BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BTNMT
VIỆN KHOA HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
VKHQLMT
BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
LƯỢNG HÓA GIÁ TRỊ KINH TẾ CÁC VƯỜN QUỐC GIA
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Nam Thắng
8375
HÀ NỘI - 2010
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BTNMT
VIỆN KHOA HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
VKHQLMT
TL. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
ThS. Nguyễn Duy Hùng
TS. Nguyễn Đắc Đồng
HÀ NỘI - 2010
1
DANH SÁCH NGƯỜI THỰC HIỆN ĐẾ TÀI
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Nam Thắng - Viện Khoa học quản lý môi trường
Danh sách người tham gia thực hiện đề tài:
1. TS. Phạm Văn Lợi
Viện Khoa học quản lý môi trường
2.TS. Nguyễn Hải Yến
Viện Khoa học quản lý môi trường
3. Ths. Trần Mai Phương
Viện Khoa học quản lý môi trường
Trường đại học Kinh tế Quốc dân
12. TS. Lê Hà Thanh
Trường đại học Kinh tế Quốc dân
13. Ths. Tô Việt Thắng
Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam
14. Ths. Hoàng Liên Sơn
Viện Khoa học Lâm Nghiệp
15. Ths. Đỗ Thị Hà
Viện Khoa học Lâm Nghiệp
16. Ths. Lê Thị Tuyết Anh
Viện Khoa học Lâm Nghiệp
17. KS. Lê Văn Cường
Viện Khoa học Lâm Nghiệp
18. Ths. Vũ Hải Nam
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CHƯƠNG 2. KINH NGHIỆM THẾ GIỚI VỀ LƯỢNG HÓA GIÁ TRỊ KINH TẾ
PHỤC VỤ QUẢN LÝ BẢO TỒN CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM CHO VIỆT NAM .........................................................................................22
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LƯỢNG HÓA GIÁ TRỊ KINH TẾ
VƯỜN QUỐC GIA CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ...................................22
3
2.1.1. Kinh nghiệm của nhóm các nước phát triển .....................................................22
2.1.2. Kinh nghiệm của nhóm các nước đang phát triển ............................................25
2.1.3. Một số nhận xét chung.....................................................................................27
2.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM VỀ
LƯỢNG HÓA GIÁ TRỊ KINH TẾ CÁC VƯỜN QUỐC GIA ....................................27
2.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO QUÁ TRÌNH LƯỢNG HÓA GIÁ
TRỊ KINH TẾ VQG PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TỒN TẠI VIỆT NAM
.......................................................................................................................................29
2.4. LỰA CHỌN HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN
THỰC TIỄN CỦA VIỆT NAM ĐỂ LƯỢNG HÓA GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÁC
VƯỜN QUỐC GIA .......................................................................................................32
CHƯƠNG 3. LƯỢNG HÓA THÍ ĐIỂM GIÁ TRỊ KINH TẾ VƯỜN QUỐC GIA
TAM ĐẢO.....................................................................................................................36
3.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VƯỜN
QUỐC GIA TAM ĐẢO ................................................................................................36
3.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................36
3.1.2. Điều kiện tự nhiên.............................................................................................37
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................43
3.2. NHẬN DIỆN CÁC GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO..45
3.2.1. Giá trị sử dụng ..................................................................................................46
3.2.2. Giá trị phi sử dụng ............................................................................................53
3.2.3. Thực trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại vườn quốc gia Tam Đảo .........60
TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG ...................118
4.5. TIẾP TỤC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC LƯỢNG HÓA CÁC GIÁ TRỊ KINH TẾ
CỦA CÁC VƯỜN QUỐC GIA TRÊN CẠN VÀ VƯỜN QUỐC GIA DƯỚI NƯỚC
ĐỂ LỰA CHỌN CŨNG NHƯ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA CÁC PHƯƠNG
PHÁP LƯỢNG HÓA ĐỐI VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA CÁC VƯỜN
QUỐC GIA TẠI VIỆT NAM......................................................................................120
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................122
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................125
PHỤ LỤC ....................................................................................................................129
5
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Các chức năng của vườn quốc gia ...................................................................11
Bảng 2: Điều kiện áp dụng các phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế của vườn quốc
gia ..................................................................................................................................32
