8000ha, bao gồm phần diện
tích còn lại của Cồn Ngạn (ranh giới tính từ phía trong đê biển đến lạch sông
Vọp), diện tích của Bãi Trong và diện tích của 5 xã: Giao Thiện, Giao An,
Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải.
Đất đai toàn vùng bãi triều của sông Hồng nói chung được tạo thành
từ nguồn phù sa bồi lắng của toàn bộ hệ thống sông Hồng. Vật chất bồi lắng
bao gồm 2 loại chủ yếu: bùn phù sa (cố kết dần dần trở thành đất thịt) và cát
lắng đọng (tích đọng và di động do ngoại lực trở thành giồng cát). Mức độ
cố kết khác nhau của loại đất thịt và mức độ nâng cao trình giồng cát đã
tham gia vào sự khác biệt chi tiết của những loại tầng đất và phân bố đất. Líp
phù sa được dòng chảy vận chuyển và bồi lắng hình thành líp thổ nhưỡng
cửa sông ven biển được xác định bởi líp thổ nhưỡng ven châu thổ với những
loại hình .
- Đất nhẹ, cát pha và thịt nhẹ, phần nhỏ cát thuần.
19
- Đất trung bình, thịt trung bình
- Đất nặng từ thịt nặng đến đất sét ( sét cố kết)
Những nhóm đất chưa ổn định còn bị ảnh hưởng mạnh mẽ của nhật
triều, sóng, dòng lũ và dòng chảy ven bờ, chưa cố kết và ở dạng bùn lỏng.
Tầng dưới sâu đã dần dần ổn định và hình thành tầng B, tầng trên dày không

Tổn
g

phi
lao
Đất
trống
Tổn
g

rừng
Đất
trống
Tổng
CồnNgạn 300 644 140 784 200 200 644 640 1284
20
Cồn Lu 1200 1118 250 1368 93 521 614 1211 1971 3182
Cồn Mê 2500 134 134 2634 2634
Tổng 4000 1762 390 2152 93 855 948 185
5
5245 7100
Ghi chó: Đất cát pha là loại đất có tỷ trọng cát khá cao, toàn bộ diện tích này
tập trung ở cuối Cồn Lu và Cồn Ngạn được sử dụng để nuôi Vạng.
Bảng – Thống kê các loại đất đai ở vùng đệm
(Đơn vị tính: ha)
Loại
đất
Đất
còn
ngập

Ghi chó: Đất ngập nước thường xuyên bao gồm đất của các sông lạch và
đất đang được hình thành xung quanh các cồn bãi tự nhiên.
II. Điều kiện kinh tế xã hội.
1.Tình hình kinh tế
a. Sản xuất nông nghiệp
21
Nông nghiệp hiện còn là một trong những ngành mòi nhọn, trọng tâm
trong cơ cấu phát triển kinh tế của các xã khu vực vùng đệm VQG Giao
Thuỷ, với hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi.
 Trồng trọt: Hiện nay cơ cấu cây trồng đa dạng hơn, không còn độc
canh cây lúa hay cây màu, mà hiện nay vừa trồng lúa, hoa màu,
cây công nghiệp ngắn ngày như lúa, khoai, rau đậu các loại cùng
rất nhiều loài cây ăn quả như: cam, quýt, chanh, bưởi, nhãn, vải,
chuối… tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, nâng cao đời sống nhân
dân.
Diện tích đất canh tác năm 2002 là 4435 ha, trong đó lúa chiếm 93,4%,
màu chiếm 6,6%. Sản lượng quy thóc đạt 27.966 tấn/ năm đạt 623
kg/người/năm. Nh vậy về an ninh lương thực của các xã trong khu vực vùng
đệm là đảm bảo. Đây cũng là thuận lợi cho việc lấy ngắn nuôi dài, để thực
hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực.
 Chăn nuôi: Các hộ gia đình ở 5 xã vùng đệm đều chăn nuôi gia súc
và gia cầm các loại. Bình quân mỗi hộ gia đình có từ 1- 2 con lợn ;
14- 15 con gia cầm các loại và 0,07 con trâu bò.
Bảng: Số lượng gia sóc, gia cầm trong các xã vùng đệm
(Đơn vị tính: con)
TT Xã Gia sóc, gia cầm
Trâu Bò Lợn Gia cầm
1 Giao Thiện 250 94 3.704 30.370
2 Giao Lạc 45 80 2.470 37.000
3 Giao An 125 25 4.000 39.000

d. Công nghiệp và TTCN
Ngành CN- TTCN còn yếu kém, trình độ kỹ thuật công nghệ còn lạc
hậu, sản phẩm chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp tại chỗ, tỷ trọng trong
cơ cấu kinh tế chỉ đạt 5%. Tuy nhiên, cũng đã góp phần vào việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế thu hót lao động và khai thác các nguồn lực của địa
phương.
2. Đặc điểm về xã hội
a. Dân số và mật độ dân số
Các xã vùng đệm VQG Giao Thuỷ có 45.967 khẩu, 11.464 hộ với diện
tích 38,66 km
2
(Theo số liệu thống kê các xã năm 2002). Thực tế cho thấy số
người trong 1 hộ hơi thấp, bình quân 4 người/ hộ, trong mỗi hộ thường từ 2-
3 thế hệ, rất Ýt hộ có từ 8- 9 người và có đến 4 thế hệ sống chungtrong một
mái nhà. Mật độ dân cư các xã tương đối đồng đều, trung bình 1.189
người/km
2
. Xã có mật độ cao nhất 1.331 ngươi/km
2
, xã có mật đọ thấp nhất
là 1002 người/ km
2
.
Bảng: Diện tích, dân số và mật độ dân số vùng đệm.
TT Xã Diện tích
(ha)
Số hé Số thôn Dân sè
(người)
Mật độ
(người/km

c. Tôn giáo và dân téc
25

Trích đoạn Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status