Bảng 3: Lựa chọn phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế của vườn quốc gia ..............33
Bảng 4: Số liệu khí tượng của các trạm trong khu vực Tam Đảo .................................39
Bảng 5: Tổng lượng nước chảy của mùa lũ và mùa kiệt...............................................41
Bảng 6: Các giá trị kinh tế quan trọng của vườn quốc gia Tam Đảo ............................46
Bảng 7: Ước tính lượng du khách tại Khu du lịch Tam Đảo ........................................51
Bảng 8: Thành phần hệ động vật Tam Đảo...................................................................54
Bảng 9: Thành phần hệ thực vật Tam Đảo....................................................................57
Bảng 10: Đặc điểm của du khách ..................................................................................75
Bảng 11: Mục đích đi du lịch của du khách ..................................................................76
Bảng 12: Đặc điểm của vùng.........................................................................................76
Bảng 13: Lượng khách trung bình một năm của mỗi vùng...........................................77
Bảng 14: Phân vùng du khách tới thăm vườn quốc gia Tam Đảo.................................77
Bảng 15: Tỷ lệ lượng khách đến vườn quốc gia Tam Đảo của 1 vùng/1000 dân.........78
Hình 4: Lựa chọn phương pháp phù hợp để lượng hóa giá trị kinh tế của VQG..........35
Hình 5: Bản đồ Vườn quốc gia Tam Đảo......................................................................37
Hình 6: Các phương pháp xác định giá trị của vườn quốc gia Tam Đảo ......................63
Hình 7: Qui trình lượng hóa giá trị kinh tế của vườn quốc gia .....................................64
Hình 8: Hàm cầu du lịch................................................................................................81
Hình 9: Tỉ lệ các giá trị gián tiếp/ha tại thời điểm năm 2010 của vườn quốc gia Tam
Đảo.................................................................................................................................85
Hình 10: Bản đồ VQG Tam Đảo với các địa điểm khảo sát .........................................90
Hình 11: Mối tương quan giữa mức tiền và tỷ lệ trả lời có sẵn lòng chi trả của du
khách..............................................................................................................................94
Hình 12: Mối tương quan giữa mức tiền và tỷ lệ trả lời có sẵn lòng chi trả của người
dân tại Hà Nội................................................................................................................95
Hình 13: Mối tương quan giữa mức tiền và tỷ lệ trả lời có sẵn lòng chi trả của người
dân địa phương ..............................................................................................................95
Hình 14: Mối tương quan giữa mức tiền và tỷ lệ trả lời có sẵn lòng chi trả của nhà
quản lý ...........................................................................................................................96
Hình 15: Tỉ lệ của giá trị trực tiếp, gián tiếp, phi sử dụng/ha tại thời điểm năm 2010
của vườn quốc gia Tam Đảo........................................................................................105
Hình 16: Phát triển bền vững.......................................................................................111
8
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
AC
Phương pháp chi phí thiệt hại tránh được
BTTN
HST
Hệ sinh thái
IUCN
Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
LHQ
Liên hiệp quốc
MP
Phương pháp giá thị trường
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTBV
Phát triển bền vững
RC
Phương pháp chi phí thay thế
TCM
Phương pháp chi phí du lịch
nước. Hàng năm các sản phẩm nông nghiệp, lâm sản và thủy sản do ĐDSH tạo ra giá
trị khoảng 5 tỷ USD, chiếm 25% tổng sản phẩm quốc nội (ISGE 2006). Bên cạnh việc
cung cấp các giá trị cho sinh kế của người dân và các ngành sản xuất vật chất, ĐDSH
còn cung cấp các giá trị sinh thái quan trọng như điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn
nước, chống xói mòn đất, hấp thụ CO2, phòng chống bão lụt cũng như nhiều giá trị văn
hóa, lịch sử khác cho cộng đồng và xã hội.
Bảo tồn ĐDSH kết hợp với phát triển kinh tế để hướng tới sự phát triển bền vững
(PTBV) là một mục tiêu quan trọng trong chiến lược quản lý môi trường tại Việt Nam.
Trong những năm qua, Nhà nước đã đưa ra những cam kết và hành động cụ thể nhằm
sử dụng bền vững tài nguyên này. Bên cạnh việc xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ
pháp lý như Luật BVMT, Luật ĐDSH, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Chương trình
hành động quốc gia ĐDSH, Việt Nam đã tham gia Công ước đa dạng sinh học (CBD)
của Liên hiệp quốc (LHQ), đồng thời thiết lập một hệ thống gồm 30 VQG, 58 Khu
Bảo tồn thiên nhiên (BTTN), 11 Khu Bảo tồn loài và Môi sinh, 45 Khu Bảo tồn cảnh
quan và 20 Khu Rừng Khoa học và Thí nghiệm trên phạm vi cả nước.
Các vườn quốc gia (VQG) kể từ khi được thành lập đã góp phần quan trọng trong
việc gìn giữ các giá trị sinh thái, môi trường, đồng thời cũng góp phần tạo ra sinh kế
bền vững cho một số bộ phận người dân ở các khu vực xung quanh. Tuy nhiên, gần
đây đánh giá của Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
(IUCN) cho thấy nhiều VQG ở Việt Nam đang bị suy giảm nhanh chóng về chất lượng
bảo tồn. Nguyên nhân của sự suy giảm chất lượng bảo tồn của các VQG bên cạnh
1
những yếu tố khách quan như biến đổi khí hậu, áp lực tăng trưởng kinh tế, đô thị hoá,
còn có sự yếu kém trong hệ thống quản lý. Cụ thể là hệ thống pháp lý thiếu đồng bộ,
chồng chéo trong phân định chức năng của các cơ quan quản lý, hệ thống quyền tài
sản chưa được phân định rõ ràng, nguồn tài chính cho bảo tồn kém bền vững, thiếu cơ
sở dữ liệu, tư liệu khoa học phục vụ quản lý.
Kinh nghiệm thế giới cho thấy thông tin về giá trị kinh tế của VQG là một yếu tố
du lịch hoặc bảo tồn).
- Đánh giá tổng thể (Total Economic Valuation): được sử dụng để đánh giá phần
đóng góp tổng thể của VQG cho hệ thống phúc lợi xã hội.
Trong ba hướng tiếp cận đánh giá trên, đánh giá tổng thể có vai trò quan trọng vì
nó cung cấp thông tin nền cho các hoạt động quản lý đồng thời là dữ liệu đầu vào cho
đánh giá phân tích tác động và đánh giá từng phần.
Tại Việt Nam, việc lượng hóa giá trị kinh tế của tài nguyên và tác động môi trường
bắt đầu vào giữa những năm 1990 cùng với sự ra đời của Luật BVMT 1993 trong đó đòi
hỏi việc xác định thiệt hại do ô nhiễm suy thoái môi trường gây ra. Gần đây, việc đánh
giá thiệt hại về tài nguyên và môi trường càng trở nên cấp bách cùng với áp lực phát
triển kinh tế. Vì thế, đã có nhiều các nghiên cứu trong lĩnh vực này xuất hiện ở Việt
Nam. Các trường hợp và các phương pháp đánh giá cũng ngày càng đa dạng.
Tác giả Mai Trọng Nhuận và các cộng sự sử dụng phương pháp giá thị trường
(MP) để đánh giá giá trị kinh tế của một số điểm trình diễn VQG tại Việt Nam năm
2000, trong đó ước tính sơ bộ các giá trị sử dụng trực tiếp của một số vùng đất ngập
nước tiêu biểu tại Việt Nam (Mai Trọng Nhuận và cs, 2000). Cũng sử dụng phương
pháp này, tác giả Đỗ Nam Thắng (2005) đã tính toán giá trị sử dụng trực tiếp của tài
nguyên VQG vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời tiếp tục hoàn thiện việc áp
dụng phương pháp giá thị trường tại Việt Nam thông qua điều chỉnh một số nhân tố sai
lệch để đưa ra kết quả khá tin cậy về những khối giá trị trực tiếp của VQG tại địa bàn
nghiên cứu. Tác giả Lê Thu Hoa và các cộng sự (2006) cũng sử dụng kỹ thuật giá thị
trường để tính toán giá trị nuôi tôm tại khu VQG của VQG Xuân Thủy, Nam Định. Có
thể nói, MP là phương pháp lượng hóa giá trị môi trường được sử dụng phổ biến và
hoàn thiện nhất ở Việt Nam hiện nay.
Ngoài ra, trong những năm trở lại đây, để đánh giá những phần giá trị khác trong
tổng giá trị kinh tế (TEV) của tài nguyên (tài sản môi trường), các nhà nghiên cứu của
Việt Nam cũng đã bước đầu nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm các phương pháp phức
tạp hơn, phổ biến là phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method - TCM) và Đánh
giá phụ thuộc tình huống giả định1 (Contingent Valuation Method - CVM). Các
1
dụng các phương pháp lượng giá, đặc biệt là chưa tổng kết đánh giá khả năng áp dụng
các phương pháp này trong điều kiện Việt Nam.
Đề tài này là nghiên cứu đầu tiên xây dựng cơ sở phương pháp luận tổng hợp
lượng hoá giá trị kinh tế toàn phần của VQG, bao gồm lượng hoá các giá trị sử dụng
(use values) và giá trị phi sử dụng (non-use values), đồng thời đánh giá tính khả thi
của các phương pháp lượng giá trong điều kiện Việt Nam.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
dụng trong tên gọi này có nghĩa là “phụ thuộc” chứ không phải “ngẫu nhiên”. Vì vậy , trong nghiên cứu này
chúng tôi sử dụng thuật ngữ “đánh giá phụ thuộc tình huống giả định” để chỉ CVM.
4
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận lượng hóa giá trị kinh tế của các
VQG phục vụ công tác quản lý và phát triển bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các phương pháp lượng hoá giá trị của VQG
phù hợp điều kiện Việt Nam.
- Đánh giá tính khả thi của một số phương pháp thông qua áp dụng thử nghiệm để
lượng hoá giá trị cho VQG Tam Đảo.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi không gian
Nghiên cứu thử nghiệm của đề tài được thực hiện tại VQG Tam Đảo. VQG này
được lựa chọn để thực hiện nghiên cứu lượng giá thử nghiệm vì một số lý do gồm:
Thứ nhất, VQG Tam Đảo là một trong các VQG có giá trị ĐDSH cao ở Việt
Nam. Tam Đảo là nơi hội tụ của hơn 1436 loài thực vật, trong đó có những loài đặc
biệt quý hiếm như sam bông, pơmu, thông tre, kim giao, len xanh, sa nhân, trà hoa
vàng. Tại Vườn, có khoảng 1141 loài động vật, trong đó có những loài đặc biệt quý
hiếm như sa giông, gà so cổ đỏ và nhiều loài côn trùng độc đáo. Nơi đây được coi là lá
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các nội dung trên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa các tài liệu, mô hình, kỹ thuật, giải
pháp liên quan đã và đang được áp dụng để lượng giá, xác định giá trị kinh tế của các
VQG trên thế giới và ở Việt Nam.
Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm xác định
giá trị kinh tế của các VQG trên thế giới và ở Việt Nam, xác định các nhóm giá trị sẽ
lượng giá, xây dựng các phiếu hỏi, các câu hỏi phỏng vấn phục vụ cho việc lượng giá
thử nghiệm tại VQG Tam Đảo.
Phương pháp mô hình toán kinh tế: các mô hình toán kinh tế được sử dụng
trong đề tài để đánh giá các khối giá trị kinh tế của VQG Tam Đảo bao gồm hàm chi
phí du lịch, mô hình lợi ích ngẫu nhiên có tham số và phi tham số, hàm sẵn sàng chi
trả. Các mô hình này được kế thừa và phát triển trên cơ sở lý các lý thuyết kinh tế,
được tham vấn ý kiến chuyên gia để lựa chọn các biến số phù hợp, được chạy và thử
nghiệm để điều chỉnh các trục trặc và lỗi kỹ thuật phát sinh.
Phương pháp điều tra xã hội học: được thực hiện chủ yếu tại hiện trường nghiên
cứu với các đối tượng gồm các cơ sở kinh doanh, người dân, du khách tham quan, các
nhà quản lý nhằm thu thập các dữ liệu đầu vào phục vụ cho việc lượng hóa giá trị kinh
6
tế và đề xuất các biện pháp quản lý VQG Tam Đảo.
Phương pháp xử lý thống kê: các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được xử lý
bằng phần mềm thống kê SPSS và Excel; thông tin trong các cuộc phỏng vấn sâu và
thảo luận nhóm cũng được xử lý riêng biệt phục vụ cho phần báo cáo kết quả, thảo
luận và đề xuất biện pháp quản lý.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: sử dụng trong quá trình hoàn thiện báo cáo
đề tài. Kết quả từ các mô hình xử lý dữ liệu sẽ được diễn giải, phân tích và thảo luận
chi tiết. Các biện pháp và qui trình quản lý cũng sẽ được đề xuất dựa trên những kết
quả phân tích và tổng hợp.
phát điểm của việc tiếp cận lượng hóa giá trị kinh tế của các VQG. Trong HST, tại mọi
thời điểm luôn có sự tác động qua lại giữa cấu trúc, quy trình và chức năng của hệ
thống. Cấu trúc của HST bao gồm các thành phần vô cơ và hữu cơ. Các quá trình bao
gồm sự chuyển hóa vật chất và năng lượng. Tác động qua lại giữa cấu trúc và các quá
trình hình thành nên chức năng sinh thái của các HST nói chung và của các VQG nói
riêng. Đến lượt mình, các chức năng này lại cung cấp các hàng hóa, dịch vụ môi
trường và mang lại lợi ích cho con người. Hình 1 trình bày mối liên hệ giữa HST của
các VQG và hệ thống kinh tế.
8
Quá trình
Cấu trúc
Hệ sinh thái
Các thuộc tính của
hệ sinh thái:
- Sinh học
- Hóa học
- Vật lý
Sử dụng VQG
Các hàng hóa
Các dịch vụ
Giao diện giữa
chi trả (WTP) để nhận thêm một lượng lợi ích nhất định từ HST VQG thì các lợi ích
này sẽ có giá trị kinh tế. Theo Bateman và Willis (1999), giá trị kinh tế là một khái
niệm mang tính cụ thể và không phải là bản chất của bất cứ thứ gì. Giá trị kinh tế chỉ
xuất hiện khi có sự tương tác giữa các chủ thể và khách thể kinh tế. Cụ thể hơn, các
thuộc tính môi trường của VQG chỉ có giá trị kinh tế khi nó xuất hiện trong hàm lợi
ích của một cá nhân (individual utility function) hoặc hàm chi phí của một doanh
nghiệp (firm production function). Như vậy, các chức năng của HST tự nó không
mang lại giá trị kinh tế; thay vì đó, các chức năng cung cấp các hàng hóa và dịch vụ
9
và việc sử dụng các hàng hóa và dịch vụ đó mới mang lại các giá trị kinh tế cho con
người (Đinh Đức Trường, 2010).
Như trong hình 1, các chức năng của HST trong VQG là cung cấp các hàng hóa
và dịch vụ cho hệ thống kinh tế. Về cơ bản, chức năng sinh thái của HST VQG là kết
quả của sự tương tác liên tục giữa các cấu trúc và quá trình sinh thái. Barbier (1994)
đưa ra hệ thống phân loại các chức năng của VQG gồm 4 nhóm chính là chức năng
điều tiết (regulation function), chức năng cư trú (habitat function), chức năng sản xuất
(production function) và chức năng thông tin (information function) (bảng 1).
Chức năng điều tiết: có liên quan đến năng lực của HST trong việc điều tiết các
quá trình căn bản của HST và hệ thống hỗ trợ đời sống (life support systems) thông
qua chu trình sinh địa hóa và các quá trình sinh học. Bên cạnh việc duy trì HST, chức
năng điều tiết cũng cung ứng nhiều dịch vụ mang lại lợi ích trực tiếp và gián tiếp cho
con người (ví dụ: không khí, nước, dịch vụ kiểm soát sinh thái).
Chức năng cư trú: của HST liên quan đến việc cung cấp địa bàn cư trú và sinh sản
cho các sinh vật, từ đó giúp bảo tồn và duy trì nguồn gen, ĐDSH và quá trình tiến hóa.
Chức năng sản xuất: quá trình quang hợp của HST chuyển hóa năng lượng, khí
CO2, nước và các chất dinh dưỡng thành nhiều dạng cấu trúc cacbon. Các cấu trúc này
sau đó được sử dụng bởi các sinh vật để tổng hợp thành sinh khối của hệ. Sự đa dạng
trong cấu trúc cacbon cung cấp hàng hóa sinh thái cho con người như thực phẩm,
5. Hấp thụ CO2
7. Xử lý ô nhiễm
6. Phòng chống lụt bão
8. Kiểm soát sinh thái
9. Hấp thụ CO2
1. Cung cấp nơi cư trú cho các
loài động thực vật hoang dã
Chức năng 2. Bảo tồn thực vật
cư trú
1. Gỗ, than, củi
1. Gỗ, củi, than củi
2. Thực phẩm (các loài động
thực vật trên cạn)
thông tin
2. Thực phẩm (các loài động thực
vật trên cạn và dưới nước)
3. Nguồn gen
3. Nguồn gen
4. Nguồn dược liệu
2. Giải trí, du lịch
3. Giá trị tinh thần và văn hóa
3. Giá trị tinh thầnvà văn hóa
4. Giá trị văn hóa, lịch sử
4. Giá trị văn hóa, lịch sử
5. Giá trị giáo dục, khoa học
5. Giá trị giáo dục, khoa học
Nguồn: Barbier, 1994
11
1.1.3. Tổng giá trị kinh tế của vườn quốc gia
1.1.3.1. Khái niệm tổng giá trị kinh tế môi trường
Khái niệm về TEV của môi trường và tài nguyên thiên nhiên được Pearce đưa ra
vào năm 1993. Từ đó đến nay, khái niệm này đã trở thành then chốt trong việc xác
định và phân loại các lợi ích của môi trường và tài nguyên. Tổng hợp từ nhiều tư liệu
nghiên cứu cho thấy, hiện nay có 2 cách tiếp cận khi xác định TEV của rừng đó là
cách tiếp cận theo lợi ích sử dụng và cách tiếp cận theo tổng lợi ích.
Cách tiếp cận giá trị của rừng theo lợi ích sử dụng cho rằng: TEV của HST là
tổng thể những lợi ích mà một HST trực tiếp hoặc gián tiếp mang lại cho cộng đồng và
xã hội. TEV bao gồm giá trị nội tại và giá trị ngoại tác, trong đó (i) Giá trị nội tại là
tổng thể những lợi ích kinh tế mà HST tạo ra trong phạm vi địa giới và không gian của
HST (ii) Giá trị ngoại tác của là giá trị vượt ra ngoài phạm vi địa giới và không gian
để lại
Giá trị
tồn tại
Giá sản
phẩm sử
dụng/ mua
bán trực
tiếp
Các lợi ích
tạo ra từ các
chức năng
sinh thái của
vườn quốc
gia
Các giá trị
sử dụng
trực tiếp
hoặc gián
tiếp trong
tương lai.
Các giá trị
thế hệ hiện
tại muốn gìn
giữ cho thế
hệ mai sau
- Chức
năng sinh
thái
- Kiểm soát
lũ lụt
- Bảo vệ
đầu nguồn
-…
- Đa dạng
sinh học
- Bảo vệ
môi trường
sống
-…
Hình 2: Mô hình hóa Tổng giá trị kinh tế của rừng
Nguồn: Turner và Pearce, 1993
1.1.3.2. Các giá trị kinh tế của vườn quốc gia
A. Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value – DUV): Có 2 quan điểm điển hình về giá
trị sử dụng trực tiếp.
- Quan điểm thứ nhất: Giá trị sử dụng trực tiếp là các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trực
tiếp mà HST của VQG cung cấp mà chúng ta có thể tính toán được giá và khối lượng
trên thị trường.
- Quan điểm thứ hai: Giá trị sử dụng trực tiếp là các lợi ích nhận được từ việc sử dụng
trực tiếp tài sản và có thể được chia thành hai loại là sử dụng tiêu hao và sử dụng
không tiêu hao. Chẳng hạn giá trị sử dụng trực tiếp của rừng gồm giá trị sử dụng tiêu
hao như sản xuất gỗ, thực phẩm và các lâm sản ngoài gỗ khác; giá trị sử dụng không
13
thống phương pháp nào được xây dựng và áp dụng riêng biệt để lượng hóa giá trị của
VQG, thay vào đó người ta xây dựng các phương pháp chung rồi áp dụng cho các
VQG cụ thể. Về cơ bản, tương ứng với từng nhóm giá trị kinh tế khác nhau sẽ có
14
những phương pháp lượng giá thích hợp.
Các phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế của VQG được chia thành ba nhóm
chính là:
- Nhóm phương pháp dựa trên thị trường thực (market price method)
- Nhóm phương pháp đánh giá dựa trên sự bộc lộ sở thích (revealed preference
method)
- Nhóm phương pháp đánh giá dựa trên tuyên bố sở thích (stated preference
method) (Spash và Henly 1993).
Barbier (1997) phân chia các phương pháp thành ba loại là:
- Các phương pháp dựa vào thị trường thực (real market)
- Các phương pháp dựa vào thị trường thay thế (surrogate market)
- Các phương pháp dựa vào thị trường giả định (hypothetical market).
Ngoài ra, gần đây phương pháp chuyển giao giá trị (benefit transfer) cũng được
sử dụng rộng rãi trong lượng hóa giá trị kinh tế các VQG.
CÁC PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG HÓA
VQG
Thị trường thực
Thị trường thay
thế
Thị trường giả
định
(HPM)
Phương
pháp
chuyển giao
giá trị
Mô
hình
lựa
chọn
(CM)
Hình 3: Phân loại các phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế của vườn quốc gia
Nguồn: Barbier 1997, Brower 2000.
